THẢO LUẬN
THẢO LUẬNCÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
CÔNG NGHỆ TẾ BÀO THỰC VẬT
Đề tài: Nhân giống vô tính invitro
Đề tài: Nhân giống vô tính invitroGV hướng dẫn: Nguyễn Thị Lý Anh
GV hướng dẫn: Nguyễn Thị Lý Anh
I. Phần Mở Đầu
I. Phần Mở Đầu
•
Khái niệm về nhân giống invitro
Khái niệm về nhân giống invitro
•
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là phạm trù
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là phạm trù
chung cho tất cả các loại nguyên liệu nuôi cấy
chung cho tất cả các loại nguyên liệu nuôi cấy
thực vật hoàn toàn sạch vi sinh vật trên môi
thực vật hoàn toàn sạch vi sinh vật trên môi
trường nhân tạo, trong điều kiện vô trùng.
trường nhân tạo, trong điều kiện vô trùng.
•
Nhân giống vô tính invitro là quá trình sản
Nhân giống vô tính invitro là quá trình sản
xuất một lượng lớn cây hoàn chỉnh từ các bộ
xuất một lượng lớn cây hoàn chỉnh từ các bộ
Bằng biện pháp nhân giống invitro, với
công nghệ vô trùng cao đã khắc phục
công nghệ vô trùng cao đã khắc phục
được những hạn chế trên, nâng cao năng
được những hạn chế trên, nâng cao năng
suất chất lượng của giống cây trồng cả về
suất chất lượng của giống cây trồng cả về
giá trị nông học và giá trị thương phẩm.
giá trị nông học và giá trị thương phẩm.
•
Vì vậy việc nghiên cứu, phát triển nhân
Vì vậy việc nghiên cứu, phát triển nhân
giống invitro ngày nay là rất quan trọng
giống invitro ngày nay là rất quan trọng
cần được chú trọng đầu tư.
cần được chú trọng đầu tư.
3. Ưu điểm của phương pháp nhân giống
3. Ưu điểm của phương pháp nhân giống
invitro
invitro
•
Có hệ số nhân rất cao
Có hệ số nhân rất cao
•
Có thể nhân giống ở quy mô công
Có thể nhân giống ở quy mô công
nghiệp, đặc biệt đối với các đối tượng
nghiệp, đặc biệt đối với các đối tượng
khó nhân bằng các phương pháp thông
trên tất cả các đối tượng.
II. Cơ sở khoa học
II. Cơ sở khoa học
•
Dựa vào tính toàn năng của tế bào thực vật.
Dựa vào tính toàn năng của tế bào thực vật.
•
Theo quan điểm của sinh học hiện đại: tính
Theo quan điểm của sinh học hiện đại: tính
toàn năng của tế bào thực vật tế bào là tế bào
toàn năng của tế bào thực vật tế bào là tế bào
chứa đầy đủ lượng thông tin di truyền cần thiết
chứa đầy đủ lượng thông tin di truyền cần thiết
của cơ thể thực vật.
của cơ thể thực vật.
•
Sự hình thành và phát triển của phương pháp
Sự hình thành và phát triển của phương pháp
nuôi cấy mô tế bào thực vật là kết quả của
nuôi cấy mô tế bào thực vật là kết quả của
những phát hiện sau đây trong lĩnh vực sinh lý
những phát hiện sau đây trong lĩnh vực sinh lý
thực vật và di truyền học phân tử:
thực vật và di truyền học phân tử:
•
1. Tính toàn thể (potipotency) của mô và tế
1. Tính toàn thể (potipotency) của mô và tế
bào thực vật cho phép tái sinh được cây hoàn
bào thực vật cho phép tái sinh được cây hoàn
chỉnh từ mô, thậm chí từ một tế bào nuôi tách
để phục vụ cho công tác tạo giống;
để phục vụ cho công tác tạo giống;
•
5. Kỹ thuật nuôi cấy protoplast và khả năng
5. Kỹ thuật nuôi cấy protoplast và khả năng
dung hợp protoplast, tái sinh cây hoàn chỉnh từ
dung hợp protoplast, tái sinh cây hoàn chỉnh từ
protoplast lai (cybrid);
protoplast lai (cybrid);
•
6. Khả năng loại trừ virus bằng phương pháp
6. Khả năng loại trừ virus bằng phương pháp
nuôi cấy đỉnh sinh trưởng, tạo các dòng vô
nuôi cấy đỉnh sinh trưởng, tạo các dòng vô
tính sạch bệnh ở các cây nhân giống vô tính.
tính sạch bệnh ở các cây nhân giống vô tính.
•
7. Khả năng dùng chồi nách, các thể chồi
7. Khả năng dùng chồi nách, các thể chồi
protocorm vào nhân giống vô tính với tốc độ
protocorm vào nhân giống vô tính với tốc độ
cực nhanh một số cây trồng;
cực nhanh một số cây trồng;
•
8. Khả năng sử dụng phương pháp nuôi cấy
8. Khả năng sử dụng phương pháp nuôi cấy
phôi để khắc phục hiện tượng bất thụ khi lai
phôi để khắc phục hiện tượng bất thụ khi lai
xa;
xa;
Chăm sóc
Mt phát sinh h/t
Bước o:
Bước o:
chọn lọc và chuẩn bị cây
chọn lọc và chuẩn bị cây
mẹ
mẹ
•
Cây mẹ phải là cây sạch bệnh, đặc biệt là
Cây mẹ phải là cây sạch bệnh, đặc biệt là
bệnh virus và ở giai đoạn sinh trưởng
bệnh virus và ở giai đoạn sinh trưởng
mạnh.
mạnh.
•
Việc trồng các cây mẹ trong điều kiện môi
Việc trồng các cây mẹ trong điều kiện môi
trường thích hợp với chế độ chăm sóc và
trường thích hợp với chế độ chăm sóc và
phòng trừ sâu bệnh hiệu quả trước khi lấy
phòng trừ sâu bệnh hiệu quả trước khi lấy
mẫu cấy sẽ làm giảm tỷ lệ mẫu nhiễm,
mẫu cấy sẽ làm giảm tỷ lệ mẫu nhiễm,
tăng khả năng sống, sinh trưởng của mẫu
tăng khả năng sống, sinh trưởng của mẫu
nuôi cấy
nuôi cấy
Bước 1: nuôi cấy khởi động
Bước 1: nuôi cấy khởi động
•
Là giai đoạn kích thích mô nuôi cấy phát
Là giai đoạn kích thích mô nuôi cấy phát
sinh hình thái và tăng nhanh số lượng
sinh hình thái và tăng nhanh số lượng
thông qua: hoạt hóa chồi nách, tạo chồi
thông qua: hoạt hóa chồi nách, tạo chồi
bất định, và tạo phôi vô tính.
bất định, và tạo phôi vô tính.
•
Chú ý xác định điều kiện môi trường và
Chú ý xác định điều kiện môi trường và
điều kiện ngoại cảnh thích hợp để hiệu
điều kiện ngoại cảnh thích hợp để hiệu
quả là cao nhất: Theo nguyên tắc chung
quả là cao nhất: Theo nguyên tắc chung
môi trường có nhiều xytokinin sẽ kích
môi trường có nhiều xytokinin sẽ kích
thích tạo chồi, nhiều auxin sẽ kích thích ra
thích tạo chồi, nhiều auxin sẽ kích thích ra
rễ.
rễ.
Bước 3: tạo cây in vitro hoàn chỉnh
Bước 3: tạo cây in vitro hoàn chỉnh
•
Để tạo rễ cho chồi phải cấy chuyển từ môi
Để tạo rễ cho chồi phải cấy chuyển từ môi
trường nhân nhanh sang môi trường ra rễ.
trường nhân nhanh sang môi trường ra rễ.
•
•
Cây đạt tiêu chuẩn hình thái nhất định: số
Cây đạt tiêu chuẩn hình thái nhất định: số
lá, chiều cao cây, bộ rễ…)
lá, chiều cao cây, bộ rễ…)
•
Có giá thể sạch, tơi xốp, thích hợp để tiếp
Có giá thể sạch, tơi xốp, thích hợp để tiếp
nhận cây con in vitro.
nhận cây con in vitro.
•
Chủ động điều chỉnh hàm lượng dinh
Chủ động điều chỉnh hàm lượng dinh
dưỡng, ẩm độ, ánh sáng trong vườn ươm.
dưỡng, ẩm độ, ánh sáng trong vườn ươm.
THAO TÁC CẤY
THAO TÁC CẤY
IV. CÁC PHƯƠNG THỨC NHÂN
IV. CÁC PHƯƠNG THỨC NHÂN
GIỐNG VÔ TÍNH
GIỐNG VÔ TÍNH
1. Hoạt hoá chồi nách
1. Hoạt hoá chồi nách
+ Cây phát triển trực tiếp
+ Cây phát triển trực tiếp
từ chồi đỉnh hoặc chồi
từ chồi đỉnh hoặc chồi
nách, hay xảy ra khi nuôi
nách, hay xảy ra khi nuôi
cấy cây 2 lá mầm: khoai
•
-
-
Ở
Ở
cây 1 lá mầm: lan,
cây 1 lá mầm: lan,
dứa, hoa loa kèn,…
dứa, hoa loa kèn,…
3. Tạo phôi vô tính
3. Tạo phôi vô tính
•
Tương tự như tạo chồi bất định, nhưng
Tương tự như tạo chồi bất định, nhưng
phôi vô tính có cấu trúc lưỡng cực bao
phôi vô tính có cấu trúc lưỡng cực bao
gồm cả chồi mầm và rễ mầm.
gồm cả chồi mầm và rễ mầm.
•
Phôi vô tính có thể tái sinh thành cây
Phôi vô tính có thể tái sinh thành cây
hoàn chỉnh hoặc sử dụng làm nguyên liệu
hoàn chỉnh hoặc sử dụng làm nguyên liệu
sản xuất hạt giống nhân tạo.
sản xuất hạt giống nhân tạo.
Sự hình thành phôi vô tính có 2 bước:
Sự hình thành phôi vô tính có 2 bước:
Bước 1:
Bước 1:
xuất hạt nhân tạo từ phôi vô tính
•
Nguyên liệu:
Nguyên liệu:
Các Polyme sinh học
Các Polyme sinh học
Phôi vô tính
Phôi vô tính
Môi trường dinh dưỡng tạo hạt nhân tạo
Môi trường dinh dưỡng tạo hạt nhân tạo
Thường sử dụng polyme tự nhiên Alginate
Thường sử dụng polyme tự nhiên Alginate
để tạo hạt nhân tạo.
để tạo hạt nhân tạo.
•
Cách thực hiện:
Cách thực hiện:
•
+ Dùng polyme bao gói 1 phôi vô tính với
+ Dùng polyme bao gói 1 phôi vô tính với
1 thể tích nhất định chất dinh dưỡng để
1 thể tích nhất định chất dinh dưỡng để
tạo hạt.
tạo hạt.
•
Quy trình cụ thể như sau:
Quy trình cụ thể như sau: