TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN TRỌNG NHÂN
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM
SINH HỌC TRICHODERMA ĐỂ XỬ LÝ RƠM
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI
XÃ ĐÔNG THẠNH, THỊ XÃ BÌNH MINH,
TỈNH VĨNH LONG
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102
Tháng 8, 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN TRẦN TRỌNG NHÂN
MSSV: 4115231
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG
ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG CHẾ PHẨM
SINH HỌC TRICHODERMA ĐỂ XỬ LÝ RƠM
CỦA CÁC HỘ NÔNG DÂN TẠI
XÃ ĐÔNG THẠNH, THỊ XÃ BÌNH MINH,
TỈNH VĨNH LONG
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
thông tin cần thiết cho đề tài. Cảm ơn bà con nông dân xã Đông Thạnh đã vô
cùng cởi mở và sẵn lòng giúp đỡ em trong chuyến khảo sát thu mẫu tại đây.
Xin chúc quý Thầy, Cô trƣờng Đại học Cần Thơ, các cán bộ và anh, chị ở
thị xã Bình Minh và xã Đông Thạnh dồi dào sức khỏe và thành công trong quá
trình công tác, làm việc của mình. Chúc bà con ở xã Đông Thạnh đạt đƣợc
nhiều vụ mùa bội thu và phát đạt.
Cuối lời, do lƣợng kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên đề tài không
thể tránh đƣợc những sai sót. Em rất mong nhận đƣợc sự đóng góp của Thầy,
Cô và bạn đọc để giúp em dần hoàn chỉnh luận văn này. Em xin chân thành
cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 16 tháng 11 năm 2014.
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Trần Trọng Nhân
i
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên
cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ luận văn
hay trùng với bất kỳ nghiên cứu khoa học nào khác.
Cần Thơ, ngày 16 tháng 11 năm 2014
Ngƣời thực hiện
Nguyễn Trần Trọng Nhân
ii
1.1 Lý do chọn đề tài .................................................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................. 2
1.2.1 Mục tiêu chung ........................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................ 2
1.4 Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................... 3
1.4.1 Thời gian nghiên cứu ................................................................................. 3
1.4.2 Không gian nghiên cứu .............................................................................. 3
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 3
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 4
2.1 Cơ sở lý luận .......................................................................................................... 4
2.1.1 Các khái niệm liên quan ..................................................................................... 4
2.1.2 Các hình thức xử lý rơm ............................................................................ 8
2.1.3 Ứng dụng từ rơm ...................................................................................... 11
2.1.4 Những vấn đề phát sinh nếu không xử lý rơm hợp lý.............................. 16
2.1.5 Xác định các yếu tố sử dụng trong mô hình logistic có ảnh hƣởng
đến quyết định sử dụng Trichoderma để xử lý rơm của nông hộ ..................... 18
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 18
2.2.1 Phƣơng pháp mô tả vùng nghiên cứu....................................................... 18
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................... 21
2.2.3 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................. 23
Chƣơng 3: TỔNG QUAN ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI XÃ
ĐÔNG THẠNH, THỊ XÃ BÌNH MINH, VĨNH LONG .......................................... 26
3.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................... 26
iv
3.1.1 Vị trí địa lý và hành chính ........................................................................ 26
3.1.2 Về khí hậu ................................................................................................ 26
3.1.3 Về địa hình, địa chất................................................................................. 27
4.4 Hiểu biết của đối tƣợng khảo sát về chế phẩm Trichoderma .............................. 54
4.4.1 Mức độ hiểu biết của đáp viên về Trichoderma ...................................... 54
4.4.2 Nguyên nhân nông dân chƣa áp dụng Trichoderma ................................ 56
v
4.5 Quyết định sử dụng Trichoderma của đốt tƣợng đƣợc khảo sát ......................... 57
4.5.1 Đối tƣợng không đồng ý sử dụng............................................................. 58
4.5.2 Đối tƣợng đồng ý sử dụng........................................................................ 59
4.6 Mô hình các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng Trichoderma để xử
lý rơm của các hộ nông ở xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long ........ 62
4.6.1 Các biến trong mô hình logistic ............................................................... 62
4.6.2 Kết quả phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến quyết định sử dụng
Trichoderma để xử lý rơm của nông dân xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh,
tỉnh Vĩnh Long .......................................................................................................... 64
Chƣơng 5: GIẢI PHÁP ĐỂ NÔNG DÂN XÃ ĐÔNG THẠNH, THỊ XÃ
BÌNH MINH, TỈNH VĨNH LONG QUYẾT ĐỊNH CHẤP NHẬN SỬ DỤNG
TRICHODERMA ĐỂ XỬ LÝ RƠM ......................................................................... 68
Chƣơng 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................. 71
6.1 Kết luận ............................................................................................................... 71
6.2 Kiến nghị ............................................................................................................. 72
6.2.1 Đối với ngƣời nông dân ........................................................................... 72
6.2.2 Đối với chính quyền địa phƣơng và các ban ngành có liên quan ............ 72
6.3 Kiến nghị của nông dân ....................................................................................... 73
Danh mục tài liệu tham khảo ..................................................................................... 74
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi phỏng vấn nông hộ ............................................................. 78
Phụ lục 2: Kết quả kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau giữa trung bình hai
tổng thể ..................................................................................................... 82
Phụ lục 3: Kết quả kiểm định mối quan hệ giữa các biến định tính với quyết
định sử dụng Trichoderma ........................................................................ 85
Bảng 4.5: Thống kê diện tích canh tác lúa ba vụ năm 2014 ở xã
Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long ...................................... 39
Bảng 4.6: Thống kê sản lƣợng lúa ba vụ của hộ nông dân ở xã Đông
Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 ............................... 40
Bảng 4.7: Thống kê năng suất lúa ba vụ của hộ nông dân ở xã Đông
Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 ............................... 40
Bảng 4.8: Thống kê thu nhập từ trồng lúa trong ba vụ của hộ nông dân ở
xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 ................ 41
Bảng 4.9: Thống kê chi phí sản xuất lúa ba vụ của những hộ nông dân ở
xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 ................ 42
vii
Bảng 4.10: Các giống lúa đƣợc sử dụng trong ba vụ của hộ nông dân ở xã
Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 .................. 44
Bảng 4.11: Thống kê tổng lƣợng rơm ba vụ của các hộ nông dân ở xã
Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 .................. 45
Bảng 4.12: Thống kê số năm đốt rơm của hộ nông dân ở xã Đông
Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 ............................ 45
Bảng 4.13: Thực trạng đốt rơm ba vụ của hộ nông dận ở xã Đông
Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 ............................ 46
Bảng 4.14: Thống kê chi phí cho hình thức đốt rãi trong ba vụ của hộ nông dân
ở xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 .......... 46
Bảng 4.15: Nguyên nhân đốt rơm ba vụ của hộ nông dân ở xã Đông Thạnh,
thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014......................................... 47
Bảng 4.16: Thuận lợi có đƣợc từ đốt rãi rơm của những hộ nông dân xã
Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 .................. 48
Bảng 4.17: Giải thích của đáp viên về ô nhiễm môi trƣờng do đốt rơm ở
xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014.............. 49
Bảng 4.18: Thực trạng sử dụng rơm để phủ vƣờn, phủ rẫy trong ba vụ của hộ
Bảng 4.29: Nguyên nhân chƣa áp dụng Trichoderma của nông dân ở xã
Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 .................. 57
Bảng 4.30: Thống kê quyết định sử dụng Trichoderma của nông dân ở xã
Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 .................. 58
Bảng 4.31: Nguyên nhân quyết định không sử dụng Trichoderma của nông dân
ở xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 .......... 59
Bảng 4.32: Giải pháp thay đổi đƣợc quyết định không sử dụng Trichoderma
của nông dân ở xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long
năm 2014 ................................................................................................ 59
Bảng 4.33: Lý do để nông dân quyết định sử dụng Trichoderma ở xã
Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 .................. 61
Bảng 4.34: Khó khăn sẽ gặp phải của nông dân khi sử dụng Trichoderma ở xã
Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 .................. 61
Bảng 4.35: Các biến định lƣợng và sự khác biệt giữa hai nhóm biểu hiện
định tính trong mô hình hồi quy logistic ................................................ 62
Bảng 4.36: Các biến định tính và mối quan hệ giữa các biến định tính với
quyết định sử dụng Trichoderma của đối tƣợng phỏng vấn .................. 63
Bảng 4.37: Kết quả phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến quyết định chập nhận
sử dụng Trichoderma để xử lý rơm của nông dân xã Đông Thạnh,
thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014......................................... 64
Bảng 5.38: Những vấn đề giải pháp trong việc quyết định sử dụng Trichoderma
để xử lý rơm của nông dân xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh
Vĩnh Long năm 2014 ............................................................................. 68
ix
Phụ bảng 2.1: Thống kê biến của nhóm tuổi ............................................................. 82
Phụ bảng 2.2: Kết quả kiểm định giả thuyết về sự bằng nhau giữa hai
trung bình tổng thể của biến tuổi......................................................... 82
Hình 2.3: Sơ đồ sản xuất Ê – tha – nol từ nguyên liệu rơm ...................................... 12
Hình 2.4: Giầy rơm .................................................................................................... 13
Hình 3.1: Bản đồ hành chính xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh
Vĩnh Long năm 2011 ...................................................................................... 26
Hình 3.2: Cơ cấu kinh tế xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh
Long năm 2011 ............................................................................................... 30
Hình 4.1: Tỉ lệ giới tính của đáp viên ........................................................................ 35
Hình 4.2: Tỉ lệ cấp học của đáp viên ......................................................................... 36
Hình 4.3: Tƣơng quan giữa thu nhập từ lúa và chi phí sản xuất lúa của
hộ nông dân ở xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh
Long ba vụ năm 2014 ..................................................................................... 42
Hình 4.4: Tỉ lệ nông hộ có đốt rơm nhận thức về ô nhiễm môi trƣờng ở
xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm 2014 ..................... 47
Hình 4.5: Tỉ lệ đáp viên nghe qua Trichoderma trong những hộ nông
dân ở xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm
2014 ................................................................................................................ 54
Hình 4.6: Tỉ lệ quyết định sử dụng Trichoderma trong ba vụ của nông
dân ở xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long năm
2014 ................................................................................................................ 60
xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CĐML
:
Cánh đồng mẫu lớn
TX
:
Thị xã
UBND
:
Ủy ban nhân dân
VND
:
Việt Nam đồng
VSMT
:
Vệ sinh môi trƣờng
xii
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Trichoderma có khả năng xử ký rơm trƣ̣c tiếp ngoài đồng , với quy mô lớn ,
giảm chi phí thu gom rơm , vận chuyển và đánh đống ủ . Kết quả bƣớc đầu đã
tận dụng nguồn rơm tại chỗ phục vụ cho sản xuất lúa , góp phần ổn định sƣ̣ bền
1
vững cho đất lúa thâm canh và năng suất, giảm chi phí phân bón hóa học và
góp phần gia tăng hiệu quả kinh tế trồng lúa, đáp ứng chiến lƣợc sản xuất nông
nghiệp bền vững và bảo vệ tốt môi trƣờng (Trần Thị Ngọc Sơn và cộng sự,
2009).
Vấn đề đặt ra cho ngành chức năng và các nhà nghiên cứu là đƣa ra kế
hoạch thuyết phục từ những hình thức thu gom và xử lý với chi phí thấp để
nông dân ủng hộ, mặt khác phải cho ngƣời dân thấy rõ đƣợc lợi ích nếu rơm
của họ đƣợc sử dụng có mục đích. Đề tài “Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng
đến quyết định sử dụng chế phẩm sinh học Trichoderma để xử lý rơm của
các hộ nông dân tại xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long”
đƣợc thực hiện nhằm đề ra hƣớng giải quyết cho vấn đề nêu trên, đề tài thành
công sẽ góp phần thúc đẩy nông dân hợp tác tham gia vào một mô hình chung
hiệu quả hơn, đóng góp cho sự phát triển kinh tế nông nghiệp của địa phƣơng
và khu vực.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích nhân tố ảnh hƣởng đến mức độ chấp nhận sử dụng chế phẩm
sinh học Trichoderma để xử lý rơm ở xã Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh
Vĩnh Long nhằm đề ra các giải pháp thuyết phục ngƣời nông dân sử dụng chế
phẩm sinh học Trichoderma.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng sử dụng rơm của các hộ nông dân ở xã Đông Thạnh,
thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
- Số liệu sơ cấp: là số liệu điều tra thực tế hộ nông dân trồng lúa tại xã
Đông Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long liên quan đến mức độ chấp
nhận sử dụng chế phẩm sinh học để xử lý rơm hợp lý.
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là các hộ nông dân trồng lúa tại xã Đông
Thạnh, thị xã Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long.
3
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm liên quan
- Rơm
Theo Mirko Barz (2013), rơm là một trong những chất thải nông nghiệp
dồi dào nhất và phù hợp để sản xuất năng lƣợng. Rơm là phụ phẩm của nhiều
loại cây trồng nhƣ các cây ngũ cốc (mỳ, gạo, ngô), hƣớng dƣơng và các loại
cho hạt lấy dầu khác (nho),... Ƣớc tính mỗi năm, các nƣớc trên thế giới thải ra
khoảng 2,5 – 3 tỷ tấn rơm (khô). Chỉ một lƣợng nhỏ trong số này đƣợc sử dụng
trong các hoạt động sản xuất nông nghiệp hoặc sản xuất năng lƣợng. Lƣợng
rơm có thể dùng để sản xuất năng lƣợng phụ thuộc vào điều kiện địa phƣơng và
rất khác nhau (từ 0 – 60% lƣợng rơm thải ra).
Hình 2.1: Rơm chất thành đống sau thu hoạch
Nguồn: Báo điện tử tỉnh Đắk Lắk
Hàng năm, các quốc gia Châu Á trong đó có Việt Nam thải ra khoảng 400
triệu tấn rơm. Lƣợng rơm tƣơng đối lớn đƣợc xử lý theo những hình thức khác
nhau với mục tiêu chính là thu lại nguồn hữu cơ có giá trị cao.
30,6
23,0
Malaysia
2,2
1,6
Indonesia
54,5
40,8
Phi – lip – pin
15,3
11,5
Các quốc gia Đông Nam Á
176,6
374,9
Nguồn: Diễn đàn Đức – Việt về năng lượng sinh học, 2013
Nghiên cứu của Mirko Barz (2013) cho thấy sinh khối từ rơm có thể sản
xuất ra nhiều loại năng lƣợng khác nhau nhƣ nhiệt, điện, xăng dầu vận tải.
Sinh khối
rơm
Đốt trực tiếp
Chuyển đổi thành
nhiên liệu lỏng
(khí hóa)
Liên kết nhiệt Năng lƣợng
Nhiệt
có tác dụng xử lý chất thải, nƣớc thải, rác thải (sinh hoạt, chăn nuôi, trồng trọt,
công nghiệp, y tế,…); CPSH có tác dụng kích thích sinh trƣởng, sinh sản của
vật nuôi cây trồng. Trong trồng trọt, CPSH có tác dụng ở nhiều mặt:
+ Chế biến phân hữu cơ vi sinh: Phân giải phụ phẩm nông nghiệp (rơm,
rạ, thân ngô….) thành phân hữu cơ vi sinh có chất lƣợng cao.
+ Phân giải nhanh chất thải hữu cơ, rác thải, phân gia súc, gia cầm, phế
thải nông nghiệp thành các chất dinh dƣỡng cho cây trồng.
+ Chuyển hóa phân lân khó tiêu thành dễ tiêu. Điều tiết sinh trƣởng cây
trồng. Ngâm ủ, xử lý hạt giống.
+ Hoại mục nhanh chất thải hữu cơ. Xử lý đất trồng: làm tăng độ tơi xốp,
cải tạo và nâng cao độ phì nhiêu cho đất, giảm các vi sinh vật gây hại.
Loại chế phẩm sinh học có chƣa nấm Trichoderma thông dụng ở các tỉnh
ĐBSCL là Bima, sản phẩm của Trung tâm Công nghệ sinh học Thành phố Hồ
Chí Minh có giá khoảng 67.000 VND.
Bảng 2.2: So sánh việc sử dụng và không sử dụng CPSH trong trồng trọt
Không sử dụng CPSH
Sử dụng CPSH
Cung cấp 1 lƣợng nhỏ tro
Ủ thành phân hữu cơ có chất lƣợng cao
Bảo vệ và cải tạo đất trồng làm đất tơi
Làm đất chai cứng, bạc màu
xốp màu mỡ
Cung cấp thêm hệ vi sinh vật có lợi cho
Tiêu diệt các vi sinh vật có ích
đất
Càng ngày càng cần sử dụng nhiều
Hạn chế sử dụng phân hóa học
phân hóa học
Tạo ra nông sản chất lƣợng thấp,
tích tụ nhiều chất gây hại (thừa đạm, Tạo ra nông sản có chất lƣợng cao
vật (Nguyễn Thân, 2004). Nấm Trichoderma có mặt ở những vùng đất canh tác
nông nghiệp và tùy loại mà nó thích nghi với điều kiện khí hậu. Đặc trƣng của
nấm Trichoderma là sống hoại sinh, đồng thời, đồng thời chúng có khả năng ký
sinh trên nhiều loại nấm gây hại cho cây trồng (Cook and Baker, 1989). Ngoài
ra, chúng còn có khả năng gây hại cho nhiều loại vi khuẩn gây bệnh cho cây
trồng kể cả tuyến trùng (Phạm Văn Kim, 2000). Các loại nấm Trichoderma
thƣờng có lợi cho sinh trƣởng và phát triển của cây trồng. Do đó, khi áp dụng
Trichoderma vào sản xuất cây trồng sẽ cho năng suất cao, cây trồng sẽ giảm
khả năng bị bệnh do sự hiện diện của nhiều loại nấm Trichoderma tập trung
(Gams and Bissett, 1998). Công dụng tiếp theo là phân hủy Celluose, phân giải
lân chậm tan. Vi sinh vật phân giải lân là nhóm xạ khuẩn, vi khuẩn, nấm sợi.
Chúng có khả năng phân hủy các hợp chất phosphor khó tan có sẵn trong đất
hoặc phân bón vào đất thành các dạng dễ tan mà cây trồng có thể hấp thụ đƣợc
(Nguyễn Đăng Nghĩa và cộng sự, 2005).
7
Nhƣ vậy, nấm Trichoderma có các công dụng hỗ trợ khả năng sinh trƣởng
của cây trồng, đồng thời phòng ngừa, diệt trừ sâu bệnh hiệu quả, không gây ô
nhiễm môi trƣờng.
- Phân hữu cơ
Phân hữu cơ là những vật liệu đƣợc ủ hoai, kết quả của quá trình phân hủy
chất hữu cơ dƣới những điều kiện đƣợc kiểm soát. Phân hữu cơ đƣợc sử dụng
để cải thiện tính chất đất và cung cấp dƣỡng chất cho cây trồng. Bón phân hữu
cơ mang lại nhiều lợi ích cho đất, trong cải thiện chất lƣợng đất trên nền đất bạc
màu, lƣợng chất hữu cơ thấp do canh tác liên tục bón phân hữu cơ sẽ giúp tăng
lƣợng chất hữu cơ có nghĩa trong đất (Mark, 1995).
Phân hữu cơ là loại phân đƣợc sản xuất từ các vật liệu tàn dƣ nhƣ thực
vật, rơm rạ, phân súc vật, phân chuồng, phân rác và phân xanh. Tận dụng các
đốt rơm sẽ cung cấp cho đất khoảng 8 - 12kg P2O5/ha ở mỗi vụ canh tác.
Vùi rơm ở đất ngập lũ kéo dài đƣa đến các tiến trình sinh hóa trong đất
nhƣ: thay đổi điện hóa học làm giảm sự liên kết trong đất, sự cố định đạm và
bất động đạm, sản xuất ra nhiều acid hữu cơ đồng thời phóng thích ra các khí
nhƣ: CO2, H2S, CH4, NH3 (Yoshida, 1985). Đồng thời, trở ngại lớn nhất của
việc phân hủy rơm là lignin, là một trong những thành phần cản trở việc phân
giải của các vi sinh vật trong điều kiện yếm khí, trong đó hàm lƣợng rơm lúa
chiếm 15% lignin (Nguyễn Đỗ Châu Giang, 2001). Chính xác quá trình này ảnh
hƣởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự hấp thu dƣỡng chất của lúa.
Nhiều nghiên cứu cho thấy, vùi rơm vào đất ở đầu vụ Hè - Thu làm giảm
hàm lƣợng N hữu dụng ở 1 hoặc 2 tuần sau khi sạ so với loại bỏ rơm rạ và đốt
rơm rạ. Rơm rạ vùi vào đất có ảnh hƣởng đến sinh trƣởng, dinh dƣỡng N của
cây lúa, làm giảm năng suất lúa so với loại bỏ rơm và đốt rơm (Vũ Tiến Khang
và cộng sự, 2005), nguyên nhân là rơm rạ vùi chƣa đƣợc hoai. Vì thế việc chôn
vùi rơm rạ chƣa đƣợc phân hủy cũng ảnh hƣởng đến cây trồng nhƣ gây ngộ độc
hữu cơ của bộ rễ, làm giảm hiệu quả hấp thu dinh dƣỡng nên làm giảm sự sinh
trƣởng và giảm năng suất lúa (Nguyễn Thành Hối, 2008). Kết quả sử dụng phân
rơm hữu cơ phân hủy bởi nấm Trichoderma sp. và phân sinh học kết hợp N hóa
học ở mức 25kg N/ha cho cây lúa ở An Giang, Cần Thơ và Long An cho thấy
thành phần năng suất và năng suất gia tăng, giảm lƣợng phân hóa học, các vi
sinh vật có lợi trong đất, các thành phần dinh dƣỡng trong đất nhƣ chất hữu cơ,
N, P và K hữu dụng đều tăng so với canh tác theo nông dân (Trần Thị Ngọc
Sơn và cộng sự, 2009).
Vì vậy, nếu sau khi thu hoạch lúa phần rơm đƣợc giữ lại và có biện pháp
xử lý thích hợp thì lƣợng dinh dƣỡng từ rơm sẽ góp phần cung cấp thêm chất
dinh dƣỡng cho đất từ 22,8 đến 33,5kg N/ha; 10 đến 11,8kg P2O5/ha; 38,5 đến
49,3kg K2O/ha (Huỳnh Đào Nguyên, 2008).
2.1.2.2 Sử dụng máy cuốn rơm
Theo Nguyễn Văn Liêm (2014), nếu sản xuất 3 vụ trong năm thì mỗi hec
– ta đất lúa cao sản ở ĐBSCL sẽ cho ra một lƣợng rơm rạ khá lớn, từ 15 – 20
bệnh cho cây trồng, các nguyên tố khoáng, vi lƣợng; có tác dụng: phân giải
nhanh và triệt để rơm sau thu hoạch thành phân bón hữu cơ vi sinh giàu dinh
dƣỡng phục vụ sản xuất nông nghiệp. Quy trình biến rơm thành phân bón hữu
cơ đƣợc thực hiện thông qua các bƣớc, rơm tƣơi sau thu hoạch đƣợc chất đống
với chiều rộng 2m, cứ mỗi lớp 30cm tƣới một lƣợt dung dịch chế phẩm Fito Biomix RR, bổ sung thêm NPK và phân chuồng nếu có. Sau đó, tiến hành ủ rơm
bằng cách sử dụng nilon, bạt, tải rách, bùn che đậy kín đảm bảo nhiệt độ ủ từ 45
- 50 độ C. Sau 10 đến 15 ngày tiến hành ngày kiểm tra và đảo trộn. Điều này
làm cho rơm vụn thêm do tác động cơ học, đảm bảo độ ẩm cũng nhƣ nhiệt độ
của đống ủ luôn trong mức tối ƣu, tạo điều kiện cho quá trình phân hủy rơm
diễn ra nhanh chóng và triệt để. Trong quá trình ủ phát hiện chổ nào chƣa đảm
bảo độ ẩm thì tƣới bổ sung thêm để cho nguyên liệu hoại hoàn toàn. Sau 25 đến
30 ngày rơm phân hủy tố t thành phân ủ hƣ̃u cơ.
Theo tác giả, chất lƣợng rơm sau 30 ngày ủ với chế phẩm Fito - Biomix
RR đã phân hủy tốt, đã chuyển sang màu nâu, vi khuẩn, nấm mốc phát triển tốt,
10
rơm phân hủy đƣợc khoảng 80 - 85%. Đống ủ rơm đƣợc bổ sung men vi sinh
vật và dinh dƣỡng, sau 30 ngày, hàm lƣợng cacbon tổng số giảm, hàm lƣợng
đạm, lân hữu hiệu, mật độ các vi sinh vật đều tăng. Sau quá trình ủ, phân hữu
cơ từ rơm rạ đƣợc sử dụng bón ngay cho vụ kế tiếp hoặc bảo quản để sử dụng
cho vụ sau. Bên cạnh lợi ích kinh tế đem lại, việc sử dụng các chế phẩm sinh
học nhƣ Fito - Biomix RR để xử lý rơm thành phân ủ hữu cơ bón cho cây trồng
sẽ tận dụng sản phẩm dƣ thừa sau thu hoạch nhằm bổ sung phân hữu cơ tại chỗ,
tiết kiệm chi phí và tạo thói quen cho ngƣời dân không đốt rơm sau thu hoạch,
bảo vệ môi trƣờng, tăng độ phì cho đất và nâng cao năng suất, chất lƣợng cây
trồng.
Nhiều địa phƣơng đã có chính sách áp dụng Fito – Biomix RR trên đồng
ruộng nhƣ ở Bắc Giang (2013), Ninh Bình (2014), Hải Dƣơng (2014), Thanh