đánh giá hiện trạng và khả năng phục hồi diện tích cây lúa nổi ở huyện tri tôn tỉnh an giang - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
------------

CHAU BUNH THƢƠN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI DIỆN TÍCH
CÂY LÚA NỔI Ở HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

CẦN THƠ, 12/2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
VIỆN NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
------------

CHAU BUNH THƢƠN

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ KHẢ NĂNG PHỤC HỒI DIỆN TÍCH
CÂY LÚA NỔI Ở HUYỆN TRI TÔN
TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
Mã ngành: 52 62 01 01

Cán bộ hƣớng dẫn


Chổ ở hiện nay: Ấp An Lợi, xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
Họ và tên mẹ: Neang Hiên
Năm sinh: 1955
Nghề nghiệp: Làm ruộng
Chổ ở hiện nay: Ấp An Lợi, xã Châu Lăng, huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang
QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
Từ năm 1997 – 2002 : học tại trƣờng Tiểu học A Châu Lăng, Tri Tôn, An Giang
Từ năm 2003 – 2007 : học tại trƣờng Trung học cơ sở Châu Lăng, huyện Tri Tôn, tỉnh
An Giang
Từ năm 2008 – 2010: học tại trƣờng Trung học phổ thông Nguyễn Trung Trực, huyện
Tri Tôn, tỉnh An Giang

ii


NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
-----......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn

Ths. Nguyễn Thanh Bình

Xin cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Bình, thầy đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ và
động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện hoàn hoàn thành luận văn này.
Cảm ơn các bạn lớp Phát triển nông thôn khoá 37 đã luôn giúp đỡ, hỗ trợ tôi
trong học tập và khi thực hiện luận văn này.
Đây là công trình nghiên cứu khoa học quan trọng đầu tiên và đƣợc thực hiện một
cách trung thực, bằng chính năng lực của bản thân. Xin chân thành kính dâng lên cha
mẹ, cha mẹ đã vất vả, tận tuỵ chăm lo tƣơng lai của con. Cảm ơn các em trong gia
đình đã quan tâm, chia sẻ và tạo động lực cho anh trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn tốt nghiệp.
Xin chân thành cảm ơn!

v


TÓM LƢỢC
Đề tài “Đánh giá hiện trạng và khả năng phục hồi diện tích cây lúa nổi ở huyện
Tri Tôn – An Giang” đƣợc thực hiện điều tra 45 hộ nông dân thông qua bảng hỏi,
trong đó có 25 nông hộ canh tác lúa cao sản và 20 nông hộ canh tác lúa nổi. Mục tiêu
nghiên cứu của đề tài đánh giá hiện trạng canh tác lúa nổi, so sánh hiệu quả tài chính
giữa mô hình canh tác lúa nổi và mô hình canh tác lúa cao sản và phân tích điểm
mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức nhằm để xác định đƣợc những thuận lợi, khó khăn
trong canh tác lúa của nông hộ huyện Tri Tôn, tỉnh An Giang.
Kết quả phân tích cho thấy, nông hộ trồng lúa nổi có hiệu quả kinh tế tốt hơn so
với nông hộ trồng lúa cao sản, với mô hình lúa nổi đầu tƣ chi phí trong sản xuất thấp
nhƣng tổng thu và lợi nhuận mang lại hiệu quả cao hơn. Ngoài ra, còn có yếu tố sinh
thái môi trƣờng tự nhiên trên nền lúa nổi cũng tốt hơn so với lúa cao sản. Nhƣng xét về
vốn tài chính, vốn vật lý và vốn tự nhiên thì nông hộ trồng lúa cao sản có điều kiện tốt
hơn so với lúa nổi.
Đề tài có những điểm mạnh là nông dân trong vùng nghiên cứu đều có kinh
nghiệm trồng lúa nổi, lúa nổi thích nghi với môi trƣờng tự nhiên, việc đầu tƣ chi phí


1.4.3.

Giới hạn vùng nghiên cứu ..................................................................... 2

1.4.4.

Thời gian nghiên cứu............................................................................. 2

Chƣơng II LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU .......................................................................... 3
2.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU ....................................................... 3
2.1.1.

Tổng quan tỉnh An Giang ...................................................................... 3

2.1.2.

Tổng quan huyện Tri Tôn ......................................................................... 10

2.2. ĐẶC ĐIỂM LÚA NỔI ................................................................................... 11
2.2.1.

Khái niệm lúa nổi ................................................................................ 11

2.2.2.

Nguồn gốc và sự phân bố .......................................................................... 12

2.2.3.


Thu thập Số liệu sơ cấp ....................................................................... 19

3.2.3.

Phƣơng pháp phân tích số liệu ............................................................ 20

Chƣơng IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ............................................................... 22
4.1. ĐẶC ĐIỂM NÔNG HỘ ................................................................................. 22
4.1.1. Tuổi chủ hộ .............................................................................................. 22
4.1.2. Học vấn chủ hộ......................................................................................... 23
4.1.3. Số lao động và nhân khẩu ........................................................................ 24
4.1.4. Tập huấn kỹ thuật sản xuất ...................................................................... 25
4.1.5. Thông tin đất đai ...................................................................................... 26
4.1.6. Vốn tài chính ............................................................................................ 27
4.1.7. Vốn vật lý ................................................................................................ 29
4.2. SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ........................................................................ 31
4.2.1. Mô hình lúa cao sản ................................................................................. 31
4.2.2. Mô hình lúa nổi – màu ............................................................................. 35
4.2.3. Các chi phí sản xuất của ĐX, HT, lúa nổi, khoai mì ............................... 37
4.2.4. So sánh hiệu quả sản xuất vụ lúa Đông Xuân, vụ lúa Hè Thu và Lúa nổi 38
4.2.5. So sánh hiệu quả sản xuất vụ lúa ĐX, vụ lúa HT và Lúa nổi…………...39
4.3 .ĐÁNH BẮT THỦY SẢN ............................................................................... 40
4.4. VẤN ĐỀ BẢO TỒN LÚA NỔI ..................................................................... 41
4.5. PHÂN TÍCH ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU, CƠ HỘI, THÁCH THỨC.......... 41
Chƣơng V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT .................................................................... 43
5.1. KẾT LUẬN ..................................................................................................... 43
5.2 . ĐỀ XUẤT ...................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 45

viii

hình lúa nổi ..................................................................................................................... 38
Bảng 4.15: Hiệu quả sản xuất lúa giữa vụ lúa ĐX, HT và lua nổi ................................. 40
Bảng 4.16: Đánh giá nông dân tham gia các dự án về vấn đề bảo tồn lúa nổi ............... 41
Bảng 4.17: Phân tích SWOT cho mô hình lúa nổi ......................................................... 41

ix


DANH SÁCH HÌNH
Hình

Tên hình

Trang

Hình 2.1: Bảng đồ hành chánh tỉnh An Giang ........................................................................... 3

Hình 2.2: Các nhóm đất chủ yếu ở An Giang ................................................................ 6
Hình 4.1: So sanh tỷ lệ (%) về loại nhà ở giữa nông hộ trồng lúa cao sản và lúa nổi . 30
Hình 4.2: Sơ đồ lịch thời vụ trong sản xuất tại địa bàn nghiên cứu .. Error! Bookmark
not defined.
Hình 4.3: Cơ cấu chi phí sản xuất của vụ lúa Đông Xuân ........................................... 32
Hình 4.4: Cơ cấu chi phí sản xuất của vụ lúa Hè Thu .................................................. 33
Hình 4.5: Cơ cấu chi phí sản xuất của lúa nổi .............................................................. 35
Hình 4.6: Cơ cấu chi phí sản xuất của cây hoa màu ..................................................... 36

x


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


Cục thống kê An Giang

LN

Lúa nổi

RCSĐ

Ruộng chƣa sổ đỏ

xi


Chƣơng I
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Lúa gạo là một trong những loại cây lƣơng thực chủ yếu trên thế giới, có vai trò
rất quan trọng ở cả lĩnh vực kinh tế và vấn đề an ninh lƣơng thực. Lúa đƣợc trồng rộng
khắp từ 300Nam vĩ tuyến đến 400Bắc vĩ tuyến. Diện tích trồng lúa chiếm khoảng 1/10
diện tích các giống cây trồng trên thế giới, khoảng 91% diện trích trồng lúa ở Châu Á,
khoảng 9% còn lại đƣợc phân bố ở Châu Âu, Châu Mỹ, Châu Phi. Ở Việt Nam lúa là
cây lƣơng thực đặc biệt quan trọng trong hệ thống canh tác nông nghiệp và là nguồn
sống cho phần lớn nông dân trong nƣớc (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) ở Việt Nam là vùng hạ lƣu của lƣu vực
sông Mekong với diện tích tự nhiên gần 3,96 triệu ha trong đó diện tích canh tác lúa
chiếm 54% diện tích cả nƣớc, hàng năm cung cấp trên 56% sản lƣợng lúa so với cả
nƣớc. Không chỉ là vùng trọng điểm về sản xuất lúa gạo lớn nhất cả nƣớc mà còn góp
phần trong xuất khẩu lúa gạo sang thị trƣờng quốc tế với 90% lƣợng gạo xuất khẩu
hằng năm (CTK 2013). Bên cạnh đó, một phần lớn của ĐBSCL bị ngập lụt hàng năm

Hệ thống canh tác trên nền lúa nổi và lúa cao sản, cái nào sẽ mang lại hiệu quả
cao?
Mô hình canh tác lúa nổi có những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức gi?
1.4. GIỚI HẠN VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1.4.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung vào các nông hộ đang canh tác lúa nổi và canh tác lúa cao
sản tại huyện Tri Tôn tỉnh An Giang năm 2014.
1.4.2. Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu, đánh giá và phân tích hiện trạng sản xuất lúa nổi.
Nghiên cứu phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội của mô hình.
1.4.3. Giới hạn vùng nghiên cứu
Nghiên cứu này tập trung ở huyện Tri Tôn tỉnh An Giang
1.4.4. Thời gian nghiên cứu
Tháng 8 đến tháng 12 năm 2014

2


Chƣơng 2
LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
2.1.1. Tổng quan tỉnh An Giang
2.1.1.1. Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
An Giang là tỉnh nằm ở phía Tây Nam của vùng ĐBSCL. Có tọa độ địa lí giới
hạn từ 10012’ đến 10057’ vĩ Bắc và 104046’ đến 105035’ Kinh độ Đông. Diện tích tự
nhiên là 3.537 km², tỉnh An Giang đƣợc chia thành 2 thành phố, 1 thị xã và 8 huyện
(cổng TTĐT - AG, 2013)
Về ranh giới, An Giang giáp các tỉnh và quốc gia:
Phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia dài 104 km (theo hiệp ƣớc hoạch định biên

+ Vùng cù lao: gồm 4 huyện nằm kẹp giữa sông Tiền và sông Hậu, có tổng diện
tích tự nhiên là 103 ngàn ha, chiếm khoảng 30% diện tích tự nhiên của toàn tỉnh. Đây
là vùng có nguồn nƣớc ngọt dồi dào quanh năm, không bị nhiễm mặn, chịu ảnh hƣởng
bởi chế độ lũ tràn từ dòng chính sông MêKông vào đồng ruộng với mức ngập từ 1,0 –
2,5 mét. Riêng khu vực phía nam Vàm Nao còn chịu tác động của chế độ bán nhật
triều biển Đông với biên độ 50 – 60 cm, có thể lợi dụng để tƣới trong mùa khô. Đây là
vùng có hệ thống đê bao khép kín kiểm soát lũ triệt để hoàn toàn, kiên cố nhất tỉnh và
bƣớc đầu đã phát huy hiệu quả đƣợc vai trò kiểm soát lũ cho sản xuất vụ ba kết hợp
phát triển giao thông nông thôn và cụm tuyến dân cƣ vƣợt lũ.
+ Vùng đồng bằng Tứ Giác Long Xuyên: gồm toàn bộ thành phố Long Xuyên,
thị xã Châu Đốc và các huyện: Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn, và phần đất còn lại
của hai huyện Tri Tôn và Tịnh Biên với diện tích tự nhiên 204 ngàn ha. Vùng này chịu
ảnh hƣởng lũ từ hƣớng Campuchia qua các kênh rạch chảy vào nội đồng chiếm 20 –
25%. Thời gian bắt đầu ngập lũ chậm hơn vùng cù lao, mức ngập trung bình từ 1,1 –
2,2 mét.
Tóm lại, với địa hình đồi núi chiếm khoảng 10%, còn lại hơn 90% diện tích là
đồng bằng phần lớn có đất đai phù sa màu mỡ nên An Giang có nhiều điều kiện thuận
lợi để thực hiện sản xuất nông nghiệp chuyên canh, tiến hành cơ giới hóa, thủy lợi

4


hóa,… trong sản xuất nông nghiệp tập trung, đặc biệt đẩy mạnh việc thâm canh,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ.
 Khí hậu, thủy văn
Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình của An Giang khoảng 27,5oC. Chênh lệch nhiệt độ
giữa các tháng trong mùa khô chỉ hơn kém nhau khoảng 1,5°C đến 3°C; còn trong các
tháng mùa mƣa chỉ vào khoảng trên dƣới 1°C. Nhiệt độ cao nhất năm thƣờng xuất hiện
vào tháng 4, dao động trong khoảng 36°C - 38°C; nhiệt độ thấp nhất năm thƣờng xuất
hiện vào tháng 10 dƣới 18°C (năm 1976 và 1998) (CTK AG 2013)


khoảng 25.811 ha chiếm 7,3%, còn lại là đất phèn và các nhóm đất khác (Cổng Thông
tin Điển tự An Giang, 2013).

Nhóm đất phù sa

20,7%

Nhóm đất phù sa có
phèn
nhóm đất phát triển tại
chỗ và đất phù sa cổ
Nhóm đất khác

44,5%

7,3%

27,5%

Hình 2.2: Các nhóm đất chủ yếu ở An Giang
(Nguồn: Cổng Thong tin Điển tự An Giang, 2013)

Qua hình 2.2 nhìn chung, đất đai của tỉnh khá đa dạng, với 44,5% nhóm đất phù
sa, 27,5% nhóm đất phù sa có phèn, 20,7% là nhóm đất phát triển chỗ và đất phù sa cổ
và 7,3% thuộc nhóm đất khác.
2.1.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Dân số
Toàn tỉnh An Giang có 11 đơn vị hành chính trực thuộc bao gồm: thành phố
Long Xuyên, Thành phố Châu Đốc, thị xã Tân Châu và 8 huyện: Châu Thành, Thoại

hành phân theo ngành kinh tế năm 2012 của An Giang đạt khoảng 65.511,5 triệu đồng,
trong đó khu vực 1 (Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản) là 20.318,1 triệu đồng, cơ
cấu tổng sản phẩm chiếm 31,01% khu vực 2 (Công nghiệp và Xây dựng ) là 8.076,3
triệu đồng chiếm 12,33%, khu vực 3 (Dịch vụ) là 37.117,2 triệu đồng chiếm 56,66%.
Nhìn chung ngành dịch vụ của tỉnh An Giang có tổng sản phẩm GDP cao nhất so với
các ngành còn lại (Nông nghiệp - Lâm nghiệp - Thủy sản và công nghiệp xây dựng),
nhƣng về mặt cơ cấu tổng sản phẩm GDP ngành dịch vụ vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn
khoảng 21% so với ngành nông – lâm – thủy sản và 44% so với (Công nghiệp và Xây
dựng).
Bảng 2.1: Tổng sản phẩm (GDP) trên địa bàn theo giá hiện hành phân theo ngành kinh
tế
Diễn giải

STT

2012
(Triệu đồng)

Tỷ trọng (%)

65.511,5

100

Nông nghiệp, Lâm nghiệp và Thủy sản

20.318,1

31,01


có 235.920 ha diện tích đất sản xuất sản lƣợng đạt 1.746.084 tấn năng suất 74,01 tạ/ha;
vụ Hè Thu diện tích 233.801 ha thu đƣợc sản lƣợng 1.311.070 tấn với năng suất 56,08
tạ/ha và vụ còn lại (Thu đông) đạt sản lƣợng 854.665 tấn, năng suất 57,15 tạ/ha. Nhìn
chung tình hình sản xuất lúa vụ Đông Xuân của tỉnh An Giang năm 2012 có diện tích
canh tác lớn nhất trong khi đó sản lƣợng và năng suất đạt cao nhất so với 3 vụ còn lại.
Cơ cấu canh tác mùa vụ
An Giang sản xuất lúa vào 3 mùa vụ chính:
- Vùng trồng lúa 2 vụ/ năm:
+ Vụ Đông Xuân: xuống giống khoảng từ ngày 15/11 đến ngày 31/12.
+ Vụ Hè Thu: xuống giống khoảng từ ngày 01/04 đến ngày 10/05.
Do tình hình nƣớc lũ về rất sớm nên vụ Hè Thu thƣờng đƣợc gieo sạ những giống
lúa ngắn ngày (90 -100 ngày) và thu hoạch trƣớc khi nƣớc lũ về vào tháng 7 và tháng
8 dƣơng lịch đến tháng 11 dƣơng lịch. Nƣớc rút tới đâu nông dân tiến hành sạ lúa cho
vụ Đông Xuân tới đó (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008).
- Vùng trồng lúa 3 vụ/ năm:
+ Vụ Đông Xuân: xuống giống khoảng từ ngày 15/11 đến ngày 31/12.
+ Vụ Hè Thu: xuống giống khoảng từ ngày 1/04 đến ngày 10/05.
+ Vụ 3: xuống giống khoảng từ ngày 1/8 đến ngày 31/08.
Đây là vùng thƣờng ít chịu ảnh hƣởng của lũ từ sông Mê Kông cũng nhƣ đã
đƣợc xây dựng đê bao khép kín toàn vùng sản xuất để tăng sản lƣợng hàng năm và bù
đắp cho những nơi có đất nông nghiệp đƣợc sử dụng với mục đích khác. Ở những
vùng sản xuất 3 vụ do tình trạng khai thác đất quá mức nên đất nhanh chóng bị suy
thoái do đó lƣợng phân bón hàng năm tăng lên đáng kể so với lúa 2 vụ. Ngoài ra do
canh tác liên tục nên thƣờng gây ra tình trạng dịch hại trên vùng sản xuất lúa 3 vụ và
tình trạng ô nhiễm nguồn nƣớc do sử dụng thuốc bảo vệ thực vật chƣa hợp lý. Ngoài
những hạn chế trên vùng canh tác lúa 3 vụ còn gặp phải tình trạng ngộ độc hữu cơ trên
8


lúa do thời gian nghỉ giữa 2 vụ quá ngắn chƣa cho chất hữu cơ tồn động có thể phân

Vụ Thu Đông
Trâu

Heo

Vịt

625.186
5.923
235.920
233.801
133.723

3.941.526
29.707
1.746.084
1.311.070
854.665

63,05
50,16
74,01
56,08
57,15

Nuôi cá
Nuôi tôm
Thủy sản khác

1.160


2.1.2.1. Điều kiện tự nhiên
Tri Tôn là huyện nằm về hƣớng Tây Nam tỉnh An Giang với diện tích tự nhiên
khoảng 60.039,74 ha (lớn nhất tỉnh An Giang và chiếm gần 17% diện tích toàn tỉnh)
gồm 2 thị trấn Tri Tôn, Ba Chúc và 13 xã. Trong đó thị trấn Tri Tôn là trung tâm
huyện lỵ, cách không xa các đô thị lớn và cửa khẩu trong khu vực (TP. Long Xuyên,
TP. Châu Đốc, cửa khẩu quốc tế Tịnh Biên, Thị xã du lịch - cửa khẩu quốc tế Hà Tiên,
TP. Rạch Giá) (Cổng TTĐT– AG, 2013).
So với nhiều huyện, thị xã trong tỉnh An Giang, Tri Tôn có vị trí địa lý khá thuận
lợi khi phía Bắc và Đông Bắc Tri Tôn giáp huyện Tịnh Biên (tỉnh An Giang) và nƣớc
bạn Campuchia. Phía Đông giáp huyện Châu Thành và Thoại Sơn (tỉnh An Giang).
Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Kiên Lƣơng, Hòn Đất (tỉnh Kiên Giang)
(Cổng TTĐT AG, 2013).
Địa hình huyện Tri Tôn mang đậm nét của vùng đồng bằng kênh rạch nhƣng có
xen lẫn nhiều đồi núi với điểm cao nhất là đỉnh núi Cô Tô 614m (so với mặt nƣớc
biển), khu vực đồng bằng có độ cao dao động từ 0,8m – 2,2m. Bao bọc chung quanh
núi là đồng bằng chân núi, dạng địa hình chuyển tiếp giữa núi và đồng bằng tạo nên
nhiều cảnh quan thiên nhiên (Cổng TTĐT – AG, 2013).
Đây là vùng đất xám bạc màu nên đất nghèo chất dinh dƣỡng, vùng ruộng trên
nƣớc lũ hàng năm không ngập đến nên việc canh tác lệ thuộc vào nƣớc mƣa, nguồn
nƣớc ngầm rất hạn chế nên chỉ trồng đƣợc một vụ lúa hoặc màu trong năm (Nguyễn
Duy Cần, 2009). Chung quanh nhà ngƣời dân có trồng thêm tre, tầm vông, xoài thanh
ca, dừa và một vài loại cây khác làm nguồn thu nhập phụ. Nguồn thu của nông hộ chỉ
nhờ vào một vụ lúa hoặc rau màu và tăng thêm nhờ vào thu nhập từ các cây trồng trên
đất thổ c ƣ . Vùng ruộng bƣng đất thấp nƣớc lũ hàng năm đều ngập và có các hệ thống
kinh đào (kênh Huệ Đức, kênh Tám Ngàn, kênh Ninh Phƣớc) từ giữa thập niên 90 đến
nay nên có thể t ăng lên 2 vụlúa là phổ biến, một số r ất ít hộ nông dân luân canh 1 vụ
lúa - 1 vụ màu. Nhìn chung hệ thống canh tác của xã vẫn còn độc canh cây lúa.
2.1.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
Dân số của huyện Tri Tôn là 132.820 ngƣời chiếm 6,17% dân số của tỉnh, mật

đất lâm nghiệp chiếm khoảng 8,89%, còn lại là đất ở và đất chuyên dùng. Một số
nhóm đất phân bố ở huyện Tri Tôn chủ yếu là đất phèn, đất lầy và than bùn phù hợp
với nhiều loại cây trồng đặc biệt là lúa và hoa màu (CTK AG 2013)
2.2.

ĐẶC ĐIỂM LÚA NỔI

2.2.1.

Khái niệm lúa nổi

Lúa nổi (floating rice hay deepwater rice) là cây đƣợc trồng ở những ruộng đất
thấp trũng không bờ và mực nƣớc dâng lên chậm từ các dòng sông lớn. Ruộng lúa bị
ngập lụt kéo dài 5-6 tháng. Cây lúa nổi thích ứng với mực nƣớc bằng cách vƣợt lóng
theo mực nƣớc dâng cao, có lúc 20 cm mỗi ngày. Do đó, cây lúa nổi có thể cao đến 56 m. Sự vƣợt lóng này là do tác động của chất kích thích tố Gibberallic acid sinh ra khi
cây lúa bị ngập lụt (Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)
Ở Miền Nam, vùng đất trũng sâu nhƣ Đồng Tháp Mƣời và khu Tứ Giác Long
Xuyên mới đƣợc khai thác vào đầu thế kỷ XX. Trƣớc năm 1975, diện tích lúa nổi ở
11


Miền Nam chiếm khoảng 640.000 ha, nhƣng công tác thủy lợi đã làm thay đổi hẳn cơ
cấu trồng lúa vùng này - biến đổi từ một vụ lúa nổi với năng suất thấp (2-3 t/ha) thành
2 vụ lúa cao sản mỗi năm với năng suất cao từ (5 - 8 t/ha/vụ), nhờ vào công tác thủy
lợi. Tuy nhiên, sản xuất lúa vùng này bị lũ lụt de dọa thƣờng xuyên hơn những thập
niên trƣớc ( Nguyễn Ngọc Đệ, 2008)
Lúa nổi là lúa thƣờng đƣợc sạ thẳng vào ruộng đất đƣợc cày xới sau vài trận mƣa
đầu mùa, nên còn đƣợc gọi là lúa mùa nổi. Sau đó, những trận mƣa kế tiếp làm tăng
ẩm độ đất và hạt giống mọc mầm, cây lúa lớn dần theo mực nƣớc trong ruộng. Thời
gian đầu mùa là thời kỳ tối quan trọng, ảnh hƣởng sâu đậm đến năng suất lúa nổi sau

tạo lâu dài mà nên. Qua các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả cho thấy nguồn
12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status