TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ BÉ NGÂN
ƢỚC TÍNH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH
VỀ ĐƢỜNG HÔ HẤP CỦA NGƢỜI DÂN
GIỮA HAI XÃ BỊ ẢNH HƢỞNG BỞI Ô
NHIỄM MÔI TRƢỜNG DO HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT GẠCH NUNG VÀ MÔI TRƢỜNG
CÓ KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH TẠI TỈNH
TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102
Tháng 08- Năm 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ BÉ NGÂN
MSSV: 4115221
ƢỚC TÍNH CHI PHÍ ĐIỀU TRỊ CÁC BỆNH
VỀ ĐƢỜNG HÔ HẤP CỦA NGƢỜI DÂN
GIỮA HAI XÃ BỊ ẢNH HƢỞNG BỞI Ô
NHIỄM MÔI TRƢỜNG DO HOẠT ĐỘNG
SẢN XUẤT GẠCH NUNG VÀ MÔI TRƢỜNG
Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - QTKD, Cô Huỳnh Thị Đan Xuân, Cô Nguyễn
Thúy Hằng, đƣợc nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành công.
Trà Vinh, ngày 13 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Phạm Thị Bé Ngân
i
LỜI CAM KẾT
Em cam kết rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề
tài nghiên cứu khoa học nào.
Trà Vinh, ngày 13 tháng 11 năm 2014
Sinh viên thực hiện
(ký và ghi họ tên)
Phạm Thị Bé Ngân
ii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
...............................................................................................................
Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên
Tên đề tài: “Ƣớc tính chi phí điều trị các bệnh về đƣờng hô hấp của ngƣời dân
giữa hai xã bị ảnh hƣởng bởi ô nhiễm môi trƣờng do hoạt động sản xuất gạch
nung và môi trƣờng có không khí trong lành tại tỉnh Trà Vinh”
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:.................................................
2. Về hình thức: ...........................................................................................................
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài: .........................................
4. Độ tin cậy về số liệu và tính hiện đại của luận văn: .........................................
5. Nội dung và các kết quả đạt đƣợc: ...........................................................................
6. Các nhận xét khác: ................................................................................................................
7. Kết luận: ..................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày …. tháng …. năm 2014
Giáo viên hƣớng dẫn
(ký và ghi họ tên)
iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
.........................................................................................................................................................
1.2.1Mục tiêu chung ...................................................................................... 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ..................................................................................... 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .......................................................................... 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................... 4
1.4.1 Phạm vi về không gian ........................................................................ 4
1.4.2 Phạm vi về thời gian ............................................................................ 4
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu .......................................................................... 4
CHƢƠNG 2:CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 5
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ............................................................................ 5
2.1.1 Ô nhiễm môi trƣờng không khí ........................................................... 5
2.1.2 Các bệnh về đƣờng hô hấp ................................................................. 15
2.1.3 Chi phí điều trị bệnh và tổn thất kinh tế do nghỉ ốm ........................ 16
2.1.4 Tài nguyên đất sét ............................................................................ 16
2.1.5 Triển khai dự án CDM ..................................................................... 18
2.1.6 Quy trình sản xuất gạch nung ở tỉnh Trà Vinh .................................. 19
2.1.7 Mô hình lò nung gạch trên địa bàn tỉnh Trà Vinh............................. 20
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................. 26
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ............................................................. 26
2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ........................................................... 26
2.2.3 Số mẫu và kỹ thuật chọn mẫu ............................................................ 28
2.2.4 Đạo đức trong nghiên cứu .................................................................. 29
2.2.5 Hạn chế của nghiên cứu...................................................................... 29
CHƢƠNG 3:TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT GẠCH NUNG TẠI
TỈNH TRÀ VINHVÀ ĐỊA BÀN TIẾN HÀNH NGHIÊN CỨU .................... 30
3.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT GẠCH NUNG TẠI TỈNH
vi
TRÀ VINH ...................................................................................................... 30
3.2 TỔNG QUAN VỀ XÃ ĐẠI PHÚC HUYỆN CÀNG LONG TỈNH TRÀ
5.1.4 Các nhân tố ảnh hƣởng đến tổng chi phí của cá nhân ngƣời dân mắc
bệnh hô hấp bị ảnh hƣởng bởi ô nhiễm không khí do hoạt động sản xuất
gạch nung ...................................................................................................... 46
5.2 KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 46
vii
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 49
PHỤ LỤC 1 ..................................................................................................... 51
BẢNG CÂU HỎI............................................................................................. 51
PHỤ LỤC 2 ..................................................................................................... 61
viii
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần hóa học của không khí khô ............................................... 5
Bảng 2.2 Nồ độ khí CO2, SO2, NO2 của mô hình lò nung gạch thủ công trên
địa bàn tỉnh Trà Vinh năm 2012 .......................................................................... 22
Bảng 2.3 Nồng độ HF của các lò nung gạch thủ công trên địa bàn tỉnh Trà
Vinh năm 2012..................................................................................................... 23
Bảng 2.4 Thành phần cơ lý của rác sinh hoạt ...................................................... 24
Bảng 2.5 Mức ô nhiễm môi trƣờng tại các cơ sở sản xuất gạch trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh năm 2012 ....................................................................................... 25
Bảng 2.6 Đặc điểm các biến đƣa vào mô hình tuyến tính ................................... 28
Bảng 3.7 Hiện trạng mô hình gạch nung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh .................. 32
Bảng 4.8 Tổng số ngƣời của 2 nhóm thu thập ..................................................... 36
LTKĐ
Liên tục kiểu đứng
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TCCP
Tiêu chuẩn cho phép
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
UBND
Ủy ban nhân dân
TCXDVN
Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
ĐBSCL
Đồng bằng sông Cửu Long
Tiếng Anh
Scientific
and
Cultural
Organization (Tổ Chức Giáo Dục, Khoa Học và Văn Hóa của
Liên Hiệp Quốc)
xi
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Gạch nung là bộ phận cấu thành quan trọng của công trình xây dựng
chiếm vị trí quan trọng trong tám loại vật liệu xây dựng cơ bản (xi măng, vôi,
gạch ngói, sành sứ, tre gỗ, sắt, thép và kính xây dựng) dùng để xây dựng nhà
ở và các công trình công cộng nhƣ bệnh viện, trƣờng học...Việt Nam đƣợc biết
đến là nƣớc đang phát triển vì thế nhu cầu sử dụng gạch nung để phục vụ cho
xây dựng ngày một gia tăng. Theo điều tra của Hội xây dựng Việt Nam vào
năm 2000 sản lƣợng gạch nung khoảng 12 tỷ viên. Dự kiến đến năm 2015 sản
lƣợng gạch nung là 32 tỷ viên và tăng lên 42 tỷ viên vào năm 2020. Hằng
năm, với sự phát triển mạnh mẽ của ngành xây dựng, cả nƣớc tiêu thụ khoảng
20- 22 tỷ viên/1 năm, chủ yếu là gạch nung thủ công chiếm tới 90%. Với đà
phát triển này, đến năm 2020 lƣợng đất sét phải tiêu thụ vào khoảng 600 triệu
m3, tƣơng đƣơng với 30.000 ha đất canh tác.
Theo số liệu thống kê của Sở Công thƣơng tỉnh Trà Vinh, tính đến tháng
07năm 2013 tỉnh Trà Vinh hiện có 21 cơ sở sản xuất gạch nung đất sét gồm 42
các cơ sở sản xuất gạch nung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh đa số là các cơ sở sản
xuất nhỏ lẻ, nung gạch thủ công, nằm trong khu dân cƣ lại không đủ khả năng
đầu tƣ hệ thống xử lý khí thải đạt quy chuẩn hiện hành.Và trong quá trình nung
gạch sẽ thải ra môi trƣờng một lƣợng lớn khí độc nhƣ: CO2, CO, NO, SO2, HF,
khói, bụi... những chất này ảnh hƣởng rất lớn đến sức khỏe của ngƣời dân và là
một trong những nguyên nhân gây nên hiệu ứng nhà kính. Ngoài ra, với việc
khai thác đất sét với khối lƣợng và diện tích lớn sẽ dẫn đến thu hẹp dần đất
nông nghiệp gây nguy hại đến an ninh lƣơng thực. Sản xuất gạch nung đƣợc
biết đến là ngành nghề có nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng rất lớn do khói bụi
ảnh hƣởng đến sinh hoạt và sức khỏe ngƣời dân đồng thời các bệnh liên quan
đến hô hấpnhƣ bệnh hen phế quản, bệnh viêm phổi, bệnh lao, bệnh viêm phế
quản bắt đầu xuất hiện và ngày một nhiều. Các tính toán về gánh nặng bệnh tật
toàn cầu cho thấy mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố môi trƣờng đến sức khỏe,
khoảng 25 đến 35% gánh nặng bệnh tật toàn cầu có thể là do phơi nhiễm với
yếu tố môi trƣờng, các vấn đề sức khỏe chủ yếu là do liên quan tới ô nhiễm
không khí, nƣớc uống và tình trạng vệ sinh không đảm bảo. Bên cạnh những
tổn thất về ngƣời, những chi phí điều trị bệnh cũng ngày càng tăng, đồng thời
kéo theo tổn thất kinh tế do nghỉ ốm không đi làm đƣợc cũng ảnh hƣởng đến
cuộc sống của ngƣời dân. Việc đi nghiên cứu chi phí điều trị của một số bệnh về
đƣờng hô hấp của ngƣời dân trong độ tuổi lao động giữa hai xã bị ảnh hƣởng
bởi ô nhiễm môi trƣờng do hoạt động sản xuất gạch nung và môi trƣờng có
không khí trong lành tại tỉnh Trà Vinh sẽ cho thấy một cái nhìn bao quát hơn về
tình hình bệnh về đƣờng hô hấp và chi phí điều trị cũng nhƣ tổn thất kinh tế do
bệnh tật mà những ngƣời dân này phải chi trả. Từ những lý do trên đề tài “Ƣớc
tính chi phí điều trị các bệnh về đƣờng hô hấp của ngƣời dân giữa hai xã bị
ảnh hƣởng bởi ô nhiễm môi trƣờng do hoạt động sản xuất gạch nung và
môi trƣờng có không khí trong lành tại tỉnh Trà Vinh” đƣợc thực hiện.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1Mục tiêu chung
Mục tiêu 5: So sánh chênh lệch về chi phí điều trị và tổn thất kinh tế
do nghỉ ốm không đi làm đƣợc liên quan các bệnh về đƣờng hô hấp do có môi
trƣờng sống khác biệt của ngƣời dân trong độ tuổi lao động thuộc hộ dân bị
ảnh hƣởng bởi ô nhiễm môi trƣờng do hoạt động sản xuất gạch nung và ngƣời
dân trong độ tuổi lao động thuộc hộ dân sống ở khu vực có môi trƣờng sống
trong lành?
Mục tiêu 6: Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi
trƣờng cho cơ sở sản xuất gạch nung?
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng tình hình sản xuất gạch nung trên địa bàn tỉnh Trà Vinh nhƣ
thế nào?
- Vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do hoạt động sản xuất nung trên địa bàn
tỉnh Trà Vinh diễn ra nhƣ thế nào?
- Sức khỏe của ngƣời dân sống gần khu vực sản xuất gạch nung ra sao?
Chi phí điều trị cho các bệnh về đƣờng hô hấp của ngƣời dân trong độ tuổi lao
động thuộc hộ dân bị ảnh hƣởng do ô nhiễm môi trƣờng từ hoạt động sản xuất
gạch nung là bao nhiêu?
- Chi phí điều trị cho các bệnh về đƣờng hô hấp của ngƣời dân trong độ
tuổi lao động thuộc hộ dân sống ở khu vực có môi trƣờng trong lành là bao
nhiêu?
- Tổn thất kinh tế do nghỉ ốm không đi làm đƣợc liên quan đến các bệnh
về đƣờng hô hấp của ngƣời dân trong độ tuổi lao động thuộc hộ dân bị ảnh
hƣởng do ô nhiễm môi trƣờng từ hoạt động sản xuất gạch nung và của ngƣời
dân trong độ tuổi lao động thuộc hộ dân sống ở khu vực có môi trƣờng trong
lành là bao nhiêu?
- Chênh lệch về chi phí điều trị bệnh và tổn thất kinh tế do nghỉ ốm
không đi làm đƣợc liên quan đến môi trƣờng không khí sống khác biệt của
ngƣời dân trong độ tuổi lao động thuộc hộ dân bị ảnh hƣởng do ô nhiễm môi
3
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Ô nhiễm môi trƣờng không khí
2.1.1.1 Định nghĩa ô nhiễm môi trường không khí
Không khí là một trong các yếu tố quan trọng mà con ngƣời sống trong
đó suốt cả cuộc đời, làm việc và nghỉ ngơi. Sức khỏe và cảm ứng của con
ngƣời, sự sinh trƣởng và phát triển của tất cả các loài động vật, thực vật phụ
thuộc rất nhiều vào: thành phần hỗn hợp của không khí, độ trong sạch và đặc
tính lý hóa của nó. Có thể nói không khí vô cùng quan trọng và không thể
thiếu trong đời sống, sự sinh trƣởng và phát triển của tất cả các loài động vật,
thực vật nói chung và con ngƣời nói riêng. Do vậy luôn luôn có một tác động
qua lại giữa bầu không khí và con ngƣời nhƣ: trao đổi ôxy và cacbon, trao đổi
nhiệt, làm phát sinh bụi và hơi độc…Không khí trong tự nhiên là một hỗn hợp
bao gồm các thành phần hóa học sau:
Bảng 2.1: Thành phần hóa học của không khí khô
Nitơ
78,09%
ôxy
20,94%
Agon
Các bô nít
0,032%
Nê ông
18ppm
Hêli
Mêtan
1,3ppm
Kripton
5
không cân bằng giữa Trái Đất với không gian xung quanh, làm nhiệt độ Trái
Đất nóng lên. Mêtan (CH4) là một chất có khả năng hấp thụ bức xạ lớn gấp 20
lần CO2, đƣợc sinh ra từ nhiều quá trình, có vai trò thứ hai trong việc gây nên
hiệu ứng nhà kính. Nồng độ Mêtan đã tăng hơn 700 ppb trong vòng 150 năm
qua. Năm 2013, lƣợng khí CO2 toàn cầu đạt mức 396 ppm, tăng 2,9 ppm so
với năm 2012 và đây là mức tăng hằng năm lớn nhất trong 30 năm qua. Các
loại khí gây hiệu ứng nhà kính khác nhƣ Mêtan và Ôxit nitơ đếu tăng ở mức
kỷ lục trong năm 2013, trong đó khí mêtan tăng lên mức 1.824ppb, Ôxit nitơ
tăng lên mức 325,9ppb. Nếu nhƣ chúng ta không ngăn chặn đƣợc hiện tƣợng
hiệu ứng nhà kính thì trong vòng 30 năm tới nƣớc biển dâng từ 1,5- 3,5 m
(Stepplan Keckes). Có nhiều khả năng lƣợng CO2 sẽ tăng gấp đôi vào nửa đầu
thế kỷ sau. Điều này sẽ thúc đẩy quá trình nóng lên của Trái Đất diễn ra nhanh
chóng. Nhiệt độ trung bình của Trái Đất sẽ tăng khoảng 3,600C (G.I.Plass), và
mỗi thập kỷ sẽ tăng 0,300C.
- Ngoài ra cháy rừng cũng là nguyên nhân không nhỏ gây ô nhiễm không
khí. Từ lâu các nhà khoa học đã biết rằng cháy rừng có thể ảnh hƣởng đến chất
lƣợng không khí và tăng mức độ trầm trọng hơn, mức độ ô nhiễm Ôzôn bằng
cách giải phóng nitơ ôxit và khí hyđrô cácbon vào khí quyển từ đó ôzôn đƣợc
hình thành qua các phản ứng hóa học trong ánh sáng mặt trời qua phản ứng
hóa học trong ánh sáng mặt trời gần đám cháy hoặc những vùng xuôi chiều
gió. Hiện tƣợng lỗ thủng tầng ôzôn cũng là vấn đề của toàn cầu. Ngoài nguyên
nhân cháy rừng CFC là chất phá hoại chính tầng ôzôn. Ôzôn ở tầng bình lƣu
đem lại lợi ích cho sự sống trên Trái Đất bằng cách chặn tia cực tím từ Mặt
Trời, ngƣợc lại ôzôn ở vùng khí quyển thấp hơn có thể đem lại nhiều vấn đề
về sức khỏe.
Nguồn thải do yếu tố nhân tạo
Hàng năm con ngƣời đã khai thác và sử dụng hàng tỷ tấn than đá, dầu
1491 tấn bụi. Đây là nguồn gây ô nhiễm rất lớn nhƣng việc khắc phục còn rất
khó khăn và tốn kém. Các nhà máy dùng dầu F.O làm nhiên liệu chủ yếu tập
trung ở phía Nam nhƣ Thủ Đức - Cần Thơ - Hiệp Phƣớc. Nguồn khí thải chủ
yếu là CO và SOx do trong dầu F.O hàm lƣợng lƣu huỳnh rất cao (tới 3%).Với
các nhà máy dùng khí làm nhiên liệu thì nguồn gây ô nhiễm không khí chỉ là
CO2, NO2.
- Ngành khai thác than: Ngành khai thác than ít có nguy cơ trực tiếp
gây ô nhiễm không khí, có chăng chỉ có nguồn phát sinh bụi từ các tuyến vận
chuyển,phân loại than mà thôi. Ngành này tiềm ẩn khả năng làm biến đổi môi
trƣờng - sinh thái vùng khai thác do cây cối bị triệt phá, đất đá bị đào xới…
- Ngành khai thác dầu khí: Nguồn phát thải chất ô nhiễm là việc đốt bỏ
khí đồng hành và những sự cố dò rỉ khí đốt trên các tuyến vận chuyển, sử
dụng.
Công nghiệp hóa chất:
- Hóa chất cơ bản: Chúng ta ít có nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản lớn
nhất là ở khu vực phía Nam. Nhƣng có một số nhà máy công nghiệp khác có
theo dây chuyền sản xuất hóa chất xút - clo trên cơ sở điện phân muối ăn. Tại
những cơ sở này, hơi Clo đƣợc thải bỏ tự do vào không khí là một nguy cơ
gây ô nhiễm môi trƣờng. Tùy theo các dạng sản phẩm làm ra mà các cơ sở sản
xuất hóa chất cơ bản có chất thải làm ô nhiễm môi trƣờng khí. Ví dụ: SO2 từ
công nghệ sản xuất acide sunfuric; Clo từ công nghệ điện phân muối ăn.
- Phân hóa học: nguồn ô nhiễm lớn nhất tại các nhà máy phân hóa học
là bụi, sau đó là hơi SO2 và fluo nếu là dây chuyền sản xuất super lân, hay
NH3, CO2 nếu là sản xuất phân đạm.
- Thuốc trừ sâu: Các nhà máy thuốc trừ sâu ở nƣớc ta có hai dạng chính
là thuốc trừ sâu dạng lỏng và rắn. Ở các nhóm clo hữu cơ và lân hữu cơ là loại
có độc tính cao. Trong quá trình pha chế, đóng gói thành phẩm, có hơi thuốc
trừ sâu bay hơi vào không khí gây ô nhiễm môi trƣờng khí. Ngoài ra phải kể
tới bụi ở các dây chuyền sản xuất thuốc bột và hột bay vào môi trƣờng không
khí. Tuy khối lƣợng không nhiều nhƣng khí thải của các xí nghiệp này rất độc
trong các lò Tuy-nen dùng nhiên liệu là dầu DO hay FO, các nhà máy này phát
thải vào không khí chất gây ô nhiễm do đốt dầu vẫn đang tồn tại, còn chƣa
đƣợc giải quyết triệt để. Chất gây ô nhiễm là tro bụi, CO2, SOx. Tại các lò
gạch thủ công dùng trấu, củi, than làm ô nhiên liệu, do đặc tính công suất nhỏ,
ở rải rác nên khí thải chứa tro bụi, CO2 ảnh hƣởng tới các nhà dân lân cận. Khi
tập trung thành các làng nghề thì vấn đề sẽ trở nên bức xúc hơn.
- Sản xuất gạch gốm, đồ gốm sứ: Các nhà máy sản xuất gạch ceramic có
nguồn phát thải lớn chất gây ô nhiễm vào không khí là tháp sấy Kaolin và lò
nung. Trong khí thải thƣờng chứa: CO, CO2, Fluor, SOx…Lò nung thải khí
thải đốt nhiên liệu dầu mỏ trừ các xí nghiệp có lò nung dùng gaz.
Bụi từ dây chuyền cân trộn nghiền cao line và phụ gia.
Khí thải chất ô nhiễm từ lò đốt: Lò đốt nhiên liệu là tên gọi chung cho
tất cả các loại nhƣ lò hơi, lò nung, lò rèn, buồng sấy…dùng để đốt nhiên liệu
rắn hay lỏng lấy nhiệt lƣợng phục vụ cho nhu cầu sản xuất, đời sống. Quá
trình cháy trong lò sẽ sinh ra khí thải có nồng độ CO2, CO, SOx, NOx và tro
bụi. Tùy theo đặc điểm của mục đích sử dụng mà khí thải của lò đốt còn mang
theo các chất ô nhiễm đặc trƣng khác. Khi tính toán lắp dựng lò đốt và ống
thải không hợp lý, khí thải lò đốt sẽ làm ô nhiễm không khí vùng lân cận dƣới
chiều gió.
Cần phải có sự chú ý đặc biệt tới lò đốt rác thải vì ngoài khí thải do
cháy nhiên liệu còn có khí thải do các thành phần của rác cháy hay bốc hơi
vào khí thải.
Ô nhiễm giao thông:
Cùng với đà phát triển của công nghiệp hóa, số lƣợng các phƣơng tiện
giao thông ngày càng nhiều, vì vậy trên các tuyến giao thông đông đúc ở các
đô thị thƣờng xuất hiện vấn đề ô nhiễm không khí do bụi và khí thải của xe có
8
động cơ gây ra. Đặc điểm của loại khí thải này là nguồn thải thấp, di động và
+ Bụi gây nhiễm độc (chì, thủy ngân)
+ Bụi gây dị ứng (bụi bông gai, phấn hoa, lông thú vật,…)
+ Bụi gây nhiễm trùng
+ Bụi gây xơ phổi: bụi than, aniăng, silíc,…
Bụi còn gây tác hại tới máy móc, thiết bị, tăng độ hao mòn, tăng tốc độ
ăn mòn kim loại trong không khí.
+ Cacbon monoxit (CO): CO đƣợc hình thành do việc đốt cháy không
hết nhiên liệu hóa thạch nhƣ than, dầu, một số chất hữu cơ khác. Khí thải từ
9
các động cơ xe máy là nguồn gây ô nhiễm CO chủ yếu ở các thành phố. Hằng
năm trên toàn cầu sản sinh khoảng 600 triệu tấn CO. CO không độc với thực
vật vì cây xanh có thể chuyển hóa CO CO2 và sử dụng nó trong quá trình
quang hợp. Vì vậy, thảm thực vật đƣợc xem là tác nhân tự nhiên có tác dụng
làm giảm ô nhiễm CO. Tùy vào nồng độ và thời gian tiếp xúc với khí CO, CO
có thể gây nhức đầu nhẹ, hoa mắt, buồn nôn. Khi con ngƣời ở trong không khí
có nồng độ CO khoảng 450 mg/m3 sẽ bị tử vong. Hỗn hợp CO trong không
khí ở nồng độ giới hạn sẽ trở thành hỗn hợp cháy nổ. CO là loại khí đặc biệt
nguy hiểm cho các thiết bị lọc bụi tĩnh điện khi lọc khói lò nung hay khí thải
lò đốt tích lũy trong không gian kín.
+ Cácbon đioxit (CO2): Là một hợp chất ở điều kiện bình thƣờng có
dạng khí trong khí quyển Trái Đất, bao gồm một nguyên tử cacbon và hai
nguyên tử ôxy. CO2 với hàm lƣợng 0,03% trong khí quyển là nguyên liệu cho
quá trình quang hợp để sản xuất năng suất sinh học sơ cấp ở cây xanh. Thông
thƣờng, lƣợng CO2 sản sinh một cách tự nhiên cân bằng với lƣợng CO2 đƣợc
sử dụng cho quang hợp. Hai loại hoạt động của con ngƣời là đốt nhiên liệu hóa
thạch và phá rừng đã làm cho quá trình trên mất cân bằng, có tác động xấu tới
khí hậu toàn cầu. Hoạt động sản xuất gạch nung cũng tạo ra một lƣợng khí
CO2 không nhỏ, CO2 là một khí không màu mà khi hít thở phải ở nồng độ cao
thuận lợi cho việc khuếch tán và rửa sạch chất ô nhiễm trong không khí. Mùa
hè năm 1951 có 400 ngƣời chết, hàng ngàn ngƣời ngứa mắt do không khí ô
nhiễm khói xe hơi thải ra tích tụ trên đƣờng phố gặp khi thời tiết không thuận
lợi cho khuyếch tán chất ô nhiễm.
N2O là loại khí gây hiệu ứng nhà kính, đƣợc sinh ra trong quá trình đốt
các nhiên liệu hóa thạch. Hàm lƣợng của nó đang tăng dần trên phạm vi toàn
cầu, hàng năm tăng khoảng từ 0,2 – 0,3 %. Một lƣợng nhỏ N2O khác xâm
nhập vào khí quyển do kết quả của quá trình nitrat hóa các loại phân bón hữu
cơ và vô cơ. N2O xâm nhập vào trong không khí sẽ không thay đổi dạng trong
thời gian dài, chỉ khi đạt tới những tầng trên của khí quyển nó mới tác động
một cách chậm chạp với nguyên tử oxy. Con ngƣời tiếp xúc lâu với NO2 ở
0.06 ppm sẽ gia tăng các bệnh về đƣờng hô hấp. Ngƣời ta nhận biết đƣợc mùi
của NO2 khi trong không khí có chứa NO2 với nồng độ lớn hơn hoặc bằng
0.12 ppm. Với nồng độ ở 5 ppm, NO2 gây tác hại cho bộ máy hô hấp sau vài
phút và ở nồng độ từ 1.5 đến 50 ppm NO2 sẽ gây nguy hại cho tim phổi trong
vài giờ.
+ Hyđrô cacbon: Là tên gọi chung của các hợp chất hợp thành từ hyđrô
và cacbon. Hyđrô cacbon trong không khí có nguồn gốc từ thiên nhiên do quá
trình phân hủy yếm khí chất hữu cơ, nhƣ mêtan, etylen,…Trong không khí ở
các thành phố và khu công nghiệp, hyđrô cacbon có trong không khí do khí
thải của các lò đốt sản phẩm dầu mỏ, khí thải động cơ nổ, và còn do bay hơi
của các sản phẩm dầu mỏ trong quá trình vận chuyển, tồn trữ và sử dụng. Các
loại thƣờng gặp là etylen, benden, xilen, toluen…Tuỳ thuộc vào bản chất hoá
học. HC tác hại khác nhau tới ngƣời, gia súc và thực vật trong môi trƣờng có
chứa HC.
+ Clo và HCl: Clo và HCl có nhiều ở xung quanh các nhà máy hóa chất
đặc biệt là các phân xƣởng sản xuất NaOH bằng cách điện phân muối ăn
NaCl. Clo còn thấy ở các nhà máy sản xuất nhựa tái sinh, các lò đốt rác thải có
chứa chất dẻo. Do Clo dễ hòa tan vào nƣớc nên thƣờng gây kích thích cho
vùng trên của đƣờng hô hấp khi nồng độ Clo trong không khí cao. Khi tiếp
ốm.
Từ những thông tin trên có thể thấy đƣợc rằng các chất gây ô nhiễm bụi;
Cacbon monoxit (CO); Cácbon đioxit (CO2); Đioxit Sunfua (SO2);NOx; Axít
Flohiđric (HF); NH3…. đã ảnh hƣởng đến công việc,ảnh hƣởng đến sự sinh
trƣởng và phát triển của con ngƣời, gây hại đến sức khỏe con ngƣời. Đặc biệt
những chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình sản xuất gạch nung nhƣ CO2,
SO2, NO2, bụi khói, HF là những tác nhân gây nên các bệnh về đƣờng hô hấp
nghiêm trọng nhƣ bệnh lao, bệnh phổi, bệnh hen phế quản đe dọa nghiêm
trọng đến sức khỏe cũng nhƣ tính mạng con ngƣời.
Ngoài những ảnh hƣởng nghiêm trọngđến con ngƣời thì các chất gây ô
nhiễm không khí trên cũng ảnh hƣởng không nhỏ đến động vật và thực vật.
Khí SO2 gây tổn thƣơng lớp mô trên cùng của bộ máy hô hấp, gây bệnh khí
thũng và suy tim ở động vật. Đối với chuột cống, nồng độ SO2 là 11ppm bắt
đầu gây ảnh hƣởng đến hoạt động của lớp mao trên màng nhầy của phế nang
phổi, ở nồng độ 25ppm phổi bị tổn thƣơng nặng. CO làm suy giảm khả năng
trao đổi vận chuyển ôxy của hồng cầu trong máu, ở nồng độ 100ppm và thời
gian tiếp xúc trên 8 giờ hàng ngày, CO không gây ảnh hƣởng gì, nhƣng ở nồng
độ 1000 ppm gây tác hại nghiêm trọng đến sự sống của các loài động vật. Khí
HF gây viêm khí quản, viêm phổi ở các loài chuột lang và thỏ. Với nồng độ
cao trên 8 mg/m3 có thể gây chết do viêm phổi nặng.
Đối với thực vật SOx khi kết hợp với nƣớc mƣa tạo nên axit gây ảnh
hƣởng tới sự phát triển của cây trồng và thảm thực vật. Ở nồng độ cao có thể
gây chấn thƣơng với lá cây sau vài giờ tiếp xúc. Khí H2S làm tổn thƣơng lá
cây, làm rụng lá và giảm sinh trƣởng, gây ngộ độc rễ thực vật, gây chết động
vật và một số vi sinh vật hiếu khí trong môi trƣờng đất. NOx có thể tạo mƣa
axít gây ảnh hƣởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái, phá hủy plasmolyt và gân
lá, gây ảnh hƣởng đến sắc tố lá. Khí HF hạn chế chế độ sinh trƣởng của cây,
làm rụng quả, lép quả, quả nhỏ và hay bị nứt. Nồng độ HF rất nhỏ 0,001 –
0,002 ppm đã gây tác động đối với lá cây nhƣ làm cháy lá. Với nồng độ tiếp
xúc lớn hơn 0,002 mg/m3 thì lá bị tổn thƣơng hoặc cây đã bị phá hủy. CO2 gây