TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ THÙY DƯƠNG
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN TRONG CHU TRÌNH DOANH THU
TẠI CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG TRÀ VINH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành kế toán tổng hợp
Mã số ngành: 52340301
12 - 2014
i
LỜI CẢM TẠ
Em xin trân thành bày tỏ lòng biết ơn đến quý thầy cô khoa Kinh tế và
Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ. Đặc biệt là quý thầy cô bộ môn
Kế toán – Kiểm toán, những người đã truyền đạt kiến thức chuyên môn cho
em trong suốt thời gian theo học tại trường Đại học Cần Thơ. Em xin cảm ơn
quý Thầy Cô tham gia trong hội đồng phản biện đã giành thời gian đọc và
đóng góp ý kiến cho bài luận văn của em tốt hơn, đặc biệt em xin chân thành
cảm ơn Cô Nguyễn Thị Diệu, người đã tận tình giúp đỡ, đưa ý kiến và trực
tiếp hướng dẫn em trong quá trình thực hiện luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty Mía
Đường Trà Vinh, các Anh, Chị phòng Kế toán đã tạo điều kiện cho em có cơ
hội được tiếp xúc thực tế và tận tình giúp đỡ em thực hiện tốt việc nghiên cứu
đề tài này. Em xin kính chúc quý Công ty gặt hái nhiều thắng lợi lớn hơn nữa
trong thời gian tới.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả và kính chúc quý Thầy Cô,
Ban Giám đốc và toàn thể nhân viên Công ty Mía Đường Trà Vinh dồi dào
sức khỏe và thành công trong công việc. Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Người thực hiện
Phạm Thị Thùy Dương
iiiTrà Vinh, ngày tháng năm 2014
Thủ trưởng đơn vị
iv
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1
1.2.1 Mục tiêu chung 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.3.1 Không gian 2
1.3.2 Thời gian 2
2.1.8.3 Những hạn chế tiềm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ 9
2.1.9 Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán trong chu trình doanh thu 10
2.1.9.1 Kiểm soát hoạt động 10
2.1.9.2 Kiểm soát ứng dụng 11
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 13
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 13
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY MÍA ĐƯỜNG
TRÀ VINH 14
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH 14
3.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty 14
3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 14
3.1.3 Những thành tựu đã đạt được 15
3.2 LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG 15
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 15
3.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý 15
3.3.2 Chức năng của các phòng ban 16
3.3.2.1 Chủ tịch công ty 16
3.3.2.2 Ban Giám đốc 16
3.3.2.3 Phòng Tổ chức – Hành Chính 16
3.3.2.4 Phòng Kế toán – Tài chính 17
vi
3.3.2.5 Phòng Kế hoạch – Vật tư 17
3.3.2.6 Phòng Nguyên liệu 17
3.3.2.7 Phòng Kỹ thuật – KCS 17
3.3.2.8 Các phân xưởng 17
3.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN 18
3.4.1 Chế độ kế toán áp dụng 18
4.1.2.3 Hoạt động kiểm soát 41
4.1.3 Hoạt động lập hóa đơn bán hàng 42
4.1.3.1 Tổ chức quá trình xử lý 42
4.1.3.2 Hệ thống báo cáo quản lý, sổ sách 44
4.1.3.3 Hoạt động kiểm soát 45
4.1.4 Hoạt động nhận tiền thanh toán 49
4.1.4.1 Tổ chức quá trình xử lý 49
4.1.4.2 Hệ thống báo cáo quản lý, sổ sách 51
4.1.4.3 Hoạt động kiểm soát 52
4.2 ĐÁNH GIÁ CHU TRÌNH DOANH THU 55
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHU TRÌNH DOANH
THU TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY MÍA
ĐƯỜNG TRÀ VINH 57
5.1 NHẬN XÉT CHUNG 57
5.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHU TRÌNH DOANH THU 57
5.2.1 Đối với công tác tổ chức bộ máy kế toán 57
5.2.2 Đối với công tác tổ chức chứng từ và hệ thống báo cáo kế toán 57
5.2.3 Đối với công tác tổ chức các hoạt động kiểm soát 58
5.2.4 Đối với quá trình xử lý thông tin 58
5.2.5 Đối với phần mềm Misa 59
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 60
6.1 KẾT LUẬN 60
6.2 KIẾN NGHỊ 60
Hình 3.5 Đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi
nhuận trong 6 tháng đầu năm 2012, 2013, 2014 27
Hình 4.1 Lưu đồ xử lý hoạt động nhận đơn đặt hàng tại công ty 32
Hình 4.2 Màn hình nhập liệu phiếu xuất kho 35
Hình 4.3 Màn hình in phiếu xuất kho 36
Hình 4.4 Lưu đồ xử lý hoạt động giao hàng hoá, dịch vụ tại công ty 39
Hình 4.5 Lưu đồ xử lý hoạt động lập hoá đơn bán hàng tại công ty 43
Hình 4.6 Màn hình nhập liệu hóa đơn 46
Hình 4.7 Màn hình in hóa đơn 47
Hình 4.8 Lưu đồ xử lý hoạt động nhận tiền thanh toán tại Công ty 50
Hình 4.9 Màn hình nhập liệu giấy báo 53
Hình 4.10 Màn hình in giấy báo có 53
x
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BBG: Bảng báo giá
BCGH: Báo cáo giao hàng
CSDL: Cơ sở dữ liệu
GBC: Giấy báo có
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình phát triển kinh tế như hiện nay thì việc mở rộng giao lưu
kinh tế với các nước trong khu vực và trên thế giới có ý nghĩa rất quan trọng
với các nước đang phát triển nói chung và với Việt Nam nói riêng. Với nền
kinh tế thị trường Việt Nam đã thu hút các tổ chức kinh tế, các quốc gia trên
thế giới, đó là điều kiện thuận lợi để học hỏi nhưng cũng gặp nhiều khó khăn
thách thức. Vì vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải nổ lực rất lớn mới có thể tồn
tại phát triển được.
Bất cứ doanh nghiệp nào cũng mong muốn doanh nghiệp của mình đạt
được lợi nhuận tối đa, tức là tổng doanh thu đạt được phải nhiều hơn tổng chi
phí bỏ ra. Để thực hiện những nguyện vọng đó thì đòi hỏi các nhà quản lý của
doanh nghiệp nói chung cũng như công tác kế toán đơn vị nói riêng cần phải
thường xuyên bổ sung, đổi mới cho phù hợp với sự vận động và phát triển của
nền kinh tế thị trường như hiện nay. Trong đó, công tác kế toán của doanh
nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc hoạt động kinh doanh đòi hỏi các
doanh nghiệp không ngừng sử dụng máy tính để xứ lý dữ liệu doanh nghiệp
cần chú trọng vào việc xây dựng và phát triển các hệ thống thông tin trong
doanh nghiệp của mình.
Để nghiên cứu quá trình xử lý hệ thống thông tin đối với các hoạt động
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chu trình doanh thu tại Công ty Mía
đường Trà Vinh bao gồm quá trình xử lý các hoạt:
- Nhận đặt hàng của khách hàng;
- Giao hàng hoặc dịch vụ cho khách hàng;
- Lập hóa đơn bán hàng theo dõi nợ phải thu của khách hàng;
- Nhận tiền thanh toán.
1.4 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi có tham khảo luận văn của Nguyễn Thị
Mỹ Duyên (2010), “Phân tích và đánh giá hệ thống thông tin kế toán trong
môi trường ứng dụng phần mềm Misa SME.NET 2010 tại công ty cổ phần
cảng Vĩnh Long”, đề tài của bạn đánh giá trên hệ thống Misa trên phần mềm
trong các phân hệ, chưa phân tích cụ thệ trong chu trình doanh thu trong doanh
nghiệp và chưa đánh gia hệ thống kiểm soát nội bộ tại công ty.
Bên cạnh đó tôi có tham khảo luận văn Phạm Thị Kim Tuyến (2010),
“Phân tích và đánh giá hệ thống thông tin kế toán tại ngân hàng đầu tư và
phát triển Việt Nam chi nhánh Long An” , qua bài viết này tôi thấy được mô tả
hoạt động trong chu trình doanh thu, chi phí và các thủ tục kiểm soát, đánh giá
phần mềm nhưng lĩnh hoạt động tổ chức của luận văn đó là điểm khác biệt của
đề tài tôi với đề tài bạn.
Luận văn của Trần Văn Kế (2014), “Phân tích hệ thống thông tin kế toán
trong chu trình doanh thu của công ty TNHH phát triển công nghệ Châu Âu”,
đề tài này đi sâu và hướng theo chu trình doanh thu nhưng trong luận văn bạn
chưa thể hiện mối quan hệ REA.
Ngoài nhưng luận văn trên tôi còn kham khảo bài tập nhóm “Hệ thống
thông tin kế toán 2” của nhóm 7 thực hiện (học kỳ 2 năm 2013-2014), cô
Nguyễn Thúy An (Khoa kinh tế và quản trị kinh doanh, Đại học Cần Thơ)
hướng dẫn. Bài tập này chủ yếu dùng lưu đồ để mô tả quá trình luân chuyển
chứng từ trong chu trình doanh thu và chu trình tiền lương chưa phân tích chặc
chẽ quá trình kiểm soát; chứng từ, sổ sách còn sơ sài; chưa có đánh giá.
+ Hệ thống thông tin kế toán trên nền máy tính: bao gồm con người và
máy tính.
2.1.2 Chu trình doanh thu trong hệ thống thông tin kế toán
Chu trình doanh thu là một phần trong hệ thống thông thì thế các hoạt
động trong chu trình doanh thu phải liên kết với các chu trình và các thực thể
bên ngoài khác nhau tương tác, quan hệ qua lại với nhau như:
Chu trình chi phí: gồm quá trình xử lý các hoạt động đặt hàng với nhà
cung cấp, nhận hàng, theo dõi nợ và thanh toán cho người bán ngoài ra còn
phát sinh yêu cầu hàng cần dữ trữ, nhận các hàng mua, xác định nghĩa vụ
thanh toán và thanh toán cho nhà cung cấp.
4
Chu trình sản xuất: có hoạt động tới quá trình sản xuất sản phẩm, thực
hiện hoạt động sản xuất và thực hiện kế hoạch sản xuất căn cứ phát sinh yêu
cần đặt hàng hàng để lên kế hoạch sản xuất, đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
Chu trình nhân sự và chu trình tiền lương: Hệ thống lương sẽ căn cứ vào
nhu cầu nhân sự của chu trình doanh thu để tuyển nhân lực. Đồng thời kết quả
kinh doanh của từng nhân viên thực hiện trong chu trình doanh thu (nhân viên
bán hàng, quản lý…) là cơ sở để tính lương và thu nhập cho người lao động.
Ngân hàng: là nơi giao tiếp chu trình doanh thu với khách hàng và các
đơn vị cung cấp dịch vụ thanh toán để thực hiện thu, chi tiền tại ngân hàng.
Nội dung của các hoạt động thực hiện trong chu trình doanh thu sẽ được
chuyển và ghi nhận vào hệ thống xử lý, lập báo cáo và cung cấp thông tin theo
yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin liên quan đến chu trình doanh
thu.
Khách hàng: là nơi phát sinh yêu cầu đặt hàng dịch vụ, nhận hàng hoá,
dịch vụ và thực hiện thanh toán tiền cho doanh nghiệp.
2.1.3 Các chứng từ dùng trong chu trình doanh thu
2.1.3.1 Hoạt động nhận đặt hàng
2.1.4 Lợi ích của chu trình doanh thu trong doanh nghiệp
Chu trình doanh thu liên kết với các chu trình khác tạo ra sự đồng bộ,
nhanh chóng trong hệ thống thông tin kế toán.
Giúp hạn chế sai lầm khi xử lý cá nghiệp vụ từ đơn giản đến phức tạp
theo một trình tự nhất định.
Hạn chế được sự rời rạc của các chu trình trong công tác cách thực hiện,
quản lý và trách nhiệm đối với chứng từ kế toán. Đây là nhiệm vụ quan trọng
của chủ trình doanh thu trong doanh nghiệp.
Chu trình doanh thu còn giúp hạn chế về phân chia trách nhiệm, quyền
hạn của hoạt động quản lý trong bộ phận của chu trình. Việc kết hợp với các
chu trình khác tạo thành một chuỗi hệ thống đảm bảo các nguyên tắc phân
chia trách nhiệm, tránh việc kiêm nhiệm.
Ngoài ra, để hạn chế sai sót về mặt toán học và chậm trễ thì toán trong
chu trình doanh thu nên được tin học hóa để đạt được hiểu quả nhanh chóng
trong bất kỳ thời điểm.
Không những trong bộ phận kế toán mà còn bộ phận quản trị doanh
nghiệp chu trình doanh thu cung cấp một cách cụ thể và chi tiết trong từng
khoản mục kế toán, giúp cho nhà quản trị làm cân cứ tốt nhất khi ra các quyết
định quản trị cho doanh nghiệp.
Khi chu trình doanh thu trong một hệ thống thông tin kế toán ở doanh
nghiệp hoạt động nhanh chóng, kịp thời, hiểu quả thì có là cơ sở để tăng lòng
tin của các nhà mới đầu tư, đảm bảo an tâm các đối tác kinh doanh. Ngoài báo
cáo tài chính của doanh nghiệp và báo cáo kiểm toán của công ty kiểm toán thì
hệ thống kiểm soát nội trong hệ thống thông tin kế toán sẽ giúp nhà đầu từ
hiểu thêm về doanh nghiệp, an tâm đẩy mạnh đầu tư hơn.
Từ các lợi ích nêu trên thì chu trình doanh thu còn giúp doanh nghiệp dự
báo các sự kiện xảy ra với vấn đề cụ thể trong doanh thu như: bán hàng, thu
6
Lưu đồ là một sơ đồ bằng các biểu tượng hay hình vẽ mô tả trình tự xử
lý, trình tự vận hành của hệ thống. Lưu đồ là một trong những công cụ thường
được sử dụng trong quá trình phát triển hệ thống.
Lưu đồ mô tả hệ thống bằng hình vẽ các quá trình xử lý dữ liệu (các hoạt
động, đầu vào, đầu ra, lưu trữ) và các hoạt động chức năng như bán, mua,
nhập, xuất. Lưu đồ còn thể hiện được người thực hiện, các hoạt động, trình tự
luân chuyển chứng từ. Ngoài ra, lưu đồ sử dụng trong phân tích tính kiểm toán
của hệ thống.
7
2.1.6.2 Phân loại
+ Lưu đồ hệ thống: mô tả quá trình xử lý của hệ thống, tập trung mô tả
tiến trình xử lý hơn là mô tả công việc và chức năng của mỗi phân hệ trong hệ
thống; mô tả trình tự xử lý dữ liệu, cách thức xử lý, cách thức lưu trữ trong
hoạt động xử lý của máy tính; nhấn mạnh tới xử lý của hệ thống, không trình
bày chi tiết cụ thể các liên của chứng từ.
+ Lưu đồ chứng từ: mô tả trình tự luân chuyển của chứng từ, số liên
chứng từ, người lập, người nhận chứng từ, nơi lưu trữ, tính chất lưu trữ trong
các hoạt động chức năng ( mua, bán, nhập, xuất…); trình bày chi tiết cụ thể
các liên của chứng từ trong quá trình luân chuyển chứng từ.
+ Lưu đồ chương trình: mô tả quá trình xử lý của một chương trình, một
hàm, một thủ tục trong một chương trình máy tính.
2.6.1.3 Các ký hiệu cơ bản thường dùng
Trong hệ thống thông tin kế toán, có một số ký hiệu cơ bản thường dùng
khi vẽ lưu đồ (phụ lục 1).
2.1.7 Cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin kế toán
2.1.7.1 Khái niệm cơ sở dữ liệu
Cở sở dữ liệu là tập hợp nhiều dữ liệu liên quan và được lưu trữ vật lý
trong máy tính. Nó liên kết các tập tin và được quản lý bởi một phần mềm gọi
kết với một thành phần của thực thể này.
Nhiều – nhiều: một thành phần của thực thể này chỉ liên kết với nhiều
thành phần của thực thể khác. Ngược lại một thành phần của thực thể khác
liên kết với nhiều thành phần của thực thể này.
2.1.8 Kiểm soát nội bộ
2.1.8.1 Khái niệm
“Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị
và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự
đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dưới đây:
- Báo cáo tài chính đáng tin cậy
- Các luật lệ vào quy định
- Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.”
2.1.8.2 Các thành phần của một hệ thống kiểm soát nội bộ
Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát phản ánh sắc thái chung của một đơn vị, nó chi
phối ý thức kiểm soát của mọi thành viên trong đơn vị và là nền tảng đối với
các bộ phận khác của KSNB.
Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát là: tính chính trực và
giá trị đạo đức, đảm bảo về năng lực, hội đồng quản trị và ủy ban Kiểm toán,
triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý, cơ cấu tổ chức, cách
thức phân định quyền hạn và trách nhiệm, Chính sách nhân sự
Đánh giá rủi ro
Đối với mọi hoạt động của một đơn vị đều có thể phát sinh những rủi ro
và khó có thể kiểm soát tất cả. Để giới hạn được rủi ro ở mức chấp nhận được,
người quản lý phải dựa trên mục tiêu: xác định mục tiêu đơn vị, nhận dạng rủi
ro, phân tích và đánh giá rủi ro.
Hoạt động kiểm soát
9
- Chú trọng phần lớn các thủ tục kiểm soát các nghiệp vụ thường xuyên,
lặp đi, lặp lại, hơn là các nghiệp vụ không thường xuyên.
- Chi phí bỏ ra cho hoạt động kiểm toán phải nhỏ hơn giá trị thiệt hại ước
tính luôn được nhà quản lý ưu tiên và thường xuyên
- Khả năng người chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục kiểm soát nội bộ
lạm dụng đặc quyền của mình nhằm mục đích phục vụ cho mưu đồ riêng.
10
- Do thay đổi cơ chế và yêu cầu quản lý làm cho các thủ tục kiểm soát bị
lạc hậu hoặc bị vi phạm.
Chính những hạn chế nói trên của kiểm soát nội bộ là nguyên nhân khiến
cho kiểm soát nội bộ không thể bảo đảm tuyệt đối, mà chỉ bảo đảm hợp lý
trong việc đạt được các mục tiêu của mình.
2.1.9 Kiểm soát hệ thống thông tin kế toán trong chu trình doanh thu
2.1.9.1 Kiểm soát hoạt động
Một hệ thống thông tin kế toán trong chu trình doanh thu cần thiết kế để
cung cấp các kiểm soát nhằm đạt được các mục tiêu sau:
- Tất cả các hoạt động thực hiện trong chu trình đã được xét duyệt đúng
đắn.
- Tất cả các hoạt động thực hiện trong chu trình được phản ánh trên cơ sở
thực tế phát sinh.
- Phải ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ có thực và được xét duyệt đúng
đắn.
- Các hoạt động đã xét duyệt, thực tế thực hiện thì phải được phản ánh
chính xác.
Hoạt động nhận và xử lý đơn đặt hàng:
+ Mục tiêu kiểm soát: Bán được hàng, tăng doanh thu bán hàng, đảm bảo
bảo toàn tài chính.
+ Rủi ro kiểm soát: Nhận đặt hàng từ những khách hàng có khả năng
nợ…) của khách hàng. Ảnh hưởng đến doanh thu.
+ Rủi ro kiểm soát: Lập hóa đơn cho nghiệp vụ không hợp lệ; Không lập
hoặc lập không kịp thời hoá đơn, chứng từ bán hàng cho khách hàng; Hoá đơn
lập sai số lượng, mặt hàng; Ghi nhận, cập nhật sai công nợ, gây nhầm lẫn khi
thu hồi.
+ Hoạt động kiểm soát: Lập hoá đơn nên đối chiếu chứng từ lệnh bán
hàng, hợp đồng kinh tế, xuất kho, giao hàng trước khi lập hóa đơn; Đối với
chứng từ cần đánh số chứng từ giao hàng; Nên có bảng giá hàng; Đối chiếu
công nợ khách hàng định kỳ để phát hiện sai sót; Đối chiếu sổ tổng hợp với sổ
chi tiết phải thu của từng khách hàng hằng ngày.
Hoạt động nhận tiền thanh toán:
+ Mục tiêu kiểm soát: Ghi chép, thu tiền kịp thời, chính xác, đầy đủ; An
toàn tiền
+ Rủi ro kiểm soát: Tham ô và thủ tục gian lận; Không ghi nhận hoặc ghi
nhận nhiều lần nghiệp vụ thanh toán; Xóa nợ, giảm nợ không được xét duyệt.
+ Hoạt động kiểm soát: Phân chia trách nhiệm giữa xét duyệt, giữ tiền,
ghi chép, theo dõi thu tiền; Kiểm kê quỹ, đối chiếu với ghi chép của kế toán;
Đối chiếu công nợ định kỳ với khách hàng; Hạn chế các thanh toán bằng tiền
mặt.
2.1.9.2 Kiểm soát ứng dụng
Kiểm soát nhập liệu: nhằm đảm bảo nhập liệu vào là hợp lệ.
12
a. Kiểm soát nguồn dữ liệu: nhằm đảm bảo rằng nguồn dữ liệu là hợp lệ.
Các thủ tục kiểm soát cụ thể gồm:
- Kiểm tra việc đánh số trước và liên tục các chứng từ gốc.
- Kiểm tra việc phê duyệt chứng từ
- Đánh số chứng từ đã sử dụng để trách nhập liệu lần thứ hai vào hệ
thống
thừa.
- Kiểm soát được lập trình: trong quá trình thiết kế hệ thống, đội thiết kế
sẽ lập trình các thủ tục kiểm soát để hệ thống tự động kiểm tra.
- Đối chiếu với dữ liệu ngoài hệ thống, đối chiếu giữa tổng hợp và chi
tiết.
d. Kiểm soát thông tin đầu ra: bao gồm các chính sách thực hiện nhằm
đảm bảo sự chính xác của việc xử lý dữ liệu.
- Kiểm tra bằng mắt tính logic, hợp lệ của dữ liệu: xem xét các kết xuất
nhằm đảm bảo nội dung thông tin cung cấp và hình thức phù hợp với nhu cầu
sử dụng thông tin, đối chiếu giữa kết xuất và dữ liệu nhập thông qua các số
tổng kiểm soát nhằm đảm bảo tính chính xác của thông tin.
- Thiết lập quy trình chuyển và nhận báo cáo: quy định báo cáo đó do ai
lập sau đó chuyển báo cáo đó cho những ai.
- Quy định hủy các dữ liệu, thông tin bí mật sau khi tạo ra kết xuất trên
giấy, trên các bản in thử, các bản nháp…
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Dữ liệu thứ cấp: được thu thập từ Công ty Mía đường Trà Vinh (từ năm
2011 đến 2013 và 6 tháng 2014)
Dữ liệu sơ cấp: thu thập từ quá trình điều tra trao đổi với các nhân viên
tại các bộ phận phòng ban có liên quan của công ty.
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp mô tả: dùng công cụ lưu đồ thể hiện quy trình luân chuyển
thông tin và vẽ trên phần mềm Word, từ đó phân tích các rủi ro kiểm soát còn
tồn tại trong việc tổ chức và kiểm soát hệ thống thông tin trong chu trình
doanh thu.
Bằng phương pháp so sánh các kết quả phân tích được để đề xuất các
giải pháp hoàn thiện chu trình doanh thu một cách phù hợp nhất, hiệu quả nhất
mà vẫn tuân thủ các quy định và cơ cấu tổ chức của công ty.
Sử dụng thang đo cấp độ để so sánh, phân tích chỉ tiêu quan trọng ảnh