đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 đến 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại huyện mỏ cày bắc, tỉnh bến tre - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-------------------------

NGUYỄN TẤN AN

ĐÁNH GIÁ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN
2011 – 2013, QUY HOẠCHSỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM
2020 TẠI HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN KỸ SƢ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Thơ – 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
-------------------------

ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TẠI HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE
GIAI ĐOẠN 2011 - 2020

LUẬN VĂN KỸ SƢ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã ngành: 52850103

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

SINH VIÊN THỰC HIỆN


Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2014
Trƣởng bộ môn

i


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

Xác nhận của Cán bộ hƣớng dẫn về đề tài:
“ĐÁNH GIÁ QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI
TẠI HUYỆN MỎ CÀY BẮC, TỈNH BẾN TRE GIAI ĐOẠN 2011 - 2020”
Do sinh viên: Nguyễn Tấn An, lớp Quản Lý Đất Đai khóa K37A1 thuộc Bộ
môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi Trƣờng và Tài Nguyên Thiên Nhiên - Trƣờng
Đại Học Cần Thơ thực hiện từ ngày: 12/8/2013 đến ngày 15/11/2014.
Ý kiến của Cán bộ hƣớng dẫn: ..........................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…… tháng…… năm 2014
Cán bộ hƣớng dẫn

Ths Vƣơng Tuấn Huy


khoa học nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Tấn An

iv


TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Tấn An
Ngày sinh: 09/11/1991
Nguyên quán: xã Thủy Liễu, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang
Địa chỉ thƣờng trú: 101/37 Phƣớc An, xã Thủy Liểu, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang
Họ và tên cha: Nguyễn Tấn Hùng
Họ và tên mẹ: Thị Mai
Năm 2011, tốt nghiệp Trung học phổ thông tại Trƣờng Trung học phổ thông Gò Quao,
huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang.
Năm 2011, trúng tuyển vào Trƣờng Đại học Cần Thơ, ngành Quản lí đất đai, thuộc Bộ
môn Tài Nguyên Đất Đai, khoa Môi Trƣờng và Tài Nguyên Thiên Nhiên.

v


LỜI CẢM TẠ
Qua thời gian học tập và rèn luyện tại trƣờng Đại học Cần Thơ, em đã đƣợc quý
thầy cô truyền đạt những kiến thức chuyên môn và những kinh nghiệm trong cuộc
sống, đây là vốn kiến thức, kinh nghiệm cơ bản giúp em vững bƣớc vào đời và hoàn
thành tốt nhiệm vụ trong công tác sau này. Em xin chân thành gửi lời cảm ơn, tri ân
đến:

tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn của Đảng.
Qua thu thập, phân tích số liệu về sử dụng đất đai cho thấy phƣơng án quy hoạch sử
dụng đất đai giai đoạn 2011 – 2020 tại huyện Mỏ Cày Bắc cho kết quả nhƣ sau: Mặc
dù, theo kế hoạch sử dụng đất là giảm diện tích đất nông nghiệp và tăng diện tích đất
nông nghiệp để xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình công cộng. Tuy nhiên, diện tích đất
nông nghiệp của huyện chiếm diện tích lớn và không giảm qua các năm. Năm 2011
diện tích đất nông nghiệp là 12.853,75 ha, chiếm 81,33% diện tích đất tự nhiên. Đến
năm 2013, diện tích đất nông nghiệp tăng thêm 140,1 ha và định hƣớng năm 2020,
diện tích đất nông nghiệp giảm còn 12.192,35 ha. Trong nhóm đất nông nghiệp, đất
trồng cây lâu năm chiếm diện lớn nhất. Phần lớn diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn
huyện là cây lâu năm. Diện tích đất trồng lúa chuyển sang đất trồng lâu năm là 260,79
ha, chủ yếu là trồng cây công nghiệp lâu năm (dừa, ca cao, cây ăn quả …). Trong cơ
cấu sử dụng đất, đất phi nông nghiệp thấp, chỉ chiếm 18,53% năm 2011 và 17,71%
năm 2013 so với tổng diện tích tự nhiên của huyện và thấp hơn so với tỉ lệ chung của
toàn tỉnh (đất nông nghiệp của tỉnh chiếm 23,75% so với diện tích tự nhiên). Theo quy
hoạch đến năm 2020, diện tính đất phi nông nghiệp tăng 3.642,10 ha để xây dựng và
nâng cấp cơ ở hạ tầng. Hiện nay, diện tích đất chƣa sử dụng là 22,04 ha, chiếm diện
tích 0,14% so với tồng diện tích đất tự nhiên. Theo quy hoạch đến năm 2020 sẽ đƣa
hết 22,04 ha diện tích chƣa sử dụng này vào dự án xây dựng du lịch sinh thái. Qua đó
cho thấy quy hoạch sử dụng đất ở huyện là chƣa phù hợp với tình hình thực tế và tiến
độ vẫn còn chậm vì nhiều nguyên nhân chủ quan nhƣ: ảnh hƣởng của khủng hoảng
kinh tế, không đủ kinh phí, giải tỏa đền bù … và khách quan. Hiện nay, huyện sắp
hoàn thành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 5 năm nhƣng vẫn còn nhiều chỉ
tiêu vẫn chƣa đạt đƣợc so với mục tiêu kế hoạch đề ra.

vii


MỤC LỤC
Xác nhận của Bộ môn Tài Nguyên Đất đai về đề tài: .................................................. i

viii


1.6 Đánh giá chung về công tác quy hoạch sử dụng đất đai tỉnh Bến Tre giai đoạn
2000-2010.................................................................................................................. 15
1.7 Kết quả quy hoạch sử dụng đất đai huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre đến năm
2010 15
1.8 Đặc điểm vùng nghiên cứu.................................................................................. 16
1.8.1 Điều kiện tự nhiên ............................................................................................ 16
1.8.2 Các nguồn tài nguyên ....................................................................................... 18
1.8.3 Nhận xét về điều kiện tự nhiên......................................................................... 20
CHƢƠNG II: PHƢƠNG TIỆN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 22
2.1 Địa điểm và thời gian thực hiện .......................................................................... 22
2.2 Nội dung nghiên cứu ........................................................................................... 22
2.3 Phƣơng pháp nghiên cứu ..................................................................................... 22
2.4 Các bƣớc thực hiện .............................................................................................. 23
CHƢƠNG III: KẾT QUẢ THẢO LUẬN ................................................................ 25
3.1 Đánh giá định hƣớng quy hoạch sử dụng đất đai 2011 - 2020 ........................... 29
3.1.1 Đất nông nghiệp ............................................................................................... 29
3.1.2 Đất phi nông nghiệp ......................................................................................... 32
3.1.3 Đất chƣa sử dụng .............................................................................................. 35
3.2 Phân tích quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2013 ........ 35
3.2.1 Cơ cấu sử dụng đất tổng quát ........................................................................... 35
3.2.2 Hiện sử dụng các loại đất ................................................................................. 37
3.2.2.1 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ............................................................. 37
3.2.2.2 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp ....................................................... 38
3.2.2.3 Hiện trạng sử dụng đất chƣa sử dụng ............................................................ 41
3.2.3 Nhận xét về tình hình chuyển đổi và hiện trạng sử dụng đất đai ..................... 39
3.2.4 Đánh giá biến động của hiện trạng sử dụng đất đai với kế hoạch sử dụng đất
giai đoạn 2011 - 2013 ................................................................................................ 33


Nội dung

QHSDĐĐ
UBND
NN&PTNT
TN&MT

Quy hoạch sử dụng đất đai
Ủy ban nhân dân
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Tài nguyên và Môi trƣờng

xi


DANH SÁCH HÌNH
Hình
Tựa hình
1.1 Bản đồ hành chính huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre
2.1 Sơ đồ các bƣớc thực hiện đề tài

Trang
17
25

3.1

Sơ đồ biến động các loại đất chính giai đoạn 2011 – 2020


1.1

Các loại đất trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc

18

3.1

Biến động các loại đất nông nghiệp trong kỳ quy hoạch huyện Mỏ
Cày Bắc
Hệ số sử dụng đất nông nghiệp năm 2015 và đến năm 2020
Biến động các loại đất phi nông nghiệp trong kỳ quy hoạch huyện
Mỏ Cày Bắc
Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 và năm 2013
Thực trạng sản xuất nông nghiệp năm 2011, 2013 đối với ngành
trồng trọt
Hệ số sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 và đến năm 2013
Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2011 và năm 2013
Biến động của hiện trạng sử dụng đất với kế hoạch sử dụng đất
năm 2011
Biến động của hiện trạng sử dụng đất với kế hoạch sử dụng đất
năm 2012
Biến động của hiện trạng sử dụng đất với kế hoạch sử dụng đất
năm 2013

27

3.2
3.3
3.4

Công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã và đang đƣợc Đảng và nhà nƣớchết sức quan
tâm, và công tác này đƣợc lập theo lãnh thổ hành chính và theongành. Việc lập quy
hoạch đƣợc thực hiện ở nhiều cấp, việc lập quy hoạch đất đai ở cấp huyện là hết sức
cần thiết nhằm cụ thể hoá quy hoạchsử dụng đất đai ở cấp tỉnh nhƣng cũng đồng thời
là căn cứ, định hƣớng cho qui hoạchsử dụng đất đai ởcấp xã.
Huyện Mỏ Cày Bắc đƣợc thành lập và chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01 tháng 5
năm 2009.Là huyện mới đƣợc thành lập, nên tiềm năng đất đai của huyện Mỏ Cày Bắc
còn rất lớn do đó việc lập qui hoạch sửdụng đất đai sẽ góp phần quan trọng để nâng
cao hiệu lực, hiệu quả trong công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai tại địa phƣơng; góp
phần thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện.
Nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng đất đai. Mong
muốn đi sâu tìm hiểu thực tế quy hoạch sử dụng đất đai ở huyện Mỏ Cày Bắc để phần
nào tìm ra những mặt làm đƣợc và hạn chế, từ đó đề xuất hƣớng giải quyết những
vƣớng mắc còn tồn đọng, góp phần đƣa công tác quy hoạch của huyện Mỏ Cày Bắc
ngày càng tốt hơn, đem lại hiệu quả cao hơn.
Do những yêu cầu cấp thiết nhƣ vậy, đề tài: “Đánh giá kế hoạch sử dụng đất giai
đoạn 2011 – 2013, quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh
Bến Tre”đƣợc thực hiện với các mục tiêu sau:
 Phân tích,định hƣớng quy hoạch sử dụng đất trên địa bàn huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh
Bến Tre giai đoạn 2011 – 2020.
 Đánh giá tình hình biến động và hiện trạng sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2013.
 Xác định khó khăn, thuận lợi, các vấn đề tồn tại và đề xuất ý kiến cho quy hoạch sử
dụng đất trong thời gian tới.

1


CHƢƠNG 1: LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đất đai
1.1.1 Định nghĩa

đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm;

2


 Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không,
sân bay, cảng đƣờng thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đƣờng sắt, hệ thống
đƣờng bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất
công trình năng lƣợng; đất công trình bƣu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải,
xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;
 Đất cơ sở tôn giáo, tín ngƣỡng;
 Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng;
 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nƣớc chuyên dùng;
 Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho ngƣời lao động trong
cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật,
phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng
công trình khác của ngƣời sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công
trình đó không gắn liền với đất ở;
 Nhóm đất chƣa sử dụng gồm các loại đất chƣa xác định mục đích sử dụng.
1.1.3 Vai trò đất đai
Theo Lƣu Quang Ngọc (2009), vai trò của dất đai rất quan trọng trong nền kinh tế - xã
hội và chính trị. Đó là một tài sản vô cùng quý giá của quốc gia mà không có gì thay
thế đƣợc.
Khi mà hình thái kinh tế - xã hội bƣớc thêm một bƣớc phát triển cao hơn thì Tƣ bản,
chủ nghĩa xuất hiện và chuyển từ sản xuất nông nghiệp là chính chuyển sang sản xuất
công nghiệp – thƣơng mại thì lúc đó đất đai càng có ý nghĩa quan trọng và đƣợc hiểu
theo ý nghĩa rộng hơn là bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên trên mặt đất cũng
nhƣtrong lòng đất. Trong quá trình phát triển thì công nghiệp ngày càng đƣợc chú
trọng vàtừng bƣớc phát triển vƣợt bậc, con ngƣời không chỉ sử dụng máy móc cơ khí

quý giá nhất của loài ngƣời nó tạo ra điều kiện cho sự sống của thực vật và con ngƣời
trên trái đất”.
Về phương diện chính trị: đất đai gắn liền với chủ quyền của một quốc gia là bộ phận
không thể tách rời của lãnh thổ quốc gia. Không thể có quan niêm về một quốc gia
không có đất đai. Vì vậy, đất đai đƣợc xem là dấu hiệu cơ bản nhất của một quốc
gia,một dân tộc, một cộng đồng.
Giử vai trò vô cũng quan trọng nhƣng đất đai chỉ có thể phát huy vai trò của nó nếu có
việc sử dụng hợp lý đi đôi với việc bảo vệ và cải tạo nguồn tài nguyên thiên nhiên vô
giá này, quy hoạch sử dụng đất đai là nền tảng của vấn đề trên.
1.1.4 Các chức năng đất đai
Theo Lê Quang Trí (2003), các chức năng của đất đai bao gồm:
Chức năng sản xuất: là nền tảng trợ giúp cho hệ thống trợ giúp sự sống, thông qua
việc sản xuất sinh khối để cung cấp lƣơng thực, thực phẩm chăn nuôi, gỗ, dầu và các
vật liệu sinh vật sống khác cho con ngƣời sử dụng một cách trực tiếp hay thông qua
các vật nuôi nhƣ nuôi trồng thủy sản và đánh bắt thủy sản vùng ven biển.

4


Chức năng môi trường sống: Đất đai là nền tảng cho đa dạng sinh vật trong đất bằng
cách cung cấp môi trƣờng sống cho sinh vật và là nơi dự trử nguồn gen cho thực vật,
động vật và vi sinh vật, ở trên và bên dƣới mặt đất.
Chức năng điều hòa khí hậu: Đất đai và sử dụng đất đai là nguồn và nơi chứa của gas
nhà kính hay hình thành một đồng các định của cân bằng năng lƣợng toàn cầu phản
chiếu hay hấp thu, chuyển đổi năng lƣợng của bức xạ mặt trời và của chu kỳ thủy văn
của toàn cầu.
Chức năng nước: Đất đai điều hòa sự tồn trử và chảy đi của nguồn tài nguyên nƣớc
mặt và nƣớc ngầm, và những ảnh hƣởng chất lƣợng của nƣớc.
Chức năng tồn trữ: Đất đai là nơi chứa các vật liệu và các chất khoáng thô cho việcsử
dụng của con ngƣời.

đệm và làm thay đổi hình thái, tính chất của các chất thải độc hại.
Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: Đất đai là trung gian để bảo vệ, bảo tồn các
chứng cứ lịch sử, văn hóa của loài ngƣời, là nguồn thông tin về các điều kiện khí hậu
thời tiết trong quá khứ và cả việc sử dụng đất đai trong quá khứ.
Chức năng vật mang sựsống: Đất đai là không gian cho sự chuyển vận của con
ngƣời, sản xuất và cho sự dịch chuyển của động vật, thực vật giửa các vùng khác nhau
của hệ sinh thái tự nhiên (Đoàn Công Quỳ, 2006).
1.2. Quy hoạch sử dụng đất đai
1.2.1. Định nghĩa
Quy hoạch sử dụng đất đai là sự đánh giá tiềm năng đất nƣớc có hệ thống, tính thay
đổi trong sử dụng đất đai và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện
các sự chọn lựa sử dụng đất đai tốt nhất. Đồng thời quy hoạch sử dụng đất đai cũng là
chọn lọc và đƣa vào thực hành những sử dụng đất đai đó mà nó phải phù hợp với yêu
cầu cần thiết của con ngƣời về bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên trong tƣơng lai (Lê
Quang Trí,2005)
1.2.2 . Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất đai
Mục tiêu của quy hoạch đƣợc định nghĩa nhƣ là làm thế nào sử dụng đất đai đƣợc tốt
nhất. Có thể phân chia ra tính chuyên biệt của từng đề án. Mục tiêu của quy hoạch có
thể đƣợc gom lại trong 3 tiêu đề: hiệu quả, bình đẳng – có khả năng chấp nhận, và bền
vững.
 Hiệu quả
Sử dụng đất đai phải mang tính chất kinh tế, do đó một trong những mục tiêu quả quy
hoạch và phát triễn là làm cho có hiệu quả và nâng cao sản lƣợng trong sử dụng đất
đai. Hiệu quả chỉ đạt đƣợc khi co sự đối chiếu giửa các loại sử dụng đất đai khác nhau
với những vùng đất đai cho lợi nhuận cao mà chi phí đầu tƣ thấp nhất.

6


 Bình đẳng và có khả năng chấp nhận được


7


1.2.4 Sự cần thiết quy hoạch sử dụng đất đai
Theo Đoàn Công Quỳ (1997) và Trƣơng Văn Huy (1999) trong Nguyễn Hoàng Phú
(2004)
Nƣớc ta nƣớc đất chật ngƣời đông, dân số tăng nhanh, kéo theo sự tăng về nhu cầu
lƣơng thực, thực phẩm và các nhu cầu tiêu dùng khác. Điều đó đòi hỏi phải đảm bảo
quỹ đất hợp lý cho sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, công cuộc đổi mới của Đảng
và nhà nƣớc đang tạo ra những bƣớc đi có sức tăng trƣởng về kinh tế xã hội cao.
Thông thƣờng khi có tốc độ tăng trƣởng cao bao giờ cũng gâp áp lực về đất đai, nhất
là những nơi có mật độ dân số cao, sự phát triển của nghành công nghiệp, giao thông
vận tải, văn hóa, xã hội, dịch vụ cũng đòi hỏi phải có đất. Do đó, việc tổ chức sử dụng
đất đai phù hợp và có hiệu quả trở thành một nhu cầu cấp bách. Chính vì vậy, nhà
nƣớc ta dã phân cấp quản lý tài nguyên và giao nhiệm vụ cụ thể cho các ngành, các
cấp.
Trong hệ thống chính quyền các cấp tỉnh, có đầy đủ quyển lực huy động vốn đầu tƣ
lao động và đất đai để phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh một các mạnh mẽ,
vững chắc và ổn định lâu dài, chính quyền cấp tỉnh có đầy đủ thầm quyển phê duyệt
các quy hoạch về đất đai trên địa bàn tỉnh và là cấp trực tiếp đƣợc Chính Phủ giao
quyền quản lý đất đai trên lãnh thổ của tỉnh.
1.2.5Ý nghĩa của quy hoạch sử dụng đất
 Việc lập quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ trƣớc
mắt mà còn lâu dài. Nhằm định hƣớng cho các cấp các ngành trên địa bàn lập quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chi tiết của mình. Mặt khác, quy hoạch sử dụng
đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của nhà nƣớc nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất
đai, hạn chế những ảnh hƣởng xấu trong quản lí và sử dụng đất đai đảm bảo an
toàn lƣơng thực (Lê Quang Trí, 2005).
 Quy hoạch sử dụng đất đai có ý nghĩa hết sức quan trọng để phát triển kinh tế-xã

Xác định diện tích các loại đất đã xác định trên đến từng đơn vị hành chính cấp xã;
Lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện; đối với khu vực quy hoạch đất trồng
lúa, khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất quy định thì thể hiện chi tiết đến
từng đơn vị hành chính cấp xã;
Giải pháp thực hiện quy hoạch sử dụng đất;
1.2.7. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch khác
 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội.
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế- xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi
đƣợc phê duyệt sẽ mang tính chiến lƣợc chỉ đạo sự phát triểnkinh tế - xã hội, đƣợc
luận chứng bằng nhiều phƣơng án kinh tế - xã hội về phát triển và phân bố lực lƣợng
sản xuất theo không gian có tính đến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất
của các vùng và các đơn vị cấp dƣới.
9


Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch
cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phƣơng hƣớng với một
nhiệm vụ chủ yếu. Còn đối tƣợng của qui hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất.
Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện
tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phƣơng hƣớng sử dụng đất, xây dựng
phƣơng án qui hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý (Nguyễn Thanh
Chánh, 2002).
Nhƣ vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, thể hoá quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhƣng nội dung của nó phải đƣợc điều hoà
thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch phát triển nông nghiệp
Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu của phát triển kinh tế - xã hội
đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hƣớng đầu tƣ, biện pháp, bƣớc đi về nhân
tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới qui mô các chỉ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status