phân tích tiềm năng và định hướng phát triển loại hình du lịch mạo hiểm ở tỉnh an giang - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỌ TÊN TÁC GIẢ
NGUYỄN THU HÂN

TÊN ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG
PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH MẠO
HIỂM Ở TỈNH AN GIANG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Quản Trị Dịch Vụ Du Lịch & Lữ Hành
Mã số ngành: 52340103

Tháng 8 –Năm 2014

1


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KHOA KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

HỌ TÊN TÁC GIẢ
NGUYỄN THU HÂN

TÊN ĐỀ TÀI
PHÂN TÍCH TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG
PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH MẠO
HIỂM Ở TỈNH AN GIANG


2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu ....................................................................... 11
2.2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu .......................................................... 11
2.3 Mô hình nghiên cứu ............................................................................... 13
CHƢƠNG 3: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI
AN GIANG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH MẠO HIỂM Ở VIỆT NAM
3.1 Tổng quan về tình hình phát triển du lịch tại An Giang ........................ 16
3.1.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên............................................................. 16
3.1.2 Tài nguyên du lịch nhân văn ........................................................... 18
3.2 Sự phát triển du lịch mạo hiểm ở Việt Nam .......................................... 25
3.2.1 Điều kiện hình thành du lịch mạo hiểm .......................................... 25
3.2.2 Một số trò chơi liên quan đến du lịch mạo hiểm ............................. 25
3.2.3 Du lịch mạo hiểm ở Việt Nam ........................................................ 27
CHƢƠNG 4 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN LOẠI HÌNH DU LỊCH
MẠO HIỂM CỦA TỈNH AN GIANG
4.1 Phân tích tiềm năng phát triển loại hình du lịch mạo hiểm của tỉnh ..... 31
4.1.1 Điều kiện, cơ sở phục vụ du lịch ..................................................... 31
4.1.2 Tiềm năng phát triển du lịch mạo hiểm .......................................... 34
4.2 Đánh giá tiềm năng phát triển loại hình du lịch mạo hiểm của tỉnh ...... 37
4.2.1 Giới tính và độ tuổi ......................................................................... 37
4.2.2 Trình độ học vấn ............................................................................. 38
4.2.3 Thu nhập .......................................................................................... 39
4.2.4 Số lần đi du lịch và ngƣời cùng đi du lịch ...................................... 39
4.2.5 Nhận biết thông tin .......................................................................... 40
4.2.6 Loại hình du lịch ............................................................................. 41
4.2.7 Hiểu biết về du lịch mạo hiểm ........................................................ 42
4.2.8 Mục đích đi du lịch mạo hiểm ......................................................... 43
3


4.2.9 Thời điểm ........................................................................................ 44

Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại Trƣờng Đại Học Cần Thơ cùng với sự
chỉ dạy và hƣớng dẫn nhiệt tình của thầy cô khoa Kinh Tế - QTKD, đã giúp
cho em có những kiến thức quý báu để chuẩn bị tốt hành trang bƣớc vào môi
trƣờng thực tế, những kiến thức hữu ích để em hoàn thành luận văn này.
Bằng nổ lực của bản thân và sự tâm huyết của các thầy cô khoa Kinh Tế QTKD trong các môn học đã giúp em có nhiều kiến thức tích lũy để có thể
hoàn thành luận văn đặc biệt là nhờ vào sự hƣớng dẫn nhiệt tình của thầy
Nguyễn Phú Son em mới hoàn thành đƣợc luận văn tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cám ơn thầy Nguyễn Phú Son đã tận tình hƣớng dẫn và
góp ý kiến để em có thể hoàn thành luận văn đúng tiến độ.
Xin chân thành cám ơn gia đình, thầy cô, bạn bè những ngƣời đã cho tôi
động lực và những lời khuyên quý báu trong suốt thời gian thực hiện luận văn
này.
Qua đây cũng xin gửi lời cám ơn đến các du khách ở các tỉnh lân cận nhƣ:
Kiên Giang, Đồng Tháp, Cần Thơ và du khách và ngƣời dân ở An Giang đã
giành thời gian quý báu tiếp nhận bài khảo sát. Nghiên cứu không thể tiến
hành nếu nhƣ không có sự giúp đỡ của họ.
Vì thời gian thực hiện có hạn, thêm vào đó là lần đầu tiên tiếp xúc với thực tế
nên không tránh khỏi thiếu sót, mong có sự thông cảm và đóng góp ý kiến của
thầy cô và các bạn để đề tài hoàn thiện hơn.
Lời sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô nhiều sức khỏe và thành công
trong cuộc sống.

Sinh viên

Nguyễn Thu Hân

5


LỜI CAM KẾT

Hình 4.10 Thời gian đi du lịch mạo hiểm ........................................................ 46
Hình 4.11 Trò chơi đƣợc chọn khi đi du lịch mạo hiểm ................................. 47
Hình 4.12 Mức giá sẵn lòng chi trả cho 1 tour du lịch mạo hiểm ................... 47

7


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Tổng số lƣợng du khách đến An Giang ........................................... 12
Bảng 3.1 Tổng lƣợt khách doanh nghiệp du lịch phục vụ…………………... 19
Bảng 3.2 So sánh tổng lƣợt khách doanh nghiệp du lịch phục vụ .................. 21
Bảng 3.3 Doanh thu doanh nghiệp du lịch phục vụ ........................................ 22
Bảng 3.4 Nguồn nhân lực du lịch của tỉnh An Giang ...................................... 23
Bảng 4.1 Danh mục dự án đầu tƣ CSHT ngành du lịch tỉnh An Giang đến năm
2020…………………………………………………………………………. 33
Bảng 4.2 Cơ cấu mẫu theo độ tuổi và giới tính ............................................... 38
Bảng 4.3 Thu nhập của đáp viên ..................................................................... 39
Bảng 4.4 Số lần và đối tƣợng đi du lịch .......................................................... 39
Bảng 4.5 Điểm trung bình cho mức độ quan trọng khi đi du lịch mạo hiểm .. 48
Bảng 4.6 Mối quan hệ giữa độ tuổi với việc lựa chọn loại hình du lịch ......... 49
Bảng 4.7 Mối quan hệ giữa thu nhập với mức giá chi trả cho 1 tour du lịch
mạo hiểm ......................................................................................................... 50
Bảng 4.8 Mối quan hệ giữa độ tuổi với sự hiểu biết về du lịch mạo hiểm...... 51
Bảng 4.9 Mối quan hệ giữa mục đích đi du lịch mạo hiểm với việc lựa chọn
trò chơi tham gia .............................................................................................. 52

8



nguyên sinh nhiệt đới cũng nhƣ các khu bảo tồn thiên nhiên, vƣờn quốc gia
rộng lớn, với hơn 3.000 km bờ biển tạo nên những cảnh đẹp vô cùng phong
phú, những bức tranh sinh động trải dài từ Bắc đến Nam là những điều kiện
1


thuận lợi cho việc phát triển các loại hình du lịch mạo hiểm. Nhận thấy An
Giang cũng là tỉnh có điều kiện thuận lợi để thực hiện đƣợc loại hình mới này
Thứ nhất, là tỉnh có địa hình là đồi núi, sông ngòi chằn chịt và có hệ sinh
vật đa dạng.
Thứ hai, là nơi có nhiều di tích lịch sử, có các làng nghề truyền thống mang
đậm bản sắc văn hóa bản địa.
Thứ ba, là nơi diễn ra nhiều lễ hội nhƣ: Vía Bà Chúa Xứ Núi Sam, lễ hội
đua bò bảy núi,…
Nhƣng bên cạnh đó cũng còn nhiều hạn chế về nguồn lực, cơ sở vật chất,
nguồn vốn…vì đặc điểm của loại hình này cần rất nhiều nguồn hỗ trợ mới có
thể phát triển bền vững đƣợc. Cho nên việc “phân tích tiềm năng và định
hướng phát triển loại hình du lịch mạo hiểm ở tỉnh An Giang” là rất cần
thiết vì có thể đƣa ra đƣợc những tiềm năng, hạn chế nhằm đề xuất giải pháp
và từ đó định hƣớng phát triển.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1Mục tiêu chung
Đánh giá tiềm năng phát triển loại hình du lịch mạo hiểm của tỉnh An Giang
nhằm đề xuất giải pháp và định hƣớng phát triển loại hình này ở tỉnh An
Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng và tiềm năng phát triển loại hình du lịch
mạo hiểm ở tỉnh An Giang.
Mục tiêu 2: Đánh giá khả năng phát triển loại hình du lịch mạo hiểm ở tỉnh
An Giang.

thân thiện. Du lịch mạo hiểm chƣa thu hút đƣợc khách du lịch vì chƣa thấy
đƣợc sức hấp dẫn, chƣa thỏa mãn nhu cầu khám phá.
Theo một nghiên cứu của Nguyễn Đình Tuấn và Nguyễn Thị Mộng Thắm
(2009) tác giả đƣa ra đƣợc các tiêu chí để phân tích thực trạng (1) sự biết đến
(2) phƣơng tiện tiếp cận thông tin (3) mức độ tham gia các loại hình du lịch
(4) hƣớng dẫn viên (5) chi phí. Cho thấy đƣợc tiềm năng phát triển du lịch
mạo hiểm là rất lớn nhƣng còn một số hạn chế nhất định nhƣ: cơ sở hạ tầng,
nguồn nhân lực, sự hấp dẫn của chuyến đi…từ đó đề xuất giải pháp nhằm phát
triển bền vững.
Theo một nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Hà (2010) tác giả sử dụng
phƣơng pháp phân tích thống kê mô tả, phƣơng pháp so sánh số tƣơng đối và
tuyệt đối, phƣơng pháp phân tích Frequencies và Descreptives để giải quyết
các mục tiêu đề ra và tác giả đƣa ra các tiêu chí sau (1) mục đích chuyến đi (2)
thời điểm tổ chức (3) độ dài thời gian (4) mức giá (5) các dịch vụ bổ sung từ
đó làm căn cứ để thiết kế tour hoàn chỉnh.
3


Theo một nghiên cứu của Lê Thị Bảo Trinh (2013) tác giả đã phân tích các
nhân tố ảnh hƣởng đến nhu cầu đi du lịch xe đạp bằng cách kiểm tra độ tin cậy
bằng hệ số Cronbach’s alpha, sau đó đƣợc nhóm lại bằng phân tích nhân tố
khám phá EFA. Từ các nhóm đó kết hợp với phân tích đặc điểm của khách du
lịch xe đạp và phân tích ma trận SWOT và đề xuất giải pháp.
Theo một nghiên cứu của Nguyễn Thị Yến Oanh (2011) tác giả đã phân tích
thực trạng du lịch sinh thái bằng cách đƣa ra mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi khó
khan qua thong qua ma trận SWOT, sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả,
phân tích tần số, phân tích dựa trên các chỉ tiêu đánh giá sự thu hút và khả
năng quản lý tại khu du lịch sinh thái từ đó đề xuất giải pháp.
Theo một nghiên cứu của Nguyễn Văn Tùng (2010) đã đánh giá đƣợc thực
trạng ngành Du Lịch An Giang, phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài

lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn
nơi định cư”.
Theo Luật Du Lịch công bố vào ngày 27/06/2005: “Du lịch là hoạt động
có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của
mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong
một khoảng thời gian nhất định”.
2.1.2 Định nghĩa khách du lịch
Khách du lịch (visitor)
Theo Điểm 2, Chƣơng I của Pháp Lệnh Du Lịch Việt Nam:“khách du
lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm
việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”.
Khách du lịch là khách thăm viếng, lƣu trú tại một quốc gia hay môt
vùng khác với nơi ở thƣờng xuyên trên 24 giờ và nghỉ lại qua đêm ở đó với
mục đích nhƣ: tham quan, giải trí, nghỉ dƣỡng, tham dự hội nghị, tôn giáo,
công tác, thể thao, học tập…
Khách tham quan (Ecursionist): còn gọi là khách thăm viếng một ngày
(day visitor). Là khách thăm viếng, lƣu lại tại một nơi nào đó dƣới 23 giờ và
không nghỉ lại qua đêm.

5


Khách du lịch quốc tế (International tourist): Pháp lệnh Việt Nam theo
điều 20 chƣơng V, những ngƣời đƣợc thống kê là khách quốc tế phải có những
đặc trƣng cơ bản sau:
o Là ngƣời nƣớc ngoài, là ngƣời Việt Nam cƣ trú ở nƣớc ngoài vào Việt
Nam du lịch (khách Inbound).
o Công dân Việt Nam, ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú tại Việt Nam ra nƣớc
ngoài du lịch (khách Outbound).
Mục đích chuyến đi của họ là tham quan, thăm thân nhân, tham dự hội

* Du lịch quốc tế
Là loại hình du lịch mà trong quá trình thực hiện nó có sự giao tiếp với
ngƣời nƣớc ngoài, một trong hai phía hoặc là du khách hoặc là nhà cung ứng
du lịch, phải sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp. Về mặt không gian địa lý, du
khách phải đi ra khỏi đất nƣớc của mình. Về mặt kinh tế phải có sự thanh toán
bằng ngoại tệ. [29]
2.1.3.3 Phân loại theo đặc điểm địa lý của điểm du lịch [29]
* Du lịch biển
Du lịch biển là loại hình du lịch gắn liền với biển, thuận lợi cho việc tổ
chức các hoạt động tắm biển, thể thao biển (bóng chuyền bãi biển, lƣớt ván...).
Loại hình du lịch này có tính mùa rất rõ nên nó thƣờng đƣợc tổ chức vào mùa
nóng với nhiệt độ nƣớc biển và không khí trên 20oC. Nếu bờ biển ít dốc, môi
trƣờng sạch đẹp thì khả năng thu hút du khách càng lớn.
* Du lịch núi
Đây là loại hình du lịch có thể phát triển quanh năm, thuận lợi để tổ
chức nghỉ mát vào mùa hè ở các nƣớc xứ nóng và nghỉ đông ở các các nƣớc
xứ lạnh với các hoạt động thể thao mùa đông (trƣợt tuyết, trƣợt băng).
* Du lịch đô thị
Điểm đến du lịch là các thành phố, các trung tâm đô thị có các công
trình kiến trúc lớn, các khu thƣơng mại, các đầu mối giao thông, các công viên
giải trí... Du khách không chỉ là ngƣời sống ở nông thôn mà cả ở các thành
phố khác cũng đến để chiêm ngƣỡng, mua sắm.
* Du lịch thôn quê
Thôn quê là nơi có môi trƣờng trong lành, cảnh vật thanh bình và
không gian thoáng đãng trái ngƣợc hẳn với các đô thị. Vì vậy, sự hấp dẫn của
nó đối với ngƣời dân ở đô thị, nhất là các đô thị lớn ngày càng tăng. Về với
thôn quê, du khách sẽ cảm nhận đƣợc những tình cảm chân thành, mến khách,
đƣợc thƣ giãn, đƣợc tìm thấy cội nguồn của mình, đƣợc thƣởng thức các món
ăn dân dã đầy hƣơng vị.


Những dịch vụ cơ bản của sản phẩm du lịch
- Dịch vụ vận chuyển: nhằm đƣa đón du khách từ nơi cƣ trú đến các
điểm du lịch, giữa các điểm du lịch và trong phạm vi một điểm du lịch. Để
thực hiện dịch vụ này, ngƣời ta thƣờng dùng nhiều phƣơng tiện khác nhau (tàu
hoả, tàu thuỷ, ô tô, máy bay ...).[31]
8


- Dịch vụ lƣu trú: nhằm đảm bảo cho du khách nơi ăn chốn ở trong quá
trình thực hiện chuyến đi của họ, khách du lịch có thể chọn các khả năng nhƣ
khách sạn, nhà trọ, nhà nghỉ, nhà ngƣời quen ...[31]
Ngoài ra dịch vụ này còn bao gồm cả việc thuê đất để cắm trại và các
hình thức tƣơng tự khác. Để thoả mãn nhu cầu ăn uống, khách du lịch có thể
tự mình chuẩn bị bữa ăn, hay đến nhà hàng hoặc đƣợc ngƣời quen mời...
- Dịch vụ giải trí: là một bộ phận không thể thiếu đƣợc của sản phẩm du
lịch. Khách du lịch muốn đạt đƣợc sự thú vị cao nhất trong suốt chuyến đi thì
có thể chọn nhiều hình thức khác nhau nhƣ: vãn cảnh, chơi hoặc xem thể thao,
tham quan bảo tàng, chơi bài bạc ... Đây là dịch vụ đặc trƣng cho sản phẩm du
lịch vì thời gian rỗi của khách du lịch trong ngày rất nhiều. Và vì vậy, dù có
hài lòng về bữa ăn ngon, chỗ ở tiện nghi, du khách vẫn mau chán nếu họ
không đƣợc tham gia và thƣởng thức các tiết mục giải trí.[31]
- Dịch vụ mua sắm: Mua sắm cũng là hình thức giải trí, đồng thời đối với
nhiều khách du lịch thì mang quà lƣu niệm về sau chuyến đi là không thể thiếu
đƣợc. Dịch vụ này bao gồm các hình thức bán lẻ hàng lƣu niệm, hàng thủ công
mỹ nghệ, tạp hoá, vải vóc ...[31]
2.1.5 Du lịch mạo hiểm
Du lịch mạo hiểm là loại hình phát triển ở những vùng có điều kiện tự
nhiên thích hợp (có nhiều thác ghềnh, vách núi, biển,…) và có cơ sở vật chất
tƣơng đối phát triển. Nó dựa trên nhu cầu tự thể hiện mình, tự rèn luyện mình,
tự khám phá bản than của du khách thong qua các chƣơng trình do nhà khai

đích đi du lịch mạo hiểm bởi vì nguyên tắc địa điểm đƣợc chọn phải mang đầy
đủ tính chất của một địa điểm du lịch mạo hiểm nhƣ: tạo đƣợc sự thử thách
cho du khách, phải gần gủi với thiên nhiên, gắn liền với văn hóa và phong tục
của địa phƣơng.[16]
Đội ngũ nhân viên trong tour phải là những ngƣời có trình độ chuyên môn
nghiệp vụ cao, không chỉ giỏi về nghiệp vụ mà còn giỏi về kiến thức. Thông
thƣờng các hƣớng dẫn viên trong tour du lịch mạo hiểm là huấn luyện
viên.[16]
Tóm lại, đặc điểm của du lịch mạo hiểm là một loại hình sử dụng nhiều
không chỉ về tài chính mà còn về nguồn nhân lực.
2.1.5.2 Phân loại du lịch mạo hiểm[6]
Hiện nay có rất nhiều sản phẩm du lịch mạo hiểm nên có nhiều cách phân
loại nhƣ:
Dựa vào tính chất và đặc điểm
Du lịch mạo hiểm trên cạn: bao gồm các môn leo vách núi, leo núi, băng
rừng,..
Du lịch mạo hiểm dƣới nƣớc: chèo thuyền, lƣớt ván, lặn biển, đua cano,…
Du lịch mạo hiểm trên không: nhảy dù, bay tàu lƣợn, các môn Bungy
jump….
10


Dựa vào mục đích chuyến đi
Du lịch “phƣợt”, du lịch “bụi” với mục đích khám phá thiên nhiên, trải
nghiệm bản thân và chinh phục thử thách trong thiên nhiên.
Team building xây dựng tinh thần tập thể trong các công ty, tổ chức,…hình
thành cách làm việc phân tích có logic, theo đúng nhƣ mục đích nhà tổ chức
team building.
Khám phá nghiên cứu của các nhà khoa học: nghiên cứu, khảo sát, phân
tích tìm hiểu các loài động thực vật, các hiện tƣợng tự nhiên.

*Xác định cỡ mẫu
Để làm cơ sở cho việc xác định cỡ mẫu ta dựa vào bảng số lƣợng du khách
đến An Giang.
Bảng 2.1 Tổng số lƣợng du khách đến An Giang
Đơn vị tính: lƣợt khách

Lƣợt khách

2011

2012

2013

5.549.087

5.348.851

5.726.000

Tổng
16.623.938

(nguồn: sở văn hóa thể thao và du lịch An Giang)
Theo một nghiên cứu trƣớc đây của Nguyễn Thị Thu Hà (2010, trang 13)
tác giả đã sử dụng phƣơng pháp chọn mẫu và xác định cỡ mẫu dựa vào lƣợt
khách du lịch đến với Phú Quốc để thực hiện các nghiên cứu của mình dựa
vào điều đó để làm cơ sở cho việc xác định cỡ mẫu cho nghiên cứu này. Từ
bảng trên ta có thể thấy số lƣợng khách du lịch trong 3 năm gần đây là
16.623.938 (lƣợt khách) cũng chính là tổng thể cần nghiên cứu. Đây là số liệu

lịch (n=138)

Thống kê mô tả

Số liệu thứ cấp

Số liệu sơ cấp

Đặc điểm của du
khách đi du lịch
mạo hiểm

Phân tích frequencies,
descriptives và
Crosstabulation

Phân tích thực trạng
du lịch ở An Giang

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

Hình 2.1 Mô hình nghiên cứu

13


Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê mô tả là các phƣơng pháp có liên quan đến việc thu thập số liệu,
tóm tắt, trình bày, tính toán các đặc trƣng khác nhau để phản ánh một cách
tổng quát đối tƣợng nghiên cứu.



Phân tích descriptives: chủ yếu là tính chỉ số trung bình và độ lệch chuẩn.
Phân tích SWOT: là việc đánh giá một cách chủ quan các dữ liệu đƣợc sắp
xếp theo định dạng SWOT dƣới một trật tự lôgic dễ hiểu, dễ trình bày, dễ thảo
luận và đƣa ra quyết định, có thể đƣợc sử dụng trong mọi quá trình ra quyết
định. Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn là dựa trên các phản
ứng theo thói quen hoặc theo bản năng. Mẫu phân tích SWOT đƣợc trình bày
dƣới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần: Strengths, Weaknesses,
Opportunities, and Threats.
Ma trận SWOT
Những điểm mạnh (S)

Những điểm yếu (W)

Liệt kê những điểm Liệt kê những điểm yếu:
mạnh:
1/.
1/.
2/.
2/.

....

...
Các cơ hội (O)

Các chiến lƣợc (SO)

Liệt kê các cơ hội:

Sử dụng các điểm mạnh Tối thiểu hóa các điểm
để tránh mối đe dọa:
yếu để tránh mối đe dọa:

2/.

1/.

1/.

.....

2/.

2/.

......

......

15

Các chiến lƣợc (WT)


CHƢƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DU LỊCH TẠI
AN GIANG VÀ SỰ PHÁT TRIỂN DU LỊCH MẠO HIỂM Ở VIỆT NAM
Chƣơng 3 giới thiệu tổng quan về tình hình phát triển du lịch của tỉnh An
Giang bằng việc đƣa ra những điều kiện thuận lợi về mặt kinh tế, xã hội, điều

3.1.1.1 Vị trí địa lý
An Giang là một tỉnh nằm ở miền Tây Nam Bộ, thuộc đồng bằng song
Cửu Long, một phần nằm trong tứ giác Long Xuyên, có biên giới Việt Nam –
Campuchia ở phía Bắc Tây Bắc, phía Tây Nam giáp với tỉnh Kiên Giang, phía
Nam giáp thành phố Cần Thơ, phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp. An Giang gồm
có 11 huyện: An Phú, Tân Châu, Châu Đốc, Châu Phú, Châu Thành, Phú Tân,
Chợ Mới, Long Xuyên, Thoại Sơn, Tri Tôn, Tịnh Biên.[22]
3.1.1.2 Địa hình
Có hai dạng địa hình chính là đồng bằng và đồi núi. Đồng bằng ở đây do
phù sa sông Mê Kông trầm tích tạo nên bao gồm đồng bằng phù sa khá phẳng
có độ nghiêng nhỏ và độ cao tƣơng đối thấp, đó cũng là điều kiện thuận lợi
phát triển nông nghiệp lúa nƣớc của tỉnh và đồng bằng ven núi có nhiều bậc
thang ở những độ cao khác nhau. Do tỉnh có địa hình là đồi núi nên rất thuận
lợi cho phát triển du lịch mạo hiểm nhƣ: leo vách núi, leo núi. Còn sông ngòi
thì thuận lợi tổ chức các trò chơi nhƣ chèo thuyền.[22]
3.1.1.3 Khí hậu
Chịu ảnh hƣởng của hai mùa gió là gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông
Bắc. gió Tây Nam mát và ẩm nên gây ra mùa mƣa, gió mùa Đông Bắc xuất
phát từ biển nhiệt đới của Trung Quốc nên có độ ẩm lớn và không gây rét nhƣ
các tỉnh miền Bắc. An Giang nằm sâu trong đất liền nên ít chịu ảnh hƣởng của
gió bão.[22]
Nhiệt độ ở An Giang cao ổn định. Nhiệt độ cao nhất trng năm thƣờng xuất
hiện vào tháng 4, dao động từ khoảng 36 đến 38 độ, nhiệt độ thấp nhất thƣờng
xuất hiện vào tháng 10, khoảng dƣới 18 độ. Độ ẩm không khí cao.
17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status