TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ KIM PHẤN
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN TRONG CHU TRÌNH DOANH THU
VÀ CHI PHÍ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG 586 TẠI CẦN THƠ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kế toán – Kiểm toán
Mã số ngành: 52340302
Tháng 11 - 2014
1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN THỊ KIM PHẤN
MSSV: 4115428
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN TRONG CHU TRÌNH DOANH THU
VÀ CHI PHÍ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG 586 TẠI CẦN THƠ
việc của mình và chúc công ty ngày càng phát triển hơn trong tương lai.
Một lần nữa xin gửi lời cảm ơn chân thành đến quý Thầy Cô, đặc biệt là cô
Lương Thị Cẩm Tú và các cô chú anh chị trong Chi nhánh Công ty CP xây
dựng CTGT 586 tại Cần Thơ đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua. Chúc
mọi người luôn khỏe và thành công!
Cần Thơ, ngày…tháng…năm…
Người thực hiện
3
TRANG CAM KẾT
Em xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả nghiên cứu
của em và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ luận văn
cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Người thực hiện
4
NHẬN XÉT CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
2.1.3 Hệ thống thông tin kế toán trong chu trình chi phí ................................ 10
2.2 Phương pháp nghiên cứu
14
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 14
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu .............................................................. 14
Chương 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 586 TẠI CẦN THƠ .. 15
3.1 Lịch sử hình thành
15
3.2 Ngành nghề kinh doanh
3.3 Cơ cấu tổ chức
16
16
3.3.1 Cơ cấu tổ chức ...................................................................................... 16
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban .................................................... 16
6
3.4 Tổ chức bộ máy kế toán
19
7
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 586 TẠI
CẦN THƠ ..................................................................................................... 60
5.1 Nhận xét tổng quát 60
5.1.1 Ưu điểm ............................................................................................... 60
5.1.2 Hạn chế ................................................................................................ 61
5.2 Giải pháp ................................................................................................. 62
Chương 6: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ........................................................... 63
6.1 Kết luận
63
6.2 Kiến nghị
63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................... 64
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 65
Phụ lục 1: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011
65
Phụ lục 2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012
66
Phụ lục 3: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2013
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình hoạt động kinh doanh giai đoạn 2011-2013 của
Chi nhánh Công ty CP XD CTGT 586 tại Cần Thơ ....................................... 24
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 6 tháng đầu năm 2013 và
2014 của Chi nhánh Công ty CP XD CTGT 586 tại Cần Thơ ........................ 27
Bảng 4.1 Các thủ tục kiểm soát trong chu trình doanh thu ............................. 40
Bảng 4.2 Câu hỏi về rủi ro xảy ra trong chu trình doanh thu .......................... 42
Bảng 4.3 Thủ tục kiểm soát được thực hiện trong chu trình doanh thu........... 43
Bảng 4.4 Các thủ tục kiểm soát trong chu trình chi phí .................................. 54
Bảng 4.5 Câu hỏi về rủi ro xảy ra trong chu trình chi phí .............................. 57
Bảng 4.6 Thủ tục kiểm soát được thực hiện trong chu trình chi phí ............... 58
9
DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 3.1 Sơ đồ quy cơ cấu tổ chức ................................................................ 16
Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ........................................................ 19
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ........... 20
Hình 4.1 Lưu đồ hoạt động nhận đặt hàng của khách hàng ............................ 31
Hình 4.2 Lưu đồ hoạt động giao hàng của khách hàng................................... 33
Hình 4.3 Lưu đồ hoạt động lập hóa đơn bán hàng theo dõi nợ khách
hàng ............................................................................................................. 35
Hình 4.4 Lưu đồ hoạt động nhận tiền thanh toán của khách hàng .................. 36
Hình 4.5 Mối quan hệ các tập tin trong chu trình doanh thu........................... 37
Hình 4.6 Lưu đồ đặt hàng với nhà cung cấp ................................................ 46
: Tài sản cố định
BH
: Bán hàng
CCDV
: Cung cấp dịch vụ
DT
: Doanh thu
GVHB
: Giá vốn hàng bán
HĐTC
: Hoạt động tài chính
HĐKD
: Hoạt động kinh doanh
QLDN
: Quản lý doanh nghiệp
: Kế toán tổng hợp
KTCN
: Kế toán công nợ
NCC
: Nhà cung cấp
11
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong thời buổi hòa nhập vào nền kinh tế Thế giới và cạnh tranh khốc
liệt, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với rất nhiều khó khăn và thách thức.
Trong đó, vấn đề về nguồn vốn luôn là vấn đề được quan tâm hàng đầu, vì vậy
để thu hút được các nhà đầu tư thì các doanh nghiệp phải có chiến lược kinh
doanh khôn ngoan. Nói như vậy không có nghĩa là các công ty chỉ cần có Báo
cáo tài chính đẹp mà các báo cáo cần phải vững mạnh, minh bạch, công khai
vì ngày nay các nhà đầu tư ngày càng cẩn thận hơn trong việc đưa ra quyết
định đầu tư của mình.
Để đáp ứng được nhu cầu cung cấp một hệ thống Báo cáo tài chính đẹp
cả về chất lẫn hình thức, thì hệ thống tài chính kế toán của công ty phải mạnh
và hoàn thiện. Như vậy, điều cần thiết là phải đào tạo một đội ngũ kế toán
chuyên nghiệp vì kế toán là một công cụ không thể thiếu trong quản lý tình
hình tài chính, có vai trò tích cực trong quản lý, điều hành và kiểm soát các
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích các hoạt động trong chu trình doanh thu, chi phí từ đó rút ra
nhận xét ưu nhược điểm của từng chu trình.
- Phân tích rủi ro có thể xảy ra trong chu trình và đề ra thủ tục kiểm soát
nhằm hạn chế và khắc phục rủi ro.
- Đề ra những giải pháp để hoàn thiện hơn tổ chức hệ thống thông tin
trong hai chu trình, nâng cao hiệu quả công tác kế toán của đơn vị.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại Chi nhánh Công ty CP xây dựng
công trình giao thông 586 tại Cần Thơ.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2014.
- Số liệu sử dụng trong giai đoạn 2011-2013 và 6 tháng đầu năm 2014.
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu “Hệ thống thông tin kế toán trong chu trình doanh thu
và chi phí tại chi nhánh công ty CP xây dựng công trình giao thông 586 tại
Cần Thơ”.
13
Chương 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN
2.1.1 Khái quát về hệ thống thông tin kế toán
2.1.1.1 Một số khái niệm
a. Khái niệm hệ thống
Hệ thống là một tổng thể bao gồm các bộ phần, thành phần có mối quan
hệ với nhau để thực hiện những mục tiêu chung nhất định (Nguyễn Thúy An,
kế toán thủ công, tham gia với vai trò điều khiển, kiểm soát, nhập dữ liệu, bảo
mật, bảo trì hệ thống trong hệ thống thông tin kế toán trên nền máy tính.
- Môi trường hệ thống: Hệ thống luật pháp và đặc điểm hoạt động của
doanh nghiệp là những yếu tố ảnh hưởng đến việc xử lý trong hệ thống thông
tin kế toán.
2.1.1.3 Chức năng của hệ thống thông tin kế toán
Chức năng của hệ thống thông tin kế toán bao gồm các chức năng sau:
- Thu thập, lưu trữ dữ liệu về các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
- Xử lý, cung cấp thông tin hữu ích cho các đối tượng có liện quan. Cụ
thể hệ thống cung cấp báo cáo tài chính cho đối tượng bên ngoài doanh
nghiệp, cung cấp thông tin hữu ích cho việc lập kế hoạch, việc kiểm soát thực
hiện kế hoạch và cho việc điều hành hoạt động hằng ngày.
- Kiểm soát:
+ Kiểm soát tuân thủ quy trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
+ Bảo vệ tài sản, vât chất thông tin.
+ Kiểm soát hoạt động xử lý thông tin, đảm bảo thông tin chính xác, kip
thời.
2.1.1.4 Phân loại hệ thống thông tin kế toán
- Theo đối tượng cung cấp thông tin
+ Hệ thống thông tin kế toán tài chính: Hệ thống sẽ cung cấp những
thông tin chủ yếu cho các đối tượng bên ngoài.
+ Hệ thống thông tin kế toán quản trị: hệ thống sẽ cung cấp những thông
tin nhằm mục đích quản trị trong nội bộ doanh nghiệp.
- Theo phương tiện xử lý
+ Hệ thống kế toán xử lý thủ công: nguồn nhân lực chủ yếu là con người.
+ Hệ thống thông tin kế toán bán thủ công: nguồn nhân lực chủ yếu là
máy tính.
15
được gởi cho khách hàng, giấy gởi hàng được chuyển cho bộ phận lập hóa
đơn. Lúc này bộ phận lập hóa đơn đã có đầy đủ chứng từ chứng minh cho
hoạt động bán hàng đã hoàn tất và do đó bộ phận này tiến hành kiểm tra, đối
chiếu các chứng từ liên quan và lập hóa đơn bán hàng ghi nhận hoạt động
16
bán háng thực sự không hoàn thành. Đây chính là căn cứ để bộ phận kế toán
phải thu ghi sổ phải thu khách hàng.
* Nhận tiền thanh toán của khách hàng
Đây là bước xử lý cuối cùng trong chu trình. Khi khách hàng gởi séc
thanh toán và giấy báo trả tiền, bộ phận thư tín sẽ phân loại, lập abng3 kê nhận
séc thanh toán và chuyển séc cho thủ quỹ, giấy báo và bảng kê cho kế toán
phải thu. Thủ quỷ sẽ làm các thủ tục để gửi tiền vào ngân hàng. Kế toán phải
thu ghi sổ chi tiết phải thu khoản tiền khách hàng thanh toán.
2.1.2.2 Tổ chức kế toán xử lý nghiệp vụ
a. Các bộ phận tham gia
Trong việc tổ chức kế toán xử lý nghiệp vụ trogn chu trình cần chú ý đến
các chức năng của các bộ phận có liên quan. Các bộ phận đó bao gồm:
- Bộ phận bán hàng: Đây là bộ phận giao dịch, đàm phán trực tiếp với
khách hàng về các điều kiện bán hàng, thanh toán, giảm giá hàng bán… nhận
các đặt hàng của khách hàng, lập “lệnh bán hàng”
- Bộ phận tín dụng: Trong hoạt động bán chịu, bộ phận tín dụng kiểm tra
và chấp thuận các điều kiện bán chịu, điều kiện thanh toán cho khách hàng.
Trong xử lý xóa nợ phải thu, bộ phận bán chịu xem xét “bảng phân tích khoản
phải thu theo thời hạn nợ” nhằm kiểm tra chính sách nợ cho từng khách hàng,
xác định dự phòng phải thu khó đòi cho doanh nghiệp.
- Bộ phận tài vụ: Trong xử lý nghiệp vụ hàng bị trả lại hoặc giảm giá
hàng bán bộ phận tài vụ phải là người chấp thuận cuối cùng các chứng từ ghi
theo 2 kiểu: Hệ thống thanh toán theo hóa đơn và hệ thống chuyển số dư.
* Hệ thống thanh toán theo hóa đơn
Tổ chức theo hệ thống này, người mua sẽ thanh toán nợ đích danh theo
từng hóa đơn bán hàng, còn người bán theo dõi trên sổ chi tiết các khoản phải
thu, đã thu, dự nợ chi tiết theo từng hóa đơn chưa thanh toán. Như vậy, báo cáo
khách hàng sẽ liệt kê tất cả hóa đơn chưa được thanh toán cho tới ngày báo cáo
và phân tích chúng theo thời hạn nợ (Lê Phước Hương, 2011, trang 18).
* Hệ thống thanh toán theo số dư
Trong hệ thống này khách hàng không thanh toán chính xác theo từng hóa
đơn mà dựa trên tổng số nợ ở báo cáo khách hàng. Báo cáo hàng tháng cũng
trình bày số dư đầu kỳ, số phát sinh trong kỳ, số dư cuối kỳ nhưng không chi
tiết theo từng hóa đơn nghĩa là báo cáo khách hàng chỉ liệt kê các hóa đơn phát
sinh trong kỳ báo cáo, còn chi tiết về số dư đầu kỳ, hệ thống phải dùng báo cáo
khách hàng trước đó để tham khảo (Lê Phước Hương, 2011, trang 18).
Phương pháp này không cần theo dõi chi tiết theo từng hóa đơn, thường
thích hợp cho các công ty có số lượng khách hàng lớn, mỗi khách hàng phát
sinh mua nhiều lần, giá trị mỗi lần mua nhỏ.
18
c. Báo cáo kế toán
Báo cáo kế toán với mục đích tổng hợp các dữ liệu đã được xử lý để
cung cấp cho người sử dụng những thông tin hữu ích tùy theo nhu cầu.
Thông tin qua các báo cáo, hệ thống thông tin kế toán cung cấp thông tin
nhằm kiểm soát hệ thống xử lý, kiểm soát các dữ liệu được xử lý và những
thông tin liên quan phục vụ việc phân tích, lập kế hoạch, tạo các quyết định
điều hành hoạt động.
Với mục đích này trong chu trình doanh thu, các báo cáo kế toán được
phân thành ba loại theo mục tiếu cung cấp thông tin cho việc kiểm soát hoạt
dùng để nhắc nợ với người mua, hoặc đề ra biện pháp phù hợp để khuyến
khích người mua thanh toán sớm (Lê Phước Hương, 2011, trang 19).
- Báo cáo phân tích khoản phải thu theo thời hạn nợ: báo cáo phân tích
khoản phải thu của từng người mua theo mốc thời gian quá hạn nợ (1 tháng, 2
tháng, 3 tháng…). Thông thường báo cáo này được lập hàng tháng với mục
đích: (1) bộ phận tín dụng xem xét về uy tín thanh toán của người mua để có
những biện pháp đòi nợ, hoặc điều kiện tín dụng phù hợp, (2) báo cáo là căn cứ
để phân tích xác định nợ phải thu khó đòi (Lê Phước Hương, 2011, trang 19).
- Báo cáo tiền thanh toán hay bảng kê tiền thanh toán: báo cáo này do
nhân viên nhận thư lập căn cứ vào “giấy báo trả tiền” trong ngày của các
khách hàng. Như vậy báo cáo sẽ cung cấp “số tổng kiểm soát” tiền khách hàng
thanh toán nợ trogn ngày, ngăn chặn các thất thoát và đối chiếu với các số liệu
ghi giảm nợ phải thu trên tài khoản phải thu khách hàng (Lê Phước Hương,
2011, trang 20).
- Báo cáo phân tích bán hàng: báo cáo phân tích doanh thu bán hàng
theo các tiêu thức mong muốn để đánh giá như phân tích bán hàng (giá vốn,
lãi gộp) theo từng người mua, theo từng chủng loại hàng bán, theo người bán,
hoặc theo địa điểm bán hàng. Báo cáo này có tác dụng cung cấp cho ban quản
lý kinh doanh đánh giá lợi ích theo hàng hóa, theo người bán, hoặc hiệu quả
của khuyến mãi, quảng cáo…(Lê Phước Hương, 2011, trang 20).
- Ngoài ra chu trình doanh thu còn có thể cung cấp các báo cáo không
liên quan đến tình hình tài chính như: thực hiện bán hàng của nhân viên bán
hàng, thời gian thực hiện một hoạt động xử lý đặt hàng (về thời gian trả lời
khách hàng), thời gian giao hàng…
d. Sổ sách
Các nghiệp vụ kế toán sẽ được ghi chép, xử lý và lưu trữ trên các sổ kế
toán hay các tập tin dữ liệu kế toán. Tùy theo việc xử lý bằng tay hay bằng
máy mà sổ kế toán có những hình thức khác nhau.
- Ghi chép bằng tay: Tùy theo mỗi hình thức kế toán mà doanh nghiệp
áp dụng ghi chép bằng tay vào các sổ sách kế toán tương ứng, thông thường là
thuận, bộ phận mua hàng sẽ chọn nhà cung cấp. Sau khi lựa chọn nhà cung
cấp, bộ phận mua hàng đàm phán và lập đơn đặt hàng gởi cho nhà cung cấp để
xác định các yêu cầu về hàng mua, yêu cầu liên quan đến việc giao hàng. Nếu
đơn đặt hàng được nhà cung cấp chấp nhận thì nó trở thành hợp đồng pháp lý
ràng buộc giữa các bên.
* Nhận hàng
Khi nhà cung cấp giao hàng tại đại điểm được chỉ định trong đặt hàng,
bộ phận nhận hàng có nhiệm vụ kiểm tra số lượng, chât lượng hàng, lấy đơn
đặt hàng đối chiếu với giấy gởi hàng của nhà cung cấp để quyết định chấp
nhận hay không chấp nhận việc giao hàng của nhà cung cấp. Lúc này hoạt
động mua hàng kết thúc.
21
Sau khi kiểm nhận, bộ phận nhận hàng lập phiếu nhập kho hoặc báo cáo
nhận hàng để báo cáo về hàng nhận. Chứng từ này ghi số liệu thực nhập được
làm căn cứ ghi tăng tài khoản hàng tồn kho.
* Ghi nhận nợ phải trả
Khi nhà cung cấp gởi hóa đơn bán hàng hay phiếu yêu cầu thanh toán, kế
toán phải trả đối chiếu, kiểm tra hóa đơn bán hàng với các chứng từ liên quan
như phiếu mua hàng, đơn đặt hàng, phiếu nhập kho và lập chứng từ thanh toán
cho nhà cung cấp. Kế toán phải trả tổ chức theo dõi khoản phải trả nhà cung
cấp. Tổ chức theo dõi phải trả nhà cung cấp có hai kiểu: hệ thống theo dõi theo
người bán và hệ thống theo dõi theo chứng từ.
* Thanh toán cho nhà cung cấp
Khi đến hạn thanh toán, kế toán phải trả tiến hành lập các thủ tục tùy
theo kiểu hệ thống theo dõi (theo người bán hay theo chứng từ). Bộ phận kế
toán phải trả khi nhận được chứng từ thanh toán trả về từ phòng tài vụ sẽ ghi
sổ chi tiết phải trả người bán. Nếu đã thanh toán hết, chứng từ thanh toán sẽ
sau đó gửi phiếu nhập kho cho kế toán theo dõi hàng tồn kho.
- Bộ phận kế toán phải trả: có chức năng theo dõi việc thanh toán với
người bán. Tùy theo hình thức tổ chức hệ thống kế toán thanh toán với người
bán, kế toán phải trả sử dụng các loại sổ sách tương ứng. Dù được tổ chức
theo dõi thanh toán theo hình thức nào đi nữa thì yêu cầu bắt buộc là kế toán
phải trả phải đối chiếu 4 loại chứng từ: “Yêu cầu mua hàng”, “Đơn đặt hàng”,
“Phiếu nhập kho”, “Hóa đơn bán hàng” trước khi ghi sổ hoặc làm thủ tục
thanh toán.
- Bộ phận tài vụ: có chức năng kiểm tra các chứng từ thanh toán hoặc
phiếu chi do kế toán phải trả lập bằng cách đối chiếu các chứng từ liên quan,
chấp thuận các chứng từ thanh toán và lập séc thanh toán khi tới hạn thanh
toán.
b. Các kiểu tổ chức theo dõi nợ phải trả
Có 2 kiểu tổ chức theo dõi nợ phải trả: hệ thống theo dõi theo người bán
và hệ thống theo dõi theo từng chứng từ
* Hệ thống theo dõi theo người bán
Là hệ thống mà các hóa đơn bán hàng được phân loại ban đầu để thei dõi
và ghi sổ theo từng người bán. Hệ thống này sử dụng sổ chi tiết để theo dõi chi
tiết quan hệ thanh toán theo từng nhà cung cấp như: từng lần mua, từng lần
thanh toán, số dư hiện hành theo từng người bán…(Lê Phước Hương, 2011,
trang 45).
Hệ thống này có ưu điểm là theo dõi rõ ràng quan hệ thanh toán theo
từng người bán, dễ dàng cung cấp số nợ theo từng người bán. Tuy nhiên
nhược điểm của nó là khó khăn theo dõi theo dõi số nợ tới thời hạn thanh toán,
do đó nhiều khi không thanh toán kịp thời để hưởng các khoản ưu đãi (chiết
khấu…) và do đó sẽ khó khăn khi cung cấp thông tin để tổng hợp nhu cầu cần
tiền thanh toán theo từng mốc thời gian như hàng ngày, hàng tuần.
23
toán, báo cáo tổng hợp nhu cầu cần tiền thanh toán. Ngoài ra hệ thống thời
gian thực hiện thêm báo cáo tham vấn về nhà cung cấp (Lê Phước Hương,
2011, trang 47).
24
d. Sổ sách
Các nghiệp vụ kế toán sẽ được ghi chép, xử lý và lưu trữ trên các sổ kế
toán hay các tập tin dữ liệu kế toán. Tùy theo việc xử lý bằng tay hay bằng
máy mà sổ kế toán có những hình thức khác nhau.
Nếu xử lý bằng tay: các loại sổ kế toán bằng giấy và được ghi chép bằng
tay. Nếu xử lý bằng máy: người ta sử dụng các tập tin dự liệu để lưu trữ và xử
lý nghiệp vụ.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu trong đề tài chủ yếu là số liệu thứ cấp được lấy từ Báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh qua năm 2011, 2012, 2013 và 6 tháng đầu năm
2014 của Chi nhánh Công ty CP XD CTGT 586 tại Cần Thơ. Ngoài ra, đề tài
còn sử dụng phương pháp phỏng vấn, quan sát đối với công tác kế toán tại
công ty.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Là các phương pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu, tóm tắt, trình
bày, mô tả các đặc trưng khác nhau để phản ánh một cách tổng quát đối tượng
nghiên cứu bằng cách sử dụng các hình thức như: bảng thống kê, đồ thị, sơ đồ.
2.2.2.2 Phương pháp so sánh
Là phương pháp chủ yếu thường được dùng nhiều trong phân tích kinh tế
nhằm xem xét một chi tiết phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một
chi tiêu gốc… Từ những số liệu thu thập và xử lý sẽ được tiến hành và phân