phân tích giá trị tăng thêm của dịch vụ logistics bằng đường biển của công ty cổ phần thái minh chi nhánh cần thơ - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

NGUYỄN THỊ THU THOA

PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ TĂNG THÊM CỦA
DỊCH VỤ LOGISTICS BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH
CHI NHÁNH CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh Doanh Quốc Tế
Mã số ngành: 52340120

Tháng 12 - 2014



TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------

NGUYỄN THỊ THU THOA
MSSV: 4114794

PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ TĂNG THÊM CỦA
DỊCH VỤ LOGISTICS BẰNG ĐƯỜNG BIỂN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH
CHI NHÁNH CẦN THƠ


Cần Thơ, ngày tháng

năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Thoa

i


TRANG CAM KẾT
Em cam đoan đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày tháng

năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Thu Thoa

ii


iii



iv


3.2 CÁC LOẠI HÌNH DỊCH VỤ VÀ KINH DOANH CỦA CÔNG TY
THAMICO ................................................................................................ 27
3.2.1 Vận tải đường biển và hàng không ................................................ 27
3.2.2 Dịch vụ gom hàng lẻ......................................................................28
3.2.3 Vận tải nội địa ............................................................................... 28
3.2.4 Dịch vụ giao nhận khai báo Hải quan ............................................ 28
3.3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TRONG 3 NĂM 2011 ĐẾN 6 THÁNG ĐẦU NĂM 2014 ......29
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ TĂNG THÊM CỦA DỊCH VỤ
LOGISTICS BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY THÁI MINH ......... 33
4.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS CỦA VIỆT
NAM ......................................................................................................... 33
4.1.1 Thực trạng các yếu tố cần thiết cho hoạt động Logistics ở
Việt Nam................................................................................................ 33
4.1.2 Tình hình phát triển dịch vụ Logistics ở Việt Nam ........................ 36
4.2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ LOGISTICS BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI MINH ........................ 40
4.2.1 Tình hình cung ứng dịch vụ ........................................................... 40
4.2.2 Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của dịch vụ Logistics bằng
đường biển ............................................................................................. 46
4.2.3 Tình hình phát triển dịch vụ Logistics đường biển theo thị
trường tại TMC Cần Thơ........................................................................ 50
4.2.4 Tình hình cơ sở vật chất ................................................................ 57
4.2.5 Các thủ tục hải quan ......................................................................59
4.3 CÁC YẾU TỐ TẠO NÊN GIÁ TRỊ TĂNG THÊM CỦA DỊCH VỤ
LOGISTICS BẰNG ĐƯỜNG BIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THÁI
MINH ........................................................................................................ 61

Trang
Bảng 2.1 Mô hình SWOT ............................................................................. 19
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của TMC chi nhánh Cần Thơ
từ năm 2011 – 2013 ...................................................................................... 29
Bảng 3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh tại TMC Cần Thơ giai đoạn
6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ........................................... 31
Bảng 4.1 So sánh quy trình thủ tục Thương mại quốc tế của Việt Nam
giai đoạn 2011-2013 ...................................................................................... 35
Bảng 4.2 Sự thay đổi trong chi phí Logistics so với GDP ở Việt Nam
giai đoạn 2011-2013 ...................................................................................... 37
Bảng 4.3 Kết quả hoạt động vận tải ở Việt Nam 2007 – 2013 ....................... 38
Bảng 4.4 So sánh chỉ tiêu LPI của Việt Nam năm 2010, 2012 và 2014 ......... 39
Bảng 4.5 Doanh thu theo dịch vụ của CTCP Thái Minh chi nhánh
Cần Thơ giai đoạn 2011 – 2013 ....................................................................41
Bảng 4.6 Doanh thu dịch vụ Logistics bằng đường biển của TMC
Cần Thơ giai đoạn 2011-2013 .......................................................................44
Bảng 4.7 Doanh thu dịch vụ Logistics bằng đường biển tại TMC
Cần Thơ 6T đầu năm 2013 và 6T đầu năm 2014 ........................................... 45
Bảng 4.8 Doanh thu theo cơ cấu hàng xuất và nhập khẩu trong vận
tải biển của CTCP Thái Minh – chi nhánh Cần Thơ ......................................46
Bảng 4.9 Doanh thu theo cơ cấu hàng xuất và hàng nhập trong vận tải
biển tại TMC Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ......47
Bảng 4.10 Hoạt động giao nhận hàng hóa bằng container đường biển
giai đoạn 2011-2013 ...................................................................................... 48
Bảng 4.11 Hoạt động giao nhận hàng hóa bằng container đường biển
tại TMC Cần Thơ 6 tháng đầu năm 2013 và 6 tháng đầu năm 2014 ............... 49
Bảng 4.12 Doanh thu phân theo thị trường bằng container đường biển

vii


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
Danh mục tiếng Việt
6T

Sáu tháng

TMC

Thái Minh Corporation

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

CTCP

Công ty cổ phần

Đvt

Đơn vị tính

DT

Doanh thu

LN

Lợi nhuận



Net Value Added (giá trị tăng thêm thuần)

FCL

Less than a Container Load (gửi hàng lẻ)

LCL

Full Container Load (gửi hàng nguyên container)

LPI

Logistics Performance Index (chỉ số thực thi Logistics)

TEU

Container 20ft

Ft

Feet

x


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nhìn lại thành tựu phát triển kinh tế của Việt Nam sau gần 25 năm đổi

làm cho nhà xuất nhập khẩu không thể cạnh tranh tốt trong môi trường kinh
doanh quốc tế. Nên việc áp dụng Logistics trong giao nhận, vận tải biển đã
giúp hàn gắn lại những lỗ hỏng trong quá trình chuyên chở hàng hóa đó và tạo

1


thành một đường thẳng giúp tối thiểu hóa chi phí cho hoạt động giao nhận,
vận tải biển.
Đối với Việt Nam, mặc dù là thành viên của Hiệp Hội Thương Mại Quốc
Tế (WTO) nhưng hoạt động này vẫn còn khá mới mẻ, chưa thực sự phát triển
rộng rãi, từ “Logistics” vẫn còn xa lạ đối với nhiều người. Đây cũng chính là
vẫn đề mà các công ty thuộc lĩnh vực Logistics ở Việt Nam quan tâm, tiêu
biểu là công ty cổ phần Thái Minh – một trong những công ty cung cấp dịch
vụ Logistics hàng đầu Việt Nam, đang phải ngày càng hoàn thiện để có thể bắt
kịp nhịp điệu phát triển nhanh chóng của kinh tế thế giới, góp phần nâng cao
hiệu quả cũng như mở rộng hoạt động ngoại thương của Việt Nam. Nhận thức
được tầm quan trọng của vấn đề, dựa trên những kinh nghiệm tích lũy trong
quá trình thực tập tại công ty cổ phần Thái Minh (THAMICO – TMC), tôi
quyết định chọn đề tài: “Phân tích giá trị tăng thêm của dịch vụ Logistics
bằng đường biển của công ty cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần Thơ”.
Thực hiện nhằm mục đích phân tích hoạt động nhập khẩu để thấy được những
điểm mạnh cũng như điểm yếu của công ty, từ đó đưa ra những giải pháp khắc
phục những điểm yếu, phát huy những điểm mạnh để hoạt động nhập khẩu của
công ty đạt hiệu quả kinh tế cao.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích giá trị tăng thêm của dịch vụ Logistics bằng đường biển của
công ty cổ phần Thái Minh chi nhánh Cần Thơ, qua đó nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động kinh doanh của công ty.

tích hoạt động giao nhận hàng hóa XNK bằng container tại công ty Cổ phần
Thái Minh qua 3 năm từ năm 2008 đến năm 2010, từ đó đề ra các biện pháp cụ
thể nhằm khắc phục những tồn tại và nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận
của công ty trong tương lai. Thông qua đề tài, ta có thể khái quát được tình
hình kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK của công ty trong thời gian
qua, thấy được những mặt đã đạt được và những vấn đề còn tồn tại. Và tác giả
đã đề ra các giải pháp thích hợp cho công ty trong thời gian tới như tận dụng
và nâng cao mọi nguồn lực của công ty từ đó có những chiến lược phát triển
công ty.
Bùi Thị Anh Thư, 2010. Phân tích hiệu quả hoạt động giao nhận hàng
hóa quốc tế bằng container đường biển của công ty cổ phần Thái Minh. Luận
văn cử nhân. Đại học Cần Thơ. Đề tài tập trung phân tích kết quả hoạt động
Logistic của Công ty cổ phân Thái Minh chi nhánh Cần Thơ qua 3 năm từ
6/2010 đến 6/2013, bên cạnh đó tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả,
phương pháp so sánh kết hợp phân tích nhằm nêu lên tình hình hoạt đông của
chi nhánh qua các năm và đưa ra những giải pháp nâng hiệu quả kinh doanh
của công ty.
Trần Ngọc Diệp, 2007. Thực trạng và giải pháp phát triển dịch vụ
Logistics tại công ty cổ phần Vinafco. Luận văn cử nhân. Đại học ngoại
thương Hà Nội. Đề tài tập trung phân tích thực trang Logistics của công ty và
phân tích ưu và nhược điểm của dịch vụ từ đó đưa ra giải pháp phát triển dịch
vu của công ty.

3


Trên cơ sở tham khảo các đề tài trên, điểm giống của đề tài “Phân tích
giá trị tăng thêm của dịch vụ Logistics bằng đường biển của công ty cổ phần
Thái Minh chi nhánh Cần Thơ” là phân tích tình hình phát triển dịch vụ
Logistics của công ty cổ phần Thái Minh. Điểm khác ở đề tài này là phân tích

tư. Nhà đầu tư cũng có thể dùng thước đo EVA để so sánh doanh nghiệp này
với các doanh nghiệp khác cùng ngành một cách nhanh chóng.
Theo định nghĩa của công ty Stern stewart: “Giá trị kinh tế tăng thêm là
thước đo phần thu nhập tăng thêm từ chênh lệch giữa lợi nhuận hoạt động
trước lãi vay sau thuế và chi phí sử dụng vốn”.
2.1.1.2 Tổng quan về dịch vụ Logistics
Thuật ngữ “Logistics” là một thuật ngữ quân sự đã có từ mấy trăm năm
nay. Thuật ngữ này lần đầu tiên được sử dụng trong quân đội và mang nghĩa là
“hậu cần” hay “tiếp vận”. Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, nhiều
thập kỉ qua, Logistics được nghiên cứu và áp dụng sang các lĩnh vực khác như
sản xuất, kinh doanh… Đến nay trên thế giới vẫn chưa có một định nghĩa nào
đầy đủ về Logistics hay hệ thống Logistics. Tùy theo gốc độ nghiên cứu mà
người ta đưa ra những khái niệm khác nhau về Logistics.

5


Điểm lại lịch sử phát triển Logistics từ những năm 60 của thế kỉ 20 trở
lại đây, ta thấy Logistics trên thế giới phát triển dưới 5 hình thức sau (Đoàn
Thị Hồng Vân, 2006):
- Logistics bên thứ nhất (1PL – First Party Logistics) là hoạt động
Logistics mà chủ sỡ hữu sản phẩm/hàng hóa tự mình tổ chức và thực hiện để
đáp ứng nhu cầu của bản thân. Các doanh nghiệp này có thể sở hữu phương
tiện vận tải, nhà xưởng, thiết bị xếp dỡ và các nguồn lực khác bao gồm cả con
người để thực hiện các hoạt động Logistics.
- Logistics bên thứ hai (2PL – Second Party Logistics) chỉ hoạt động
Logistics do người cung cấp dịch vụ Logistics cho một hoạt động đơn lẻ (vận
tải, kho bãi, thủ tục hải quan, thanh toán,…) trong chuỗi cung ứng để đáp ứng
nhu cầu của chủ hàng.
- Logistics bên thứ ba (3PL – Third Party Logistics) là người thay mặt

Đối với công ty chỉ làm một hoặc một vài các dịch vụ đơn lẻ như lưu
kho, đóng gói, khai thuê hải quan, vận tải bộ... Tức là đang làm một phần của
dịch vụ Logistics tổng thể/tích hợp (Integrated Logistics), thì cũng có nghĩa
công ty này đang làm dịch vụ Logistics.
Như vậy, các công ty forwarding cung cấp dịch vụ vận chuyển bằng
đường biển (seafreight), đường hàng không (airfreight), hay vận tải bộ
(trucking) đều rất phù hợp với cách lập luận trên, và công ty này thừa nhận
rằng đang làm Logistics. Theo cách này, hiện nay ở Việt Nam, rất nhiều công
ty lớn nhỏ có chữ Logistics trong tên gọi của mình.
2.1.1.3 Một số khái niệm liên quan
Logistics
“Logistics là quá trình tối ưu hóa về địa điểm và thời điểm, vận chuyển
và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của chuỗi cung ứng qua các khâu
sản xuất phân phối cho đến tay người tiêu dùng cuối cùng, thông qua hàng loạt
các hoạt động kinh tế”. (GS.TS Đoàn Thị Hồng Vân Quản trị Logistics – NXB
Thống kê 2006).
Hiện có nhiều định nghĩa học thuật về thuật ngữ Logistics. Theo Hiệp
hội các nhà chuyên nghiệp về quản trị chuỗi cung ứng (Council of Supply
chain Management Professionals – CSCMP), thì thuật ngữ này được định
nghĩa khá đầy đủ như sau: “Logistics là một bộ phận của dây chuyền/ chuỗi
cung ứng, thực hiện việc lập kế hoạch, thực hiện và kiểm soát dòng chu
chuyển và lưu kho hàng hóa, dịch vụ và các thông tin liên quan một cách hiệu
quả từ điểm xuất phát đến nơi tiêu dùng cuối cùng để đáp ứng yêu cầu của
khách hàng”.
Dịch vụ
Dịch vụ là sản phẩm tạo ra bởi quá trình sản xuất nhưng không là một
thực thể tồn tại riêng biệt trong nền kinh tế mà qua đó người ta có thể xác lập
quyền sở hữu đối với nó. Quá trình trao đổi và sản xuất dịch vụ diễn ra đồng
thời. Nói cách khác, kết thúc thời gian sản xuất đồng thời cũng kết thúc thời
gian cung cấp dịch vụ cho đối tượng tiêu dùng và do vậy không có tồn kho đối

một thời gian nhất định. Nó là cơ sở để doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng, cải
thiện đời sống của người lao động, là cơ sở để tính tổng sản phẩm quốc nội
hoặc chỉ tiêu tổng thu nhập trong nước.
Giá trị tăng thêm thuần (NVA – Net Value Added)
Giá trị gia tăng thuần là chỉ tiêu biểu hiện toàn bộ giá trị mới được sử
dụng tạo ra trong năm của tất cả các hoạt động sản xuất và dịch vụ của doanh
nghiệp. Về mặt giá trị, giá trị gia tăng thuần (NVA) bao gồm V cộng với M.
Đây là chỉ tiêu phản ánh kết quả tổng hợp nhất những cố gắng của doanh
nghiệp trong quản lý và tổ chức sản xuất. Đối với mọi doanh nghiệp, điều
kiện tiên quyết để tồn tại và phát triển là giá trị gia tăng thuần phải không

8


ngừng tăng lên. Giá trị gia tăng thuần là nguồn gốc cho việc cải thiện mức
sống cho người lao động. Một phần của nó đóng góp cho xã hội, phần còn lại
được sử dụng cho việc mở rộng các quỹ của doanh nghiệp như quỹ mở rộng
sản xuất, quỹ công ích…
2.1.1.4 Đặc điểm của dịch vụ Logistics
Do cũng là loại hình dịch vụ nên dịch vụ Logistics cũng mang những đặc
điểm chung của dịch vụ, nó là hàng hóa vô hình nên không có tiêu chuẩn đánh
giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêu dùng
được diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của
người được phục vụ. Nhưng do đây là một hoạt động đặc thù nên dịch vụ này
cũng có những đặc điểm riêng:
- Dịch vụ Logistics không tạo ra sản phẩm vật chất, nó chỉ làm đối tượng
thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động về mặt kỹ thuật làm thay
đổi các đối tượng đó. Nhưng dịch vụ này lại có tác động tích cực đến sự phát
triển của sản xuất và nâng cao đời sống người dân.
- Mang tính thụ động: Đó là do dịch vụ này phụ thuộc rất nhiều vào nhu

hàng

Thay
mặt
người
nhận
hàng

Dịch
vụ
hàng
hóa
đặc
biệt

Dịch
vụ
khác

Nguồn: công ty cổ phần Thái Minh

Hình 2.1 Các nhóm thuộc phạm vi dịch vụ của người giao nhận
a. Thay mặt người gửi hàng
Theo yêu cầu của người gửi hàng (người xuất khẩu), người giao nhận sẽ:
+ Chọn tuyến đường, phương thức vận chuyển hay người chuyên chở
thích hợp cho hàng hóa được di chuyển nhanh chóng, an toàn, chính xác, tiết
kiệm.
+ Lưu cước với người chuyên chở đã chọn.
+ Nhận hàng và cung cấp những chứng từ có liên quan như biên lai nhận
hàng – the Forwarder Certificate of Receipt hay chứng từ vận tải – the

hàng hóa, quan trọng nhất là tính chính xác của vận đơn đường biển.
+ Nhận hàng của người chuyên chở và trả các cước phí cần thiết nếu có.
+ Thu xếp việc khai báo hải quan và trả lệ phí, thuế và những chi phí
khác cho Hải quan và các cơ quan có liên quan.
+ Thu xếp việc lưu kho, quá cảnh hàng hóa khi cần.
+ Giao hàng đã làm thủ tục hải quan cho người nhận hàng.
+ Giúp người nhận hàng giải quyết các khiếu nại đối với người chuyên
chở về tổn thất hàng hóa nếu có.
+ Giúp đỡ người nhận hàng trong việc lưu kho và phân phối hàng hóa
nếu hai bên có hợp đồng.
2.1.1.6 Cơ sở pháp lý
Việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu phải dựa trên cơ sở pháp lý quy
phạm pháp luật Việt Nam như Luật, bộ luật, nghị định, thông tư, các văn bản
quy phạm pháp luật của Nhà nước Việt Nam về giao nhận vận tải (Bộ luật
hàng hải 1990, Luật thương mại 2005, Quyết định của bộ trưởng bộ giao
thông vận tải: quyết định số 2106 (23/08/1997) liên quan đến việc xếp dỡ, giao
nhận và vận chuyển hàng hóa tại cảng biển Việt Nam…).
Việc giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu cũng dựa trên cơ sở pháp lý các
quy phạm pháp luật quốc tế: các Công ước về vận đơn, vận tải, Công ước quốc

11


Trích đoạn Tình hình cung ứng dịch vụ Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của dịch vụ Logistics bằng Tình hình phát triển dịch vụ Logistics đường biển theo thị Tình hình cơ sở vật chất Các thủ tục hải quan
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status