Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong chu trình chuyển đổi tại công ty gạch men cosevco – đà nẵng (tt) - Pdf 43

1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Công ty Gạch men Cosevco - Đà Nẵng là doanh nghiệp đặc
trưng cho loại hình doanh nghiệp sản xuất, với nhu cầu thông tin
phục vụ cho hoạt động sản xuất đòi hỏi luôn phải được cập nhật
nhanh chóng, chính xác và kịp thời, đã xây dựng cho mình hệ thống
thông tin kế toán nói chung và hệ thống thông tin kế toán trong chu
trình chuyển đổi nói riêng, nhưng hệ thống này vẫn còn rất đơn giản
và có nhiều bất cập.
Để có thể hướng tới sự hiệu quả khi ứng dụng hệ thống thông
tin kế toán trong công tác quản lý hoạt động sản xuất tại đơn vị, việc
hoàn thiện tổ chức thông tin các chu trình kinh doanh trong hệ thống
thông tin kế toán nói chung và trong chu trình chuyển đổi nói riêng,
đồng nhất cơ sở dữ liệu trong hệ thống thông tin kế toán giữa các
khâu cơ bản của quá trình sản xuất, giúp cho việc hợp nhất dữ liệu kế
toán từ các phần hành quản lý khác nhau một cách dễ dàng là một
nhu cầu cần thiết được đặt ra.
Từ nhận thức đó, tác giả đã chọn “Hoàn thiện hệ thống thông
tin kế toán trong Chu trình chuyển đổi tại Công ty Gạch men
Cosevco – Đà Nẵng” làm đề tài nghiên cứu của luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hoá lý luận chung về hệ thống thông tin kế toán
trong chu trình chuyển đổi trong loại hình doanh nghiệp sản xuất.
Khảo sát và đánh giá thực trạng công tác tổ chức hệ thống
thông tin kế toán trong các khâu cơ bản của quá trình sản xuất tại
Công ty Gạch men Cosevco – Đà Nẵng.


2
Kiến nghị phương hướng và giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về Hệ thống thông tin kế toán trong chu
trình chuyển đổi.
Chương 2: Thực trạng Hệ thống thông tin kế toán trong Chu
trình chuyển đổi tại Công ty Gạch men Cosevco Đà Nẵng
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện Hệ thống thông tin kế
toán trong Chu trình chuyển đổi tại Công ty Gạch men Cosevco
Đà Nẵng
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN
KẾ TOÁN TRONG CHU TRÌNH CHUYỂN ĐỔI
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỆ THỐNG VÀ HỆ
THỐNG THÔNG TIN TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1. Hệ thống và các đặc trưng cơ bản của hệ thống
Hệ thống là tập hợp các phần tử có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, tác động qua lại nhau một cách có quy luật để tạo thành một
chỉnh thể thống nhất nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định.
Các đặc trưng cơ bản của hệ thống: Mỗi hệ thống đều có các
phần tử cấu thành, có mục tiêu, các phương thức hoạt động và phối
hợp các phần tử nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Hệ thống tiếp nhận
các yếu tố đầu vào, xử lý theo phương thức đã được xác định và kết
xuất các kết quả đầu ra (như biểu diễn Hình 1.1). Một hệ thống hoàn
chỉnh sẽ bao gồm các đặc trưng cơ bản sau: Mục tiêu của hệ thống,
Hoạt động xử lý của hệ thống, Đầu vào, Đầu ra, Môi trường, Giao
diện, Phản hồi


4
Mỗi Doanh nghiệp có thể được xem là một hệ thống. Để tiến
hành hoạt động sản xuất kinh doanh, Doanh nghiệp tiếp nhận và xử

thống thông tin trong doanh nghiệp.
1.1.3. Hệ thống thông tin quản lý
Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp bản thân nó cũng là
một hệ thống phức tập được cấu thành bởi nhiều hệ thống con. Theo
chức năng, hệ thống thông tin trong doanh nghiệp có thể được phân
thành Hệ thống tự động hoá sản xuất (Automatized Manufacturing
System - AMS) có chức năng xử lý và điều khiển tự động các quá
trình vận hành các thiết bị trong sản xuất và Hệ thống thông tin quản
lý (Management Information System - MIS).
1.1.4. Hệ thống thông tin kế toán
1.1.4.1. Khái niệm về Hệ thống thông tin kế toán (AIS)
Hệ thống thông tin kế toán là một bộ phận cấu thành quan
trọng của hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp bao gồm
nhân lực, các phương tiện, các phương pháp kế toán được tổ chức
khoa học nhằm thu thập, xử lý và cung cấp thông tin về tình hình huy
động và sử dụng vốn của doanh nghiệp cũng như kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
1.1.4.2. Quy trình xử lý kế toán trong doanh nghiệp
Với chức năng thông tin và kiểm tra về tình hình tài sản,
nguồn vốn và quá trình kinh doanh, công tác kế toán tại một doanh
nghiệp cần được tổ chức theo một quy trình chặt chẽ và khoa học.
1.1.4.3. Mối quan hệ giữa hệ thống thông tin kế toán với các hệ
thống thông tin khác trong doanh nghiệp
Hệ thống thông tin trong doanh nghiệp là một hệ thống đa
dạng, phức tạp với nhiều chức năng được thực hiện bởi các bộ phận
khác nhau, có mối quan hệ ràng buộc chặt chẽ, cung cấp thông tin lẫn
nhau nhằm đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả.


6

7
1.2.2. Chức năng của Chu trình chuyển đổi
Chu trình chuyển đổi biến đổi các yếu tố đầu vào trở thành
yếu tố đầu ra của Doanh nghiệp, các chức năng cơ bản của hệ thống
chuyển đổi sản phẩm luôn bắt đầu từ việc Hoạch định chiến lược sản
xuất, dự trù và quản lý nguyên vật liệu tồn kho cũng như các nguồn
lực thiết yếu ban đầu, cho đến khi phát Lệnh bắt đầu quá trình sản
xuất, hoàn thành và chuyển giao thành phẩm đầu ra.
1.2.3. Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong chu trình chuyển
đổi
Mục tiêu của hệ thống thông tin kế toán trong chu trình
chuyển đổi là (1) cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ công tác
lập kế hoạch sản xuất chính xác, đầy đủ, rõ ràng; kiểm soát và đánh
giá hoạt động sản xuất; (2) lập dự toán chi phí; (3) tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm; (4) Phân tích biến động chi phí phục
vụ công tác quản trị chi phí.
Dữ liệu được sử dụng để quản lý quá trình sản xuất và hạch
toán chi phí phần lớn dựa trên các tài liệu kỹ thuật như định mức
nguyên vật liệu, định mức thời gian sản xuất, yêu cầu về máy móc
thiết bị, vật liệu, nhân công và các công đoạn sản xuất cơ bản trong
quy trình…Đây là cơ sở để tổ chức quá trình sản xuất, xây dựng kế
hoạch cung ứng, lập dự toán chi phí cũng như kiểm soát hoạt động.
Cấu trúc cơ sở dữ liệu trong chu trình chuyển đổi thường
được tổ chức bao gồm các tập tin cơ bản như: Danh mục sản phẩm,
Định mức vật tư, Danh mục vật tư, công đoạn sản xuất, phân xưởng
sản xuất, kế hoạch sản xuất, lệnh sản xuất, nhân công, nhật ký sản
xuất…được tổ chức một cách chi tiết thông qua các khâu cơ bản của
quá trình sản xuất, bao gồm:
+ Tổ chức thông tin trong khâu Lập kế hoạch sản xuất



9
hầu hết các doanh nghiệp sản xuất. Tuy nhiên, hiện nay đa phần các
doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa chưa thực sự
quan tâm đến các thông tin kế toán phục vụ cho việc ra quyết định
quản lý sản xuất. Với loại hình sản xuất mang tính cạnh tranh cao và
đòi hỏi thông tin mang tính tức thời, chính xác; việc tổ chức và sử
dụng cơ sở dữ liệu rời rạc, không mang tính hệ thống giữa các bộ
phận chức năng trong chu trình sản xuất... tại Công ty Gạch men
Cosevco - Đà Nẵng có những hạn chế nào ảnh hưởng trực tiếp đến
quá trình sản xuất, gây ra thiệt hại gì cho doanh nghiệp, gây cản trở
cho việc phát triển, mở rộng sản xuất của doanh nghiệp như thế nào
trong tương lai. Đó là phần tìm hiểu tiếp theo của luận văn trong
Chương 2.
CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ
TOÁN TRONG CHU TRÌNH CHUYỂN ĐỔI TẠI CÔNG
TY GẠCH MEN COSEVCO - ĐÀ NẴNG
2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY GẠCH MEN
COSEVCO – ĐÀ NẴNG
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Gạch men
Cosevco – Đà Nẵng
- Tên công ty: CÔNG TY GẠCH MEN COSEVCO – ĐÀ NẴNG
- Tên viết tắt: DACERA
- Tên giao dịch: COSEVCO CERAMIC TILES STOCK COMPANY.
- Địa chỉ: Đường số 9, Khu công nghiệp Hoà Khánh, phường Hoà
Khánh, quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng.
- Là công ty thành viên hạch toán độc lập trực thuộc Tổng công ty
Xây dựng Miền Trung, với Giá trị thực tế của Doanh nghiệp:



11
tin kế toán trong chu trình sản xuất tại Công ty Gạch men Cosevco
Đà Nẵng.
Những dữ liệu và phương pháp tổ chức thông tin kế toán sau
đây được thiết lập để tổ chức quá trình sản xuất và hạch toán chi phí
phát sinh.
BẢNG 1 – PHIẾU YÊU CẦU SẢN XUẤT

2.2.1.1. Tổ chức thông tin về Định mức chi phí vật tư phục vụ sản
xuất
Mỗi loại sản phẩm gạch lát - ốp sản xuất tại Công ty Gạch
men Cosevco Đà Nẵng đều phải được quy định một định mức vật tư
cụ thể, trong đó chi tiết nguyên vật liệu xương, men màu, khí than,
điện…được sử dụng để sản xuất theo một lệnh sản xuất hoàn chỉnh.
BẢNG 2 – ĐỊNH MỨC PHÂN XƯỞNG GẠCH LÁT
BẢNG 3 – ĐỊNH MỨC CẤP PHỐI NGUYÊN VẬT LIỆU

2.2.1.2. Tổ chức dữ liệu các công đoạn sản xuất
Bảng công đoạn sản xuất là tài liệu kỹ thuật, quy định rõ
trình tự hoạt động sản xuất được thực hiện qua hai phân xưởng sản
xuất chính là phân xưởng Lát và phân xưởng Ốp của Công ty, bộ
phận sản xuất phụ là hai phân xưởng cơ điện và khí than.
BẢNG 4 – CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT

2.2.1.3. Tổ chức thông tin trong khâu lập kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất phản ánh toàn bộ nhu cầu sản phẩm sản
xuất trong kỳ của đơn vị, là thời gian biểu để thực hiện các lệnh sản
xuất, có thời gian bắt đầu, kết thúc tại mỗi công đoạn sản xuất cụ thể
của một lệnh sản xuất.
Cơ sở dữ liệu để lập kế hoạch sản xuất là Bảng các công

sản xuất tập hợp chi phí nguyên vật liệu cho các đối tượng tính giá
thành.
Quy trình được thiết lập tương tự đối với nguyên liệu là men
màu và các loại phụ gia khác.
BẢNG 8 – ĐƠN CẤP PHỐI MEN MÀU
BẢNG 9 – PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ


13
Căn cứ Phiếu yêu cầu cấp vật tư và Đơn cấp phối đã được
phê duyệt, Thủ kho tiến hành lập Phiếu xuất kho vật tư theo yêu cầu
và xuất kho vật tư đưa vào hũ nghiền.
BẢNG 10 – PHIẾU XUẤT KHO SẢN XUẤT

Cuối tháng, Thủ kho tiến hành lập Phiếu xuất kho Tổng hợp
cho Nguyên vật liệu xương và Men màu phục vụ cho việc kiểm soát
nguyên vật liệu xuất kho, đồng thời làm căn cứ lên Sổ Cái.
BẢNG 11 – PHIẾU XUẤT KHO TỔNG HỢP XƯƠNG
BẢNG 12 – PHIẾU XUẤT KHO TỔNG HỢP MEN MÀU

2.2.1.6. Tổ chức thông tin trong khâu tổng hợp chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm
Có nhiều cách khác nhau để tổ chức dữ liệu phục vụ công tác
hạch toán chi phí sản xuất, tuỳ thuộc vào quy trình công nghệ sản
xuất, phương pháp tính giá thành, tính chất phức tạp của việc tập hợp
chi phí và phân bổ chi phí sản xuất…Cách mà kế toán Công ty Gạch
men Cosevco đã và đang sử dụng là tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm theo phương pháp giản đơn.
a/ Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Tài khoản sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

của tất cả các bộ phận thuộc đối tượng tập hợp chi phí, kế toán tổng
hợp tiền lương sẽ lập Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích
theo lương cho từng bộ phận cụ thể, và Bảng phân bổ tổng hợp cho
toàn bộ các bộ phận thuộc đối tượng tập hợp chi phí và tính giá
thành.
BẢNG 17. BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO
LƯƠNG
BẢNG 18 – SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
BẢNG 19 – SỔ CÁI TÀI KHOẢN 622

c/ Hạch toán chi phí sản xuất chung


15
BẢNG 20 – SỔ CHI TIẾT TK 62714

+ Đối với chi phí vật liệu.
+ Đối với chi phí dụng cụ sản xuất
+ Đối với chi phí khấu hao TSCĐ
+ Đối với chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Đối với chi phí bằng tiền khác (TK 6278)
BẢNG 21 – SỔ CÁI TÀI KHOẢN 627

d/ Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại công ty
BẢNG 22 – SỔ CÁI TÀI KHOẢN 154

e/ Thực tế công tác đánh giá sản phẩm dở dang ở Công ty Gạch
men Cosevco Đà Nẵng:
BẢNG 23 – THỐNG KÊ CP SXKD DD CUỐI KỲ



4

Z621107

5
II
1
2
3
4
5
6
III
1

Z621108

Nguyên liệu xương
Đất sét
Tràng thạch
Phụ gia (Cao lanh)
Đá cuội, bi nghiền
xương
Thuỷ tinh lỏng
Men màu
Men trong
Men đục
Men malt
Màu

24.978,35

Kg
Kg
Kg

2.545.068
1.562.911
843.733
124.654

487.542.311
176.961.612
182.473.786
20.111.826

18,5
11,1
6,48
0,56

16,58
10,18
5,50
0,81

3.176,17
1.152,84
1.188,75
131,02

169.510
14.261.755
128.159.411
92.686.572
2.124.119.617
1.795.589.863

0,19
0,85

0,06
0,85
0,43
0,26
0,00
0,00
0,15
0,01

1,35

1,86

419,88
6.672,31
973,38
4.166,17
1,10
92,91
834,91

2

Z6222

C
1

Z6271

2

Z6272

3
4
5
6
7

Z6273
Z6274
Z6275
Z6276
Z6278

D
E
F
G
V

đầu kỳ
Chi phí dở dang
cuối kỳ
Tổng giá thành
(D+E-F)
Sản lượng sản xuất
Loại 1
Loại 2
Loại 3
Loại 4
Giá thành đơn vị
sản phẩm Loại 1
Người lập

Đồng

Cái
Cuộn

Kg

78.207
77.422
271
514

328.529.754
198.315.799
172.197.876
15.465.072

Đồng

138.339.623

901,24

Đồng

268.123.589

1.746,73

Đồng

33.969.835
2.661.177
99.006.502
30.479.838
6.228.260

221,30
17,34
644,99
198,57
40,57

Đồng
Đồng
Đồng
Đồng

tuy nhiên chưa được trang bị phần mềm chuyên dụng cho các bộ
phận quản trị liên quan.
Dữ liệu tài chính kế toán được lưu trữ chưa mang tính
chuyên nghiệp, vẫn mang hình thức lưu trữ thủ công thuần tuý.
Dữ liệu thủ công, không có tính kế thừa.
Phương pháp tổ chức hệ thống mã hoá các đối tượng kế toán
chưa được thiết lập một cách đồng bộ giữa các bộ phận liên quan.
Chưa có phương pháp kiểm soát chi phí sản xuất rõ ràng.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm bộc lộ những điểm bất hợp lý..
Ngoài ra, bộ phận kế toán Công ty còn vướng mắc nhiều
trong vấn đề xử lý thông tin trùng lắp trong công tác kế toán hiện tại
để đáp ứng vấn đề xây dựng cơ sở dữ liệu thống nhất sử dụng chung
cho toàn công ty.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Thông qua mô tả thực trạng tổ chức hệ thống thông tin kế toán
trong các khâu cơ bản của chu trình sản xuất, thực trạng tổ chức cơ
sở dữ liệu kế toán của công ty nhằm đưa ra những hạn chế còn tồn
tại, những bất cập dẫn đến hệ thống thông tin kế toán trong chu trình
chuyển đổi hiện tại không đáp ứng được các yêu cầu ngày càng cao
trong việc cung cấp thông tin phục vụ quá trình ra quyết định sản
xuất của lãnh đạo công ty một cách nhanh chóng, chính xác, kịp thời;


18
cũng như các thông tin phục vụ cho các báo cáo của các bộ phận, các
chu trình liên quan.
Với kế hoạch mở rộng quy mô sản xuất và phát triển thị trường
kinh doanh một cách mạnh mẽ trong thời gian sắp đến, việc ứng dụng
một hệ thống quản lý sản xuất tối ưu và tổ chức tốt một hệ thống

được tổ chức lại và hoàn thiện từng khâu như sau:
- Thiết kế sản phẩm, xây dựng định mức chi phí hợp lý (Phòng công
nghệ)
- Kế hoạch sản xuất (Phòng kế hoạch)
- Phát lệnh sản xuất (Phòng kế hoạch)
- Tổ chức sản xuất (Phân xưởng + các bộ phận liên quan)
+ Tổ chức cung ứng và xuất kho vật tư phục vụ sản xuất
+ Kiểm soát hàng tồn kho, kiểm soát chi phí sản xuất.
+ Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
3.1.1. Hoàn thiện phương pháp tổ chức thông tin xây dựng định
mức chi phí sản xuất
Theo yêu cầu thực tế, để tổ chức dữ liệu về định mức vật tư
chi tiết cho các loại sản phẩm, có thể sử dụng tập tin Định mức vật tư
được ban hành chi tiết cho từng mã gạch được sản xuất.
Để cung cấp dữ liệu chính xác, tin cậy cho công tác lập kế
hoạch sản xuất, dự toán chi phí sản xuất và công tác tập hợp chi phí
tính giá thành, Công ty nên ban hành chi tiết Định mức nguyên vật
liệu, định mức nhân công, định mức chi phí sản xuất chung…theo
đặc tính thiết kế kỹ thuật của từng chủng loại sản phẩm.


20
3.1.2. Hoàn thiện phương pháp tổ chức thông tin trong khâu lập
kế hoạch sản xuất
Kế hoạch sản xuất cho biết số lượng nguyên vật liệu cần thiết
để sản xuất, và số giờ lao động cần thiết sản xuất. Công tác lập kế
hoạch và tổ chức thông tin về lập kế hoạch sản xuất giữa các bộ phận
liên quan chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu sản xuất.
Để lưu trữ dữ liệu về kế hoạch sản xuất, phục vụ cho việc xử
lý điều hành và kiểm soát hoạt động sản xuất, có thể tổ chức tập tin

số lượng nhập và giá trị nhập, chương trình tự động tính toán và cập
nhật “Đơn giá xuất” cho từng Phiếu xuất kho trong tháng, và tự động
cập nhật lại “Số lượng tồn kho” và “Giá trị tồn kho” từng thời điểm
nhập, xuất trong tháng.
3.1.4.2. Hoàn thiện tổ chức thời gian lao động và chi phí nhân
công
Yêu cầu doanh nghiệp cần thực hiện được các việc sau: Lập
được định mức giờ công và đơn giá tiền lương cho các bậc thợ, nhân
viên của doanh nghiệp; Lập được định mức chi phí nhân công tiêu
hao cho từng công đoạn sản xuất sản phẩm; Xác định và kiểm soát
được thời gian làm việc của từng lao động; Tính toán đầy đủ và phân
bổ chi phí nhân công vào các giá phí, trung tâm chi phí và giá thành
hợp lý, phù hợp; Doanh nghiệp cần thiết kế và vận hành tốt hệ thống
chấm công, tính lương và bảng thanh toán lương phù hợp với các
trung tâm chi phí và giá thành…
3.1.4.3. Hoàn thiện phương pháp tổ chức thông tin tổng hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
+ Tập hợp chi phí (trực tiếp, gián tiếp và phân bổ)
+ Tổng hợp chi phí, xử lý chênh lệch thừa, thiếu;


22
+ Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang, xác định chi phí dở dang;
+ Xác định phương pháp tính giá thành áp dụng;
+ Lập báo cáo (thẻ tính) giá thành sản phẩm.
Để tổ chức thông tin kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm, kế toán đơn vị căn cứ trên toàn bộ dữ liệu kế
toán tập hợp chi phí, giá thành như trên để tổ chức một tập tin “Tổng
hợp chi phí”
3.2. HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC MÃ HOÁ DỮ

3.4. HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC KIỂM SOÁT
CHI PHÍ SẢN XUẤT
Trong chu trình chuyển đổi thường gặp những sai sót, gian
lận. Để tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán hiệu quả nhằm cung
cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời, các thủ tục kiểm soát cần áp
dụng cho các chức năng cơ bản trong quá trình sản xuất, dựa trên sự
xác định cụ thể các rủi ro, sai sót có thể gặp phải trong sản xuất.
+ Tổ chức kiểm soát chi phí nguyên vật liệu
+ Tổ chức kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
+ Tổ chức kiểm soát chi phí sản xuất chung
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Công ty Gạch men Cosevco là đơn vị hoạt động chủ yếu
trong lĩnh vực sản xuất, đã xây dựng cho mình hệ thống thông tin kế
toán, nhưng hệ thống này vẫn còn rất đơn giản và có nhiều bất cập.
Với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường cũng như
định hướng mở rộng sản xuất, mở rộng khu vực kinh doanh chiếm
lĩnh thị trường, yêu cầu về quản trị ngày càng cao đòi hỏi công ty
phải có một hệ thống thông tin kế toán hỗ trợ hiệu quả, được vận
hành chuyên nghiệp bằng sự hoàn thiện của các chu trình kinh doanh
chủ yếu, đặc biệt là chu trình chuyển đổi.


24
KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Ngày nay, ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tài
chính kế toán và quản lý sản xuất kinh doanh có ý nghĩa to lớn đối
với doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực, nhiều đối tượng khác nhau.
Đề tài lần lượt đưa ra các tìm hiểu chung về hệ thống thông
tin kế toán trong chu trình chuyển đổi tại doanh nghiệp sản xuất và
các quy trình sản xuất thực tế làm cơ sở để tìm hiểu hệ thống thông


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status