TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ BÍCH LOAN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG BIOGAS CỦA NGƯỜI DÂN
THỊ XÃ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
09-2014
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÂN THƠ
KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
VÕ THỊ BÍCH LOAN
MSSV: 4115207
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ
ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
ÁP DỤNG BIOGAS CỦA NGƯỜI DÂN
THỊ XÃ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU GIANG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày......tháng......năm 2014
Sinh viên thực hiện
Võ Thị Bích Loan
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Cần Thơ, Ngày ….. tháng…. Năm 2014
Giáo viên hướng dẫn
Ngô Thị Thanh Trúc
iv
MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ .................................................................................................... i
TRANG CAM KẾT ......................................................................................... ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP .................................................. iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ........................................... iv
MỤC LỤC ........................................................................................................ v
DANH MỤC BẢNG....................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................... viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU............................................................................. 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................... 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 2
1.2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 2
1.3.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 2
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu ............................................................................... 2
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .... 3
NGÃ BẢY ....................................................................................................... 31
4.2.1 Thông tin đàn heo ở thị xã Ngã Bảy ....................................................... 31
4.2.2 Hiệu quả tài chính trong chăn nuôi heo thịt của nông hộ ở thị xã
Ngã Bảy ........................................................................................................... 32
4.3 ĐẶC ĐIỂM XỬ LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI HEO CỦA NÔNG HỘ
KHÔNG ÁP DỤNG BIOGAS Ở THỊ XÃ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU GIANG 36
4.3.1 Cách xử lý chất thải chăn nuôi heo của nông hộ chăn nuôi heo ............. 36
4.3.2 Nhận thức của người dân về tác hại của chất thải chăn nuôi heo ........... 37
4.3.3 Nhận thức của người dân về biogas ........................................................ 39
4.3.4 Lý do người dân ở thị xã Ngã Bảy không áp dụng biogas. .................... 42
4.4 MỨC ĐỘ CHẤP NHẬN ÁP DỤNG BIOGAS CỦA NGƯỜI DÂN ....... 44
4.4.1 Đặc điểm hộ không chấp nhận sử dụng biogas ...................................... 44
4.4.2 Đặc điểm hộ chấp nhận sử dụng biogas ................................................. 45
4.5 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH ÁP
DỤNG BIOGAS CỦA NGƯỜI DÂN THỊ XÃ NGÃ BẢY, TỈNH HẬU
GIANG............................................................................................................. 47
4.5.1 Mô tả các biến độc lập đưa vào mô hình ................................................ 47
4.5.2 Kết quả mô hình hồi quy các yếu tố ảnh hưởng quyết định lắp đặt biogas
của người dân thị xã Ngã Bảy.......................................................................... 48
4.6 GIẢI PHÁP ĐỂ NHÂN RỘNG MÔ HÌNH BIOGAS Ở THỊ XÃ NGÃ
BẢY, TỈNH HẬU GIANG .............................................................................. 51
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................... 53
5.1 KẾT LUẬN................................................................................................ 53
5.2 KIẾN NGHỊ ............................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 55
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... 57
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................... 62
PHỤ LỤC 3 ..................................................................................................... 63
vi
vii
DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Bản đồ vị trí thị xã Ngã Bảy ............................................................ 18
Hình 3.2 Giá trị sản xuất nông nghiệp thị xã Ngã Bảy năm 2013 .................. 20
Hình 3.3 Giá trị sản xuất công nghiệp thị xã Ngã Bảy năm 2013 .................. 20
Hình 3.4 Tỷ lệ dân số phân theo giới tính và theo thành thị, nông thôn
ở thị xã Ngã Bảy .............................................................................. 21
Hình 3.5 Tỷ lệ đàn heo trong tổng số đàn gia súc thị xã Ngã Bảy năm 2013 . 22
Hình 4.1 Mô tả giới tính đáp viên ................................................................... 27
Hình 4.2 Tỷ lệ hộ dân sử dụng từng loại chất đốt ở thị xã Ngã Bảy ............... 29
Hình 4.3 Tỷ lệ các loại heo được nuôi ở thị xã Ngã Bảy ................................ 31
Hình 4.4 Cách xử lý chất thải chăn nuôi của nông hộ thị xã Ngã Bảy ............ 37
Hình 4.5 Hiểu biết của người dân thị xã Ngã Bảy về biogas .......................... 39
Hình 4.6 Nguồn thông tin biogas ở thị xã Ngã Bảy ........................................ 40
Hình 4.7 Nhận thức của người dân về lợi ích của biogas ................................ 41
Hình 4.8 Lý do không áp dụng biogas của nông hộ ở thị xã Ngã Bảy ............ 42
Hình 4.9 Tỷ lệ nông hộ chấp nhận áp dụng biogas ở thị xã Ngã Bảy ............. 44
Hình 4.10 Đặc điểm hộ không đồng ý áp dụng biogas ở thị xã Ngã Bảy ....... 44
Hình 4.11 Mục đích chấp nhận sử dụng biogas của người dân thị xã
Ngã Bảy .......................................................................................... 45
Hình 4.12 Các mô hình biogas được người dân lựa chọn ............................... 46
Hình 4.13 Các yếu tố người dân cần hỗ trợ khi lắp đặt biogas ....................... 46
viii
nói riêng, các khảo sát về ứng dụng thiết bị biogas quy mô nông hộ còn khiêm
tốn. Năm 2003, có một khảo sát hộ dân có hầm biogas ở Hậu Giang và Cần
Thơ về góc độ kinh tế - xã hội. Một cuộc điều tra nhằm tìm hiểu thị trường
thiết bị biogas về nhu cầu sử dụng thiết bị, loại thiết bị dự định đầu tư và các
cách nhằm phổ biến công nghệ biogas ở 4 huyện thuộc tỉnh Hậu Giang. Trong
khuôn khổ dự án VIE020 - bèo lục bình đã thực hiện một khảo sát về khả năng
chấp nhận của người dân đối với mô hình hầm ủ EQ trong đó có Hậu Giang.
Do đó, để triển khai rộng rãi mô hình biogas ở Hậu Giang, góp phần
giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ chất thải chăn nuôi, rất cần những nghiên
cứu đánh giá về khả năng ứng dụng của thiết bị ủ biogas và yếu tố ảnh hưởng
đến quyết định chấp nhận sử dụng biogas của người dân. Chính vì vậy mà em
chọn đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng
biogas của người dân thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang” nhằm tìm hiểu thực
1
trạng và nhu cầu của người dân chăn nuôi heo đang và sẽ hướng tới ứng dụng
biogas vào chăn nuôi trên địa bàn thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Từ đó đề ra
các giải pháp nhằm nhân rộng mô hình biogas trên toàn địa bàn.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài được thực hiện nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết
định áp dụng biogas trong chăn nuôi của người dân trên địa bàn thị xã Ngã
Bảy, tỉnh Hậu Giang. Từ đó, đề xuất các giải pháp nâng cao tỷ lệ hộ dân sử
dụng biogas ở địa phương này.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Phân tích đặc điểm chăn nuôi heo cũng như thực trạng xử lý chất thải
trong chăn nuôi heo của hộ dân không áp dụng biogas ở thị xã Ngã Bảy, tỉnh
Hậu Giang
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chấp nhận áp dụng
oxy và giải phóng năng lượng kết quả cho phép khí sinh học được sử dụng
làm nhiên liệu.
2.1.1.2 Khí sinh học được sinh ra từ đâu?
Trong điều kiện tự nhiên, khí sinh học được sinh ra ở những nơi nước
sâu, tù đọng thiếu oxy như các đầm (khí đầm lầy), dưới đáy ao, hồ, giếng,
ruộng lúa ngập nước, bãi rác (khí bãi rác) hoặc trong bộ máy tiêu hóa của
động vật (khí ruột).
Khí sinh học còn được tạo ra ở các mỏ than đá (khí mỏ), dầu mỏ (khí
đồng hành) và khí thiên nhiên do các quá trình biến đổi địa hóa xảy ra hàng
triệu năm.
Trong điều kiện nhân tạo, khí sinh học được sinh ra trong các thiết bị khí
sinh học nhờ công nghệ lên men yếm khí.
2.1.2.3 Thành phần của biogas
Theo Hoàng Kim Giao (2011), Khí sinh học là một hỗn hợp của nhiều
chất khí. Thành phần khí sinh học tùy thuộc vào loại nguyên liệu tham gia vào
quá trình phân giải và các điều kiện trong quá trình đó như nhiêt độ, độ pH,
chất lượng nước… nó cũng tùy thuộc cả vào các giai đoạn phân giải. Bảng 2.1
cho ta thấy thành phần của khí sinh học – biogas:
Bảng 2.1 Thành phần của khí sinh học
Loại khí
Mol
(%)
Loại khí
Mol
(%)
Metan - CH4
3
Do vậy, việc hóa lỏng metan rất tốn năng lượng và người ta thường không hóa
lỏng nó cũng như không hóa lỏng khí sinh học và khí thiên nhiên.
Khí cacbonic: Thành phần chủ yếu thứ hai của khí sinh học là cacbonic
(CO2). Khí này không màu, không mùi, không cháy được, không duy trì sự
sống, nặng gấp 1,5 lần không khí. Tỷ lệ cacbonic cao sẽ làm giảm chất lượng
khí sinh học.
Khí hidro sunfua: Tong thành phần của khí sinh học có khí hidro sunfua
(H2S) là khí không màu, có mùi hôi như mùi trứng thối, khiến cho khí sinh
học cũng có mùi hôi, giúp ta dễ nhận biết được khí sinh học nhờ khứu giác.
Nồng độ H2S trong khí sinh học sản xuất từ chất thải người và gia cầm cao
hơn các nguyên liệu khác nên rất khó chiu. Tuy nhiên, H2S cũng là khí cháy
được nên khi đốt khí sinh học sẽ hết mùi hôi.
2.1.2 Các loại hầm ủ biogas
Theo Bùi Xuân An (2010), công nghệ biogas phát triển ở Việt Nam có
những loại hầm ủ sau:
2.1.2.1 Hầm biogas nắp cố định hình vòm hay phẳng
Đây là loại hầm thông dụng và được nghiên cứu rộng rãi từ Trung Quốc
năm 1936, sau đó ở nhiều nơi khác cho tới nay. Được xây lắp từ gạch và xi
măng, hầm có cấu trúc vững và độ bền cao, biogas sinh ra có áp xuất cao. Tuy
nhiên nhược điểm chủ yếu là cần phải có kỹ thuật viên có tay nghề cao để xây
dựng và bảo trì. Giá thành khá cao (5-10 triệu đồng/hầm) cũng là một giới hạn
của công nghệ này.
Trong những năm vừa qua, công nghệ loại này phát triển chủ yếu là loại
hầm xây gạch nắp vòm hay bán cầu. Thể tích hầm thường biến động từ 5 đến
30 m3. Do có chương trình phát triển được nước ngoài tài trợ (1-1,5 triệu/hầm)
nên đang được phát triển trên nhiều tỉnh phía Nam. Tuy vậy, nhiều cơ sở thiết
kế xây lắp còn chưa được tập huấn, chủ yếu do kinh nghiệm làm lâu năm. Số
triển để các công nghệ này có thể ứng dụng rộng rãi trong điều kiện của các cơ
sở sản xuất trong các vùng khác nhau. Sự liên kết giữa các cơ quan nghiên cứu
và các doanh nghiệp chiếm vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển này.
2.1.2.5 Hầm biogas phủ bạt nhựa HDPE hoặc FPP
Đa số các công nghệ biogas vừa nêu trên đây chủ yếu thích hợp cho các
cơ sở sản xuất nhỏ và vừa với số lượng chất thải ít. Ngày nay, chăn nuôi tập
trung, công nghệ chế biến nông súc hải sản tập trung đang có xu hướng phát
triển mạnh, nhất là quanh khu vực kinh tế trọng điểm. Nhiều cơ sở chăn nuôi
lớn, các nhà máy chế biến nông sản, súc sản, hải sản quanh thành phố Hồ Chí
Minh và các tỉnh phụ cận đã sử dụng các lọai nhựa dẻo như HDPE, FPP resins
làm tấm bạt phủ trên hố chứa phân và nước thải (còn gọi là công nghệ
CIGAR- Covered In-Ground Anaerobic Reactor) để thu biogas và giảm ô
nhiễm môi trường. Kết quả cho thấy có rất nhiều triển vọng đặc biệt cho các
trang trại với số đầu gia súc lớn (hàng ngàn con), các nhà máy chế biến có
lượng nước thải hàng ngàn khối.
Các lọai nhựa này có tuổi thọ và độ bền cao (10-15 năm), mặc dù đầu tư
tốn kém, nhưng giá thành tính trên đơn vị thể tích hố ga thì lại rất rẻ. Có một
số số liệu về tính năng của các chất liệu này ở một số nước trên thế giới. Cần
có nhiều nghiên cứu sâu các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật về khả năng ứng dụng
các chất liệu mới này làm hố ủ biogas trong điều kiện Việt Nam như tuổi thọ,
giá thành, hiệu xuất sinh ra.
2.1.3 Lợi ích của sử dụng biogas
Việc áp dụng công nghệ biogas có thể giải quyết nhiều vấn đề. Trong
tương lai công nghệ khí sinh học sẽ thay thế nhiên liệu vận chuyển, nhiên liệu
sinh học, điện công nghiệp và mức độ sinh nhiệt … khí sinh học có thể mang
lại sự cải thiện về kinh tế, xã hội cũng như môi trường.
2.1.3.1 Lợi ích về kinh tế
Theo Gauri P. Minde và cộng sự (2013), từ 1 kg bùn sinh học sau khi
phân giải có thể sản sinh ra lên đến 0,5 kg nitơ so với phân tươi. Xem xét giá
trị kinh tế của bùn sinh học làm phân đầu tư quá trình có thể đạt được trong 35
128,0
110,0
124,7
112,5
Nguồn: Nguyễn Duy Thiện, 2005
Kết quả bảng trên chỉ ra rằng khi sử dụng bã hầm ủ biogas bón cho cây
trồng, năng suất sẽ tăng lên ít nhất là 10% (đối với cây lúa nước) và có thể
cao hơn 24,7% (đối với cây lúa mì). Rõ ràng việc tận dụng phế phẩm của hầm
ủ biogas không chỉ tiết kiệm chi phí mua phân thuốc hóa học mà còn tăng
năng suất không nhỏ cho cây trồng của nông dân.
Ngoài ra, biogas sử dụng có thể giải quyết vấn đề suy thoái đất ở khu vực
bã hầm ủ đã được sử dụng làm nhiên liệu đốt và có ý nghĩa kinh tế khi các hộ
mua ít phân bón nhân tạo mà mang lại doanh thu các hộ gia đình.
2.1.3.2 Lợi ích cho xã hội
Biogas là một nhiên liệu không khói do đó là một giải pháp thay thế
tuyệt vời cho dầu hỏa, rơm, trấu và củi được sử dụng làm nhiên liệu ở hầu hết
các nước đang phát triển. Ngay cả khi khí sinh học gia đình được coi là hiệu
quả nhất về các mục tiêu đạt được, chương trình khí sinh học cộng đồng đã
được cho là có những tiến bộ đáng kể (Gauri P. Minde và cộng sự, 2013).
Lợi ích kinh tế - xã hội có thể được được liệt kê như :(i) Chiếu sáng và
cung cấp nguồn năng lượng trong sinh hoạt; (ii) Cung cấp cho tất cả các hộ gia
đình nhiên liệu nấu ăn (biogas); (iii) Tạo việc làm và mang lại thu nhập; (iv)
Nâng cao năng lực và (v) Giảm vất vả cho phụ nữ và trẻ em (Theo Sanjeevani
Munasinghe (2010), khí sinh học cung cấp đến 75% nhu cầu năng lượng để
sinh học. Chiến lược quốc gia của Chính phủ về cung cấp nước sạch và vệ
sinh môi trường đặt mục tiêu là đến năm 2020 sẽ có khoảng 45% trang trại sử
dụng hệ thống quản lý chất thải, đặc biệt là bể biogas để xử lý và quản lý chất
thải. Tương tự như vậy, một lượng lớn rác thải đô thị và rác thải chế biến nông
sản, chẳng hạn như đường và sắn, cũng chưa được sử dụng đúng mức và cả
hai loại chất thải này đều gây ra ô nhiễm nghiêm trọng đối với môi trường và
lãng phí tài nguyên. Các công ty cũng đang chịu áp lực mạnh mẽ từ cả phía
chính phủ trung ương và địa phương trong việc phải có hệ thống xử lý chất
thải thích hợp. Do đó, nhu cầu và động lực để sử dụng và sản xuất biogas ở
Việt Nam thực sự lớn.
Trong khi nhận thức về sự cần thiết cũng như lợi ích của các hệ thống
biogas đã tăng lên một cách đáng kể, thì cho đến nay rào cản lớn nhất cho việc
đầu tư vào hệ thống biogas vẫn là sự thiếu thốn về mặt tài chính và khả năng
thương mại thấp trong tương lai gần. Vì vậy, một số cơ chế tài chính đang
được chính phủ Việt Nam và các nhà tài trợ chuẩn bị.
Có hai xu hướng chính sản xuất ứng dụng biogas tại Việt Nam: (i) sử
dụng biogas phục vụ đun nấu và phát điện cho chiếu sáng ở quy mô hộ gia
đình và (ii) sử dụng biogas cho phát điện và làm nhiên liệu, sưởi ở một quy
mô lớn hơn (quy mô công nghiệp).
Ở quy mô hộ gia đình, năm 2012 có khoảng 500.000 hầm phân hủy
biogas. Tuy nhiên hầu hết các hầm này đều có quy mô nhỏ (dưới 10m3) được
xây dựng bởi các hộ gia đình. Riêng chương trình Khí sinh học cho ngành
chăn nuôi Việt Nam, do chính phủ Hà Lan tài trợ, tính đến năm 2011 đã xây
được 15.678 hầm quy mô nhỏ. Mặc dù không có con số chính thức, nhưng
người ta ước tính rằng có chưa đến 100 hầm biogas thương mại, với dung tích
khoàng 100 – 200m3, trong số đó hầu hết đều được khai thác bởi các trang trại
nuôi lợn. Hiện nay có khoảng 17.000 trang trại lợn (với hơn 500 con lợn mỗi
7
tùng. Tại thời điểm gần đây có những quy định không hiệu quả để thiết lập và
vận hành doanh nghiệp khí sinh học trên cung cấp kỹ thuật, thiết bị cung cấp,
nghiên cứu và phát triển khí sinh học,… (Nguyễn Võ Châu Ngân, 2011)
2.1.5.2 Khía cạnh xã hội
Thiếu nhận thức về công nghệ khí sinh cũng như những lợi ích thu được
từ một mô hình khí sinh học. Cho đến nay, sự phát triển khí sinh học chủ yếu
dựa vào các dự án hỗ trợ biogas. Không có thực tế đáng kể từ nhà nước để
thúc đẩy lĩnh vực khí sinh học. Song song đó, có nhận thức không đầy đủ về
điều kiện vệ sinh, đặc biệt là về chất lượng nước và quản lý chất thải.
Thái độ khó chịu của người dân về xử lý chất thải chăn nuôi bằng khí
sinh học và áp dụng nước thải làm phân bón. Ở miền nam Việt Nam, do thói
quen chung của việc áp dụng phân bón vô cơ cho cây trồng nông nghiệp,
8
không có nhiều nông dân sẵn sàng sử dụng phân bón hữu cơ, đặc biệt là sản
phẩm từ một hầm ủ khí sinh học cho các hoạt động canh tác của họ.
Các dự án hỗ trợ khí sinh học không liên quan đến tất cả các thành viên
của gia đình và điều này gây ra sự bất đồng về việc xây dựng một nhà máy khí
sinh học. Để giúp nông dân tiếp cận các công nghệ khí sinh học, hầu hết các
dự án hỗ trợ thông tin khí sinh học biogas giới thiệu hoặc thông qua tổ chức
đại diện như Hội Phụ nữ, Hội nông dân,… Sau đó, chỉ có một thành viên trong
gia đình biết những lợi thế của công nghệ khí sinh học, trong khi các thành
viên khác thì không (Nguyễn Võ Châu Ngân, 2011)
2.1.5.3 Khía cạnh tài chính
Hạn chế hỗ trợ tài chính từ ngân sách nhà nước về lĩnh vực khí sinh học.
công nghệ khí sinh học không chỉ cung cấp điện tại các khu vực nông thôn mà
còn vệ sinh môi trường. Tuy nhiên, chính phủ vẫn chưa tích hợp ngành khí
sinh học như một yếu tố vào khuôn khổ của điện khí hóa nông thôn và cung
cấp nước sạch nông thôn ủng hộ chương trình.
vùng nông thôn và ngoại thành, các nhà đầu tư phải đối mặt với lợi nhuận thấp
trong khi chi phí đầu tư cao hơn so với lợi nhuận thu được nhiều lần. Tuy
nhiên, nông dân không có điều kiện tốt để có được các khoản vay từ ngân
hàng để xây dựng nhà máy khí sinh học quy mô nhỏ.
Thiếu chiến lược dài hạn để theo dõi các dự án hỗ trợ biogas. Có rất
nhiều dự án khí sinh học trong nước và hỗ trợ trong các nước bạn thực hiện
trong nước mà chính quyền địa phương không đủ tương tác với các dự án để
dự án không được ghi nhận một cách hệ thống (ví dụ như không có hồ sơ tập
trung về dự án khí sinh học như tên đối tượng thụ hưởng, số lượng cài đặt nhà
máy khí sinh học,…). Thiếu các biện pháp xử phạt vi phạm về xử lý chất thải
chăn nuôi trước khi thải vào nguồn nước mở. Trong thực tế các quy định của
Việt Nam về chất thải và phí nước thải, không có quy định về tiêu chuẩn được
giao cho chất thải chăn nuôi và nước thải thải. Đây là lý do chính tại sao nông
dân chỉ đơn giản là xả chất thải chăn nuôi và nước thải trực tiếp vào nguồn
nước mở mà không cần bất kỳ điều trị.
2.1.6 Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng biogas của nông hộ
Một số nghiên cứu về biogas ở những địa bàn khác nhau cho thấy các
nhân tố chính sau đây sẽ có tính quyết định đến việc chấp nhận sử dụng
biogas của hộ gia đình:
Tuổi chủ hộ: Độ tuổi của chủ hộ ảnh hưởng như người ta tin rằng với
tuổi tác cao, nông dân tích lũy vốn kinh nghiệm hơn và, do đó, cho thấy một
khả năng lớn hơn đầu tư vào đổi mới công nghệ. Tuy nhiên, nó cũng có thể là
hộ gia đình trẻ đứng đầu là linh hoạt hơn và do đó có khả năng áp dụng công
nghệ mới. Dấu hiệu dự kiến hệ số về độ tuổi là không xác định, có thể tích cực
hoặc tiêu cực (Uaiene, R.N, 2008).
Trình độ giáo dục của chủ hộ: biến được dự kiến sẽ có một ảnh hưởng
tích cực trong các quyết định về sử dụng năng lượng khí sinh học. Trình độ
của chủ hộ gia đình cao dự đoán sẽ ít bảo thủ hơn, khả năng tiếp xúc với các
(chất thải, số lượng động vật và thành phần thức ăn gia súc) cần phải được kết
hợp với nhau để cung cấp nguyên liệu dễ dàng và giám sát hiệu quả của các
hoạt động vận hành và bảo dưỡng định kỳ. Đối với điều này xảy ra, một hộ gia
đình phải có một diện tích đất tối thiểu có thể chứa chúng. Dựa trên tiền đề
này, do đó nó có thể được dự kiến rằng các hộ gia đình có diện tích đất lớn
hơn sẽ có một xác suất cao hơn trong việc áp dụng công nghệ khí sinh học.
Hiểu biết về biogas của người dân: Nguyễn Hữu Phong (2007) cho rằng
khi hộ dân có sự hiểu biết tốt về hầm ủ biogas thì có xu hướng sẽ áp dụng
nhiều hơn. Do đó yếu tố này được dự kiến sẽ ảnh hưởng tích cực đến việc
chấp nhận áp dụng biogas.
Số lượng gia súc: số lượng gia súc thuộc sở hữu của một hộ gia đình là
một yếu tố quan trọng trong quyết định áp dụng khí sinh học bởi vì nó cung
cấp phân gia súc - nguyên liệu chính cho hầm ủ gia đình nhỏ. Dự kiến số
lượng gia súc lớn thì xác suất của các hộ gia đình áp dụng công nghệ khí sinh
học sẽ cao hơn (Walekhwa, P. N, 2010).
Vị trí nhà ở: có thể ảnh hưởng đến quyết định sử dụng năng lượng khí
sinh học một cách tích cực hay tiêu cực. Nếu hộ gia đình nằm trong một khu
vực nông thôn, nơi có không gian phù hợp, xác suất của việc áp dụng năng
lượng khí sinh học có thể là lớn hơn ở các trung tâm đô thị, nơi thiếu đất là
canh tác (Walekhwa, P. N, 2010).
Thu nhập hộ gia đình: Các hộ gia đình có mức thu nhập cao hơn được dự
kiến sẽ áp dụng công nghệ khí sinh học dễ dàng hơn hộ nghèo. Nguyễn Ngọc
Sơn và đồng nghiệp cho rằng “Để cho biogas có thể hoạt động được phải cần
số lượng heo đủ để có lượng phân thích hợp (5-8 con/hộ) và duy trì số lượng
heo hằng năm. Với hộ nghèo, duy trì chăn nuôi khoảng 5-8 con heo thì dường
như vượt quá khả năng về vốn của họ”. Do đó, thu nhập của hộ gia đình sẽ có
ảnh hưởng tích cực đến việc áp dụng biogas.
Chi phí nhiên liệu: nhiên liệu chủ yếu để nấu ăn và chiếu sáng, chẳng hạn
như củi và dầu hỏa, được dự kiến sẽ được tương quan tích cực với xác suất
của việc áp dụng năng lượng khí sinh học. Bằng chứng từ các nghiên cứu áp
một số lượng sản phẩm nhất định trong một khoảng thời gian nào đó. Các loại
chi phí sử dụng trong đề tài bao gồm các khoản:
+ Chi phí con giống
+ Chi phí thức ăn
+ Chi phí khấu hao chuồng traị
+ Chi phí thú y
- Lợi nhuận: Là kết quả tài chính cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh, đó là phân chênh lệch giữa doanh thu và chi phí.
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
- Một số chỉ tiêu tài chính dùng cho việc phân tích:
+ Tổng doanh thu/Tổng chi phí (DT/CP): Là chỉ tiêu phản ánh một
đồng chi phí đầu tư thì người sản xuất sẽ thu được bao nhiêu đồng doanh thu.
12
Nếu chỉ số DT/CP nhỏ hơn 1 thì người sản xuất bị lỗ, nếu DT/CP bằng 1 thì
hòa vốn, DT/CP lớn hơn 1 thì người sản xuất có lời.
+ Thu nhập/Chi phí (TN/CP): Là chỉ tiêu phản ánh một đồng chi phí
bỏ ra thì người sản xuất sẽ thu lại được bao nhiêu đồng doanh thu. Nếu TN/CP
là số dương thì người sản xuất có lời, chỉ số này càng lớn càng tốt.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp mô tả địa bàn nghiên cứu
Để phục vụ đề tài, phỏng vấn được thực hiện đối với 66 hộ chăn nuôi
heo và không áp dụng biogas trên địa bàn xã Tân Thành và Đại Thành thuộc
thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu Giang. Là địa phương rộng nhất trong thị xã, với
tổng diện tích 2 xã là 39,46 km2 (chiếm 50,25% tổng diện tích toàn thị xã),
Tân Thành và Đại Thành có 205 hộ chăn nuôi heo, số lượng đàn heo nhiều và
tiêu biểu cho toàn thị xã. Trong đó, có 17 hộ tham gia mô hình biogas. Mẫu
được phân phối dựa vào tỷ lệ hộ chăn nuôi heo và không áp dụng biogas của
địa bàn 2 xã vừa nêu, cụ thể như sau:
Tân Thành
52
4
48
17
26
205
17
188
66
100
Tổng
Nguồn: Trạm khuyến nông thị xã Ngã Bảy, 2014
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Mô tả tình hình kinh tế - xã hội ở thị xã Ngã Bảy được thu thập từ “Báo
cáo kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh năm 2013” thị xã Ngã Bảy, tỉnh Hậu
Phương pháp chọn đối tượng phỏng vấn là phương pháp chọn mẫu thuận
tiện. Số lượng mẫu được xác định dựa trên công thức phát triển bởi Slovin
(1984) như sau:
𝑛=
𝑁
(1 + 𝑁. 𝑒 2 )
Trong đó:
N: số hộ chăn nuôi heo chưa áp dụng biogas ở xã Đại Thành và xã Tân
Thành.
e: sai số cho phép, được lấy 10%
Vậy với sai số cho phép 10%, ta có cỡ mẫu là 66 mẫu.
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.3.1 Phương pháp so sánh
Là phương pháp nhằm xác định xu hướng, mức độ biến động của số hộ
chăn nuôi heo, so sánh quy mô đàn heo theo thời gian, từ đó đưa ra nhận xét
về chiều hướng tích cực hay tiêu cực của tình hình chăn nuôi heo ở thị xã Ngã
Bảy. So sánh chi phí, doanh thu từ việc chăn nuôi heo giữa 2 nhóm nông hộ
mua heo con và sử dụng heo con nhà.
2.2.3.2 Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả dùng để thống kê lại thông tin chung của mẫu, mô tả lại
đặc điểm chăn nuôi heo, đặc điểm xử lý chất thải của đàn heo ở mỗi nông hộ
đồng thời liệt kê các chi phí và lợi ích đạt được từ hoạt động chăn nuôi heo
của nông hộ, từ đó tính được hiệu quả chi phí đàn heo mang lại bằng cách lấy
tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí. Phương pháp được sử dụng trong thống kê
mô tả bao gồm tần số, tỷ lệ, tỷ trọng, số trung bình, max, min và độ lệch
chuẩn.
14
tổng quát:
Y = log e
P(Y 1)
P(Y 0)
0 1 X 1 2 X 2 ... 8 X 8
Trong đó:
Y : Quyết định chấp nhận áp dụng biogas.
Đây là biến phụ thuộc có hai biểu hiện:
1: chấp nhận áp dụng biogas; 0: không chấp nhận áp dụng biogas
Các biến X1, X2, X3, X4, X5, X6, X7, X8, là các biến độc lập (biến giải
thích).
15