TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƢƠNG THỊ THẢO LY
MSSV: 4115213
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU PHÍ
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐỐI VỚI NƢỚC
THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
8 - 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƢƠNG THỊ THẢO LY
MSSV: 4115213
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THU PHÍ
BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐỐI VỚI NƢỚC
THẢI CÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
LỜI CAM KẾT
-----Tôi xin cam kết chuyên đề này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày tháng năm 2014
Sinh viên thực hiện
Dƣơng Thị Thảo Ly
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2.1.8 Cơ sở xác định phí nƣớc thải công nghiệp ................................................. 16
2.1.9 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả thu phí ........................................................ 16
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 17
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu...................................................................... 17
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .................................................................... 17
CHƢƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ CƠ QUAN THỰC TẬP VÀ THỰC
TRẠNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ....... 18
3.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH ........................................... 18
3.1.1 Vị trí địa lý .................................................................................................. 18
3.1.2 Địa hình....................................................................................................... 19
3.1.3 Thủy văn và hải văn .................................................................................... 19
3.1.4 Điều kiện kinh tế - xã hội .......................................................................... 21
iv
3.2 GIỚI THIỆU VỀ SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƢỜNG VÀ CHI CỤC BẢO
VỆ MÔI TRƢỜNG TỈNH TRÀ VINH ............................................................... 22
3.2.1 Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Trà Vinh .............................................. 22
3.2.2 Chi cục Bảo vệ môi trƣờng tỉnh Trà vinh ................................................... 25
3.3 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG VỀ VIỆC THU PHÍ BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG ĐỐI VỚI NƢỚC THẢI CÔNG NGHIỆP VÀ PHƢƠNG PHÁP
XÁC ĐỊNH SỐ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐỐI VỚI NƢỚC THẢI
CÔNG .................................................................................................................. 30
3.3.1 Những quy định chung về việc thu phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc
thải công nghiệp theo Thông tƣ 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ......................... 30
3.3.2 Phƣơng pháp xác định số phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải công
nghiệp................................................................................................................... 34
CHƢƠNG 4: THỰC TRẠNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA VIỆC
THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƢỜNG ĐỐI VỚI NƢỚC THẢI CÔNG
NGHIỆP .............................................................................................................. 36
32
Bảng 4.1: Quan trắc chất lƣợng nƣớc mặt trung bình giai đoạn 2011 - 2013. .... 37
Bảng 4.2: Quan trắc chất lƣợng nƣớc dƣới đất trung bình giai đoạn 2011 2013 ..................................................................................................................... 39
Bảng 4.3: Tình hình thu phí BVMT đối với NTCN theo đơn vị hành chính của
tỉnh giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................................... 49
Bảng 4.4: Tình hình thu phí BVMT đối với NTCN theo đơn vị hành chính 6
tháng đầu năm giai đoạn 2011 – 2014 ................................................................. 50
Bảng 4.5: Tình hình thu phí BVMT đối với NTCN phân theo nhóm ngành giai
đoạn 2011-2013 ................................................................................................... 52
Bảng 4.6: Tình hình thu phí BVMT đối với NTCN theo nhóm ngành 6 tháng
đầu năm giai đoạn 2011 – 2013 ........................................................................... 54
Bảng 4.7: Nồng độ COD tự kê khai của các doanh nghiệp giai đoạn 20112012. .................................................................................................................... 57
vi
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1: Sơ đồ tổ chức Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Trà Vinh ............... 23
Hình 3.2: Quy trình thu phí BVMT đối với NTCN của Chi cục Bảo vệ môi
trƣờng tỉnh Trà Vinh ............................................................................................ 29
Hình 4.1: Diễn biến hàm lƣợng SS trong nƣớc thải sinh hoạt giai đoạn 2012 2013 ..................................................................................................................... 40
Hình 4.2: Diễn biến hàm lƣợng SS trong nƣớc thải làng nghề giai đoạn 2012 2013 ..................................................................................................................... 41
Hình 4.3: Diễn biến hàm lƣợng BOD5 trong nƣớc thải sinh hoạt giai đoạn
2012 - 2013 .......................................................................................................... 41
Hình 4.4: Diễn biến hàm lƣợng BOD5 trong nƣớc thải làng nghề giai đoạn
2012 - 2013 .......................................................................................................... 42
Hình 4.5: Diên biến hàm lƣợng Cl- giai đoạn 2012 - 2013 ................................. 42
Hình 4.6: Tổng số phí BVMT đối với NTCN giai đoạn 2011 – 2013 ................ 44.
:
Chỉ số chất lƣợng nƣớc
NTCN
:
Nƣớc thải công nghiệp
BVMT
:
Bảo vệ môi trƣờng
QCVN
:
Quy chuẩn Việt Nam
TN-MT
:
Tài nguyên và Môi trƣờng
UBND
Nhiều công ty, nhà máy, xí nghiệp đƣợc xây dựng và hoạt động. Đặc biệt là
sau khi nƣớc ta gia nhập Tổ chức thƣơng mại thế giới (WTO), bƣớc vào thời
kỳ hội nhập kinh tế thế giới, thì việc thu hút vốn đầu tƣ nƣớc ngoài vào ngày
càng nhiều, do đó việc mở rộng và phát triển các khu công nghiệp (KCN)
ngày càng đa dạng hơn. Tuy nhiên cùng với quá trình phát triển kinh tế, nƣớc
ta hiện nay đang phải đối mặt với những thách thức to lớn về mục tiêu tăng
trƣởng kinh tế nhanh, đi đôi với bảo vệ môi trƣờng. Chất lƣợng môi trƣờng
nƣớc ta đang bị suy giảm một cách trầm trọng. Tình hình ô nhiễm, đặc biệt là
ô nhiễm do nƣớc thải công nghiệp ngày càng diễn ra nghiêm trọng hơn ở các
tỉnh và thành phố lớn. Với sự xuất hiện ngày càng nhiều các công ty và nhà
máy, lƣợng nƣớc thải từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đƣợc thải ra môi
trƣờng bên ngoài cũng tăng đáng kể. Phần lớn các nhà máy xả thải ra môi
trƣờng với lƣợng nƣớc thải đã qua xử lý nhƣng việc xử lý chỉ mang tính chất
tƣơng đối. Vì thế, lƣợng nƣớc thải đƣợc thải ra từ các nhà máy mang theo khá
lớn hàm lƣợng chất gây nguy hại cho môi trƣờng nói chung và môi trƣờng
nƣớc nói riêng. Theo Tổng cục thống kê, trong 6 tháng đầu năm 2014, các cơ
quan chức năng đã phát hiện hơn 3.000 vụ vi phạm quy định về vệ sinh môi
trƣờng tại 49 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng, trong đó 1.800 vụ bị xử
lý với tổng số tiền phạt hơn 460,9 tỷ đồng. Riêng trong tháng sáu, cả nƣớc đã
phát hiện 596 vụ vi phạm về vệ sinh môi trƣờng, trong đó 402 vụ bị xử lý với
tổng số tiền phạt là hơn 314 tỷ đồng.
Trƣớc tình hình đó, để hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trƣờng, đảm bảo phát
triển bền vững giữa kinh tế và bảo vệ môi trƣờng, chính phủ đã có những
chính sách, các văn bản pháp luật, những tiêu chuẩn quy định việc phát thải
của các doanh nghiệp. Cụ thể là Chính phủ đã ban hành các quy định về phí;
Nghị định 25/2013/NĐ-CP và Thông tƣ 63/2013/TTLT- BTC-BTNMT. Phí
bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải, đặc biệt nƣớc thải công nghiệp đƣợc xem
là vấn đề đƣợc sự quan tâm của các cấp, các ngành và đây là khoản phí nộp
vào ngân sách của nhà nƣớc, đƣợc sử dụng cho việc bảo vệ môi trƣờng, nạo
vét cống rãnh, bảo dƣỡng hệ thống thoát nƣớc. Cùng với cả nƣớc, Sở Tài
Vinh.
1.3.2 Phạm vi về thời gian
Số liệu về nƣớc thải công nghiệp từ năm 2011 - 6 tháng đầu năm 2014
tại tỉnh Trà Vinh.
1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về hiệu quả của việc thu phí bảo vệ môi trƣờng đối với
nƣớc thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2
1.4 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Để thực hiện tốt đề tài nghiên cứu “Đánh giá thực trạng thu phí bảo vệ
môi trƣờng đối với nƣớc thải công nghiệp tại tỉnh Trà Vinh” luận văn đã
tham khảo một số tài liệu có liên quan sau:
Tăng Thị Mỹ Thuận (2013) “Phân tích tình hình thu phí bảo vệ môi
trƣờng đối với nƣớc thải công nghiệp ở khu công nghiệp Trà Nóc Thành
phố Cần Thơ”. Đề tài sử dụng phƣơng pháp mô tả để tìm hiểu về tình hình ô
nhiễm nƣớc mặt ở khu vực gần khu công nghiệp Trà Nóc và phƣơng pháp
thống kê, so sánh số tƣơng đối, tuyệt đối để phân tích tình hình thu phí bảo vệ
môi trƣờng đối với nƣớc thải công nghiệp ở khu công nghiệp Trà Nóc giai
đoạn 2005 - 2012. Từ đó thấy đƣợc thuận lợi và khó khăn trong việc thu phí
và đề ra giải pháp khắc phục khó khăn trong công tác thu phí bảo vệ môi
trƣờng đối với nƣớc thải công nghiệp ở Chi cục Bảo vệ môi trƣờng Thành phố
Cần Thơ.
Chế Thị Bích Trâm (2010) “Đánh giá hiệu quả của việc thu phí bảo vệ
môi trƣờng đối với doanh nghiệp chế biến thủy sản tại thành phố Sóc
Trăng”. Đề tài sử dụng phƣơng pháp mô tả các số liệu thu phí để phân tích
từng nhân tố ảnh hƣởng đến việc thu phí. Sau đó, so sánh từng nhân tố với
nhau và so sánh tổng mức phí thu đƣợc để phản ánh tình hình thu phí. Từ đó,
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trƣờng;
Nghị định số 25/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phí bảo vệ môi
trƣờng đối với nƣớc thải; chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi
trƣờng đối với nƣớc thải. Nghị định này có hiệu lực thi hành vào ngày 01
tháng 07 năm 2013 và thay thế các Nghị định: số 67/2003/NĐ-CP ngày 13
tháng 06 năm 2003, số 04/2007/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2007 và số
26/2010/NĐ-CP ngày 22 tháng 03 năm 2010 của Chính phủ về phí Bảo vệ môi
trƣờng đối với nƣớc thải;
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc cấp, gia
hạn, thay đổi, đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài
nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc;
Nghị định số 117/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm
pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng. Nghị định này có hiệu lực thi
hành vào ngày 01 tháng 03 năm 2010 và thay thế Nghị định số 81/2006/NĐCP ngày 09 tháng 08 năm 2006 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trƣờng;
Thông tƣ liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18 tháng 12
năm 2003 của Bộ Tài Chính - Bộ Tài Nguyên và Môi Trƣờng về việc hƣớng
dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13 tháng 06 năm 2003 của
Chính Phủ về phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải;
4
Thông tƣ 04/2012/TT-BTNMT ngày 08/5/2012 của Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trƣờng, gây ô
nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng;
Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm
dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nƣớc, xả nƣớc thải vào nguồn nƣớc và hành
nghề khoan nƣớc dƣới đất;
5
ngƣời và sinh vật sống trong môi trƣờng ấy hoặc dựa vào thang tiêu chuẩn
chất lƣợng môi trƣờng.
2.1.2.2 Quan trắc môi trường
Quan trắc môi trường: là một quá trình đo đạc thƣờng xuyên một hoặc
nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hóa học và sinh học của các thành phần môi
trƣờng, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phƣơng pháp và
quy trình đo lƣờng, để cung cấp thông tin cơ bản có độ tin cậy và độ chính xác
cao và có thể đánh giá đƣợc diễn biến chất lƣợng môi trƣờng.
Các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường gồm:
+ Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lƣợng môi trƣờng trên quy
mô quốc gia, phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trƣờng.
+ Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lƣợng môi trƣờng của từng
vùng trọng điểm đƣợc quan trắc để phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp
quản lý nhà nƣớc về bảo vệ môi trƣờng.
+ Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thƣờng hay các nguy cơ ô nhiễm,
suy thoái môi trƣờng.
+ Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lƣợng môi trƣờng phục vụ việc lƣu
trữ, cung cấp và trao đổi thông tin trong phạm vi quốc gia và quốc tế.
Chỉ số chất lƣợng nƣớc (viết tắt là WQI) là một chỉ số đƣợc dùng để tính
toán các thông số quan trắc chất lƣợng nƣớc, mô tả định lƣợng về chất lƣợng
nƣớc và khả năng sử dụng của nguồn nƣớc đó; đƣợc biểu diễn qua một thang
điểm:
+WQI 91-100 (xanh biển): sử dụng tốt cho mục đích cấp nƣớc sinh hoạt.
+WQI 76-90 (xanh lục): sử dụng cho mục đích cấp nƣớc sinh hoạt nhƣng
là cơ sở trong việc lựa chọn các biện pháp giải quyết hoặc công nghệ xử lí.
Nước thải sinh hoạt: là nƣớc thải từ các khu dân cƣ, khu vực hoạt động
thƣơng mại, khu vực công sở, trƣờng học và các cơ sở tƣơng tự khác.
Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nƣớc thải
từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nƣớc thải công nghiệp là chủ
yếu.
Nước thấm qua: là lƣợng nƣớc thấm vào hệ thống ống bằng nhiều cách
khác nhau, qua các khớp nối, các ống có khuyết tật, hoặc thành hố ga hay hố
xí.
Nước thải tự nhiên: nƣớc mƣa đƣợc xem là nƣớc thải tự nhiên ở những
thành phố hiện đại, chúng đƣợc thu gom theo hệ thống riêng.
Nước thải đô thị: nƣớc thải đô thị là một thuật ngữ chung chỉ chất lỏng
trong hệ thống cống thoát của một thành phố, thị xã, đó là hỗn hợp các nƣớc
thải trên.
2.1.3.2 Các chỉ tiêu thường gặp trong đánh giá ô nhiễm nước thải
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nƣớc thải công nghiệp quy định giá trị
tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong NTCN khi xả ra nguồn tiếp
nhận. Các thông số này đƣợc sử dụng để đánh giá chất lƣợng và mức độ ô
nhiễm của NTCN. Dựa vào các yêu cầu về chất lƣợng NTCN và các chất gây
ô nhiễm có trong nƣớc thải để đƣa ra các thông số sau:
7
pH
pH là đơn vị toán học biểu thị nồng độ ion H+ có trong nƣớc và có trong
thang giá trị từ 0 đến 14. pH là một thông số quan trọng và đƣợc sử dụng
hữu cơ có trong nƣớc thành CO2, H2O. Bên cạnh đó COD là tiêu chuẩn quan
trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nƣớc (nƣớc thải, nƣớc mặt, nƣớc sinh
hoạt).
BOD (Biochemical oxygen Demand: nhu cầu oxy sinh hóa)
BOD là lƣợng oxy (thể hiện bằng gam hoặc miligam O2 theo đơn vị thể
tích) cần cho vi sinh vật tiêu thụ để oxy hóa sinh học các chất hữu cơ trong
bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. Nhƣ vậy BOD phản
ánh lƣợng chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học có trong mẫu nƣớc.
8
Clorua (Cl-)
Clorua có mặt trong nƣớc là do các chất thải sinh hoạt, nƣớc thải công
nghiệp mà chủ yếu là công nghiệp chế biến thực phẩm. Ngoài ra, còn do sự
xâm nhập biển vào các cửa sông, vào các mạch nƣớc ngầm.
Coliform
Vi khuẩn nhóm Coliform (Coliform, Fecal coliform, Fecal Streptococci,
Escherichia coli....) có mặt trong ruột non và phân của động vật máu nóng, qua
con đƣờng tiêu hóa mà chúng xâm nhập vào môi trƣờng và phát triển mạnh.
Thông số Coliform thể hiện mức độ vệ sinh của nƣớc và điều kiện vệ sinh môi
2.1.4.2 Nguồn tiếp nhận ô nhiễm
Sông suối là nguồn tiếp nhận và vận chuyển các chất ô nhiễm trong nƣớc
thải từ các KCN và các cơ sở kinh doanh. Nƣớc thải chứa hữu cơ vƣợt qua
giới hạn cho phép sẽ gây ra hiện tƣợng phú dƣỡng, làm giảm lƣợng oxy trong
nƣớc, các loài thủy sinh bị thiếu oxy dẫn đến một số loài bị chết hàng loạt. Sự
xuất hiện các chất nhƣ dầu mỡ, kim loại nặng, các loại hóa chất trong nƣớc sẽ
tác động đến động, thực vật thủy sinh và đi vào chuỗi thức ăn trong hệ thống
sinh tồn của các loài sinh vật, cuối cùng sẽ ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời
(Tổng cục môi trƣờng Việt Nam – Môi trƣờng KCN Việt Nam 2009).
2.1.5 Nƣớc thải công nghiệp
Theo Điều 2 Chƣơng I của Nghị định 67/2003/NĐ-CP của Chính phủ về
phí bảo vệ môi trƣờng đối với nƣớc thải ngày 13/6/2003 định nghĩa: “Nƣớc
thải công nghiệp là nƣớc thải ra môi trƣờng từ các cơ sở sản xuất công nghiệp,
cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thủy sản”.
Nƣớc thải công nghiệp là nƣớc thải ra trong quá trình sản xuất công
nghiệp và một phần nhỏ nƣớc thải sinh hoạt từ các khu văn phòng. Đƣợc chia
làm 2 loại: nhóm nƣớc thải sản xuất không bẩn (quy nƣớc sạch) và nƣớc bẩn.
Nước thải sản xuất không bẩn: chủ yếu tạo ra khi làm nguội thiết bị, giải
nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngƣng tụ hơi nƣớc…
Nước thải sản xuất bẩn: có thể chứa nhiều loại tạp chất với nồng độ khác
nhau (vô cơ, hữu cơ, hoặc hỗn hợp). Thành phần, tính chất nƣớc thải rất đa
dạng và phức tạp. Một số nƣớc thải chứa các chất độc hại nhƣ kim loại nặng
(Ví dụ: nƣớc thải xi mạ), chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh,.....NTCN phụ thuộc
vào quá trình sản xuất, quy trình công nghệ. Xử lý nƣớc thải công nghiệp khó
khăn hơn, mức độ ô nhiễm phức tạp hơn so với nƣớc thải sinh hoạt.
2.1.5.1 Thành phần và tính chất của nước thải công nghiệp
Thành phần của NTCN rất đa dạng và thƣờng có hàm lƣợng cao các chất
hữu cơ (đặc trƣng bởi các chỉ tiêu BOD, COD), các chất rắn lơ lửng (TSS),
làm nguội, nƣớc vệ sinh thiết bị,… Nƣớc thải phát sinh từ ngành này chủ yếu
chứa các chất vô cơ và hữu cơ dƣới dạng hoà tan, keo, lơ lửng, dầu mỡ động
thực vật, chất rắn lơ lửng, amoni, sunfua,…
- Đối với các ngành sản xuất khác: NTCN từ các ngành in ấn, bao bì,
đóng gói,…thƣờng chứa các chất rắn lơ lửng, các chất thành phần và dầu mỡ
khoáng.
2.1.5.2 Ảnh hưởng của nước thải công nghiệp đối với môi trường và
sức khỏe công đồng
Môi trường
Môi trƣờng nƣớc ở nhiều đô thị, khu công nghiệp và làng nghề ngày
càng bị ô nhiễm bởi nƣớc thải, khí thải và chất thải rắn. Ở các thành phố lớn,
hàng trăm cơ sở sản xuất công nghiệp đang gây ô nhiễm môi trƣờng nƣớc do
không có công trình và thiết bị xử lý chất thải. Ô nhiễm nƣớc do sản xuất công
nghiệp là rất nặng. Ví dụ: ở ngành công nghiệp dệt may, ngành công nghiệp
giấy và bột giấy, nƣớc thải thƣờng có độ pH trung bình từ 9 - 11; chỉ số nhu
cầu ô xy sinh hoá (BOD), nhu cầu ô xy hoá học (COD) có thể lên đến
700mg/1 và 2.500mg/1; hàm lƣợng chất rắn lơ lửng... cao gấp nhiều lần giới
hạn cho phép.
11
Hàm lƣợng nƣớc thải của các ngành này có chứa xyanua (CN-) vƣợt đến
84 lần, H2S vƣợt 4,2 lần, hàm lƣợng NH3 vƣợt 84 lần tiêu chuẩn cho phép nên
đã gây ô nhiễm nặng nề các nguồn nƣớc mặt trong vùng dân cƣ.
Mức độ ô nhiễm nƣớc ở các khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp
tập trung là rất lớn.
- Bảo đảm tính liên tục và nhất quán: Môi trƣờng là một hệ thống liên
tục tồn tại, hoạt động và phát triển thông qua chu trình trao đổi vật chất, năng
lƣợng. Đòi hỏi không ngừng nâng cao năng lực dự đoán và xử lý tổng hợp
cũng nhƣ bản lĩnh của quản lý vĩ mô của Nhà nƣớc.
12
- Bảo đảm tập trung dân chủ: Quản lý môi trƣờng đƣợc thực hiện nhiều
cấp khác nhau. Vì thế, cần phải bảo đảm mối quan hệ chặt chẽ và tối ƣu giữa
tập trung và dân chủ trong quản lý môi trƣờng.
- Kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ: Các thành phần
môi trƣờng nhƣ không khí, nƣớc, đất,..... thƣờng do một ngành nào đó quản lý
và sử dụng, nhƣng các thành phần môi trƣờng không chỉ phân bố, khai thác và
sử dụng trên một địa bàn cụ thể. Trong khi một yếu tố môi trƣờng có thể chịu
sự quản lý của nhiều cơ quan khác nhau. Do đó nếu không kết hợp chặt chẽ
giữa quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ thì sẽ làm giảm hiệu lực và
hiệu quả của quản lý môi trƣờng.
- Kết hợp hài hoà các loại lợi ích: là tổ chức và phát huy tính tích cực
hoạt động của con ngƣời vì mục đích phát triển bền vững. Kết hợp hài hoà các
lợi ích (lợi ích cá nhân, hộ gia đình, lợi ích của doanh nghiệp, ngành, lợi ích
của Nhà nƣớc, xã hội, lợi ích của cộng đồng địa phƣơng, vùng và quốc gia)
phải đƣợc tiến hành trên cơ sở những đòi hỏi của các quy luật khách quan
thông qua các biện pháp chủ yếu sau đây:
+Thực thi chính sách môi trƣờng khách quan, đúng đắn, phù hợp với
điều kiện và đặc điểm phát triển đất nƣớc trong từng thời kỳ. Chính sách môi
trƣờng đó phải phản ánh lợi ích cơ bản và lâu dài của quốc gia, của toàn xã
hội, cũng tức là lợi ích của mọi thành viên trong xã hội.
+Xây dựng và thực hiện các quy hoạch và kế hoạch về môi trƣờng chuẩn
xác, có tầm nhìn xa, có tính khả thi cao và quy tụ lợi ích của cả hệ thống.
môi trƣờng và bảo vệ tài nguyên môi trƣờng nhƣ các bộ luật về môi trƣờng,
luật nƣớc, luật bảo vệ và phát triển bền vững, luật đất đai.
Công cụ kỹ thuật môi trường: quản lý tác động trực tiếp vào các hoạt
động tạo ra ô nhiễm hoặc quản lý chất ô nhiễm trong quá trình hình thành và
vận hành hoạt động sản xuất. Có các công cụ nhƣ: monitoring môi trƣờng, kế
toán môi trƣờng, quy hoạch môi trƣờng, công nghệ xử lý các chất thải, tái chế
và tái sử dụng,…
Công cụ giáo dục và truyền thông: giáo dục và truyền thông nhằm nâng
cao nhận thức về môi trƣờng thông qua biện pháp phổ biến kiến thức pháp
luật, tuyên truyền, phổ cập nhận thức môi trƣờng bằng các phƣơng tiện thông
tin đại chúng hoặc mở các lớp tập huấn, đƣa nội dung bảo vệ môi trƣờng vào
tất cả các cấp học, đào tạo chuyên gia về môi trƣờng.
2.1.7 Phí bảo vệ môi trƣờng
Phí BVMT là khoản tiền mà tổ chức, hộ gia đình xả thải ra môi trƣờng
hoặc có hoạt động làm phát sinh nguồn tác động xấu đối với môi trƣờng phải
nộp vào ngân sách nhà nƣớc nhằm đầu tƣ lại vào hoạt động BVMT. Có nhiều
cách tính phí môi trƣờng nhƣ: dựa vào lƣợng chất thải ô nhiễm thải ra môi
trƣờng, dựa vào mức tiêu thụ nguyên liệu đầu vào, dựa vào mức sản xuất đầu
ra, mức độ lợi nhuận của DN. Trong các cách tính phí BVMT, nƣớc ta tính phí
BVMT dựa vào nồng độ các chất gây ô nhiễm thải ra môi trƣờng.
Phí BVMT đối với nƣớc thải là khoản thu thuộc ngân sách Nhà nƣớc
đƣợc quản lý và sử dụng nhƣ sau: Để lại một phần số phí cho cơ quan, đơn vị
trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí; chi phí đánh giá, lấy
mẫu phân tích nƣớc thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.
Phần còn lại nộp vào ngân sách địa phƣơng để phục vụ cho việc BVM, đầu tƣ
mới, nạo vét cống rãnh, duy tu bảo dƣỡng hệ thống thoát nƣớc, bổ sung vốn
14
xuất, kinh doanh đầu tƣ giảm thiểu ô nhiễm, thay đổi hành vi ô nhiễm theo
hƣớng tích cực cho môi trƣờng, có lợi cho môi trƣờng. Ngoài ra phí bảo vệ
môi trƣờng còn có mục đích khác là tạo thêm nguồn thu cho ngân sách nhà
nƣớc để đầu tƣ khắc phục và cải thiện môi trƣờng.
15