phân tích thực trạng sản xuất và giải pháp phát triển thị trường tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh lúa cá tại thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI DƢƠNG HỒNG NGỌC

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG
TIÊU THỤ CÁ THỊT TRONG MÔ HÌNH
LUÂN CANH LÚA - CÁ TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102

Tháng 8/2014
i


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

THÁI DƢƠNG HỒNG NGỌC
MSSV: 4115230

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG
TIÊU THỤ CÁ THỊT TRONG MÔ HÌNH
LUÂN CANH LÚA - CÁ TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ


thƣơng lái, chủ cơ sở chế biến, ngƣời bán lẻ, ngƣời tiêu dùng đã cung cấp
thông tin sơ cấp giúp em hoàn thành bài luận văn này.
Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những sai
sót. Vì vậy em rất kính mong nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy/Cô
và các Anh/Chị cùng các bạn để luận văn của em hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em xin chúc Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh
doanh, Khoa Phát triển nông thôn, các cán bộ xã, huyện Cờ Đỏ, Thới Lai, các
đối tƣợng ngƣời đƣợc phỏng vấn đƣợc nhiều sức khỏe, hạnh phúc và thành
công.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Ngƣời thực hiện

iii


TRANG CAM KẾT

Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi trong khuôn khổ của dự án “Phát triển thị trƣờng tiêu thụ cá
thịt trong mô hình luân canh lúa - cá vùng Đồng bằng sông Cửu Long”. Dự án
có quyền sử dụng kết quả của luận văn này để phục vụ cho dự án.
Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm …..
Ngƣời thực hiện

iv


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN

..........................................................................................................................

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN .....................................................................................4
2.1.1 Một số khái niệm chung..........................................................................4
2.1.2 Các khái niệm liên quan đến thị trƣờng...................................................6
2.1.3 Các khái niệm cơ bản trong kinh tế ....................................................... 11
2.2 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ........................................................................ 14
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 15
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu ................................................................ 15
2.3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu .............................................................. 16
CHƢƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ ..... 21
3.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ
CẦN THƠ ..................................................................................................... 21
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên ................................................................................ 21
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ........................................................................ 24
3.1.3 Đặc điểm của những địa phƣơng tiến hành khảo sát ............................. 29

vi


3.2 TỔNG QUAN NGÀNH THỦY SẢN VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU
LONG VÀ NUÔI TRỒNG THỦY SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ ............. 34
3.2.1 Tổng quan ngành thủy sản vùng Đồng bằng sông Cửu Long ................ 34
3.2.2 Tổng quan về nuôi trồng thủy sản thành phố Cần Thơ .......................... 35
3.3 MÔ HÌNH LUÂN CANH LÚA - CÁ VÀ THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ CÁ
THỊT TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ ............................................................ 37
3.3.1 Mô hình luân canh lúa – cá ................................................................... 37
3.3.2 Các tác nhân ảnh hƣởng đến thị trƣờng tiêu thụ cá thịt.......................... 42
CHƢƠNG 4 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ CÁ THỊT TRONG
MÔ HÌNH LUÂN CANH LÚA – CÁ Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ .............. 44
4.1 THỰC TRẠNG CHI PHÍ, LỢI NHUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT LUÂN CANH LÚA – CÁ Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ .................... 44



DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Số quan sát theo từng tác nhân ...................................................... 16
Bảng 2.2: Ma trận SWOT .............................................................................. 20
Bảng 3.1: Giá trị sản phẩm trên 1 ha đất nông nghiệp tại TP. Cần Thơ .......... 36
Bảng 3.2: Diện tích nuôi trồng thủy sản tại TP. Cần Thơ và các địa phƣơng.. 36
Bảng 3.3: Diện tích mô hình luân canh lúa – cá tại H. Cờ Đỏ, H. Thới Lai .... 39
Bảng 4.1: Tuổi của ngƣời nuôi cá đƣợc khảo sát tại TP. Cần Thơ .................. 44
Bảng 4.2: Trình độ học vấn của đáp viên đƣợc khảo sát tại TP. Cần Thơ ...... 45
Bảng 4.3: Số năm kinh nghiệm nuôi cá từ mô hình luân canh lúa – cá của
ngƣời nuôi cá đƣợc khảo sát tại TP. Cần Thơ ................................................ 45
Bảng 4.4: Số thành viên trong gia đình có tham gia vào việc nuôi cá đƣợc
khảo sát tại TP. Cần Thơ ............................................................................... 46
Bảng 4.5: Hệ thống nuôi cá đƣợc khảo sát tại TP. Cần Thơ ........................... 47
Bảng 4.6: Diện tích mặt nƣớc nuôi cá thịt đƣợc khảo sát tại TP. Cần Thơ ..... 48
Bảng 4.7: Thời gian nuôi, thời điểm thả giống và thời điểm thu hoạch cá của
ngƣời nuôi cá đƣợc khảo sát tại TP. Cần Thơ ................................................ 49
Bảng 4.8: Các loài cá nuôi trong mô hình luân canh lúa – cá tại TP. Cần Thơ49
Bảng 4.9: Mật độ thả của các loài cá thịt đƣợc khảo sát ở TP. Cần Thơ ......... 50
Bảng 4.10: Giá cá giống của cá loài cá thịt đƣợc khảo sát ở TP. Cần Thơ ...... 51
Bảng 4.11: Trọng lƣợng của các loài cá thịt khi thu hoạch đƣợc khảo sát tại
TP. Cần Thơ .................................................................................................. 51
Bảng 4.12: Giá bán các loài cá thịt khi thu hoạch khảo sát tại TP. Cần Thơ ... 52
Bảng 4.13: Năng suất các loài cá thịt đƣợc khảo sát tại TP. Cần Thơ ............. 52
Bảng 4.14: Năng suất các loài cá thịt theo địa phƣơng khảo sát TP. Cần Thơ 53
Bảng 4.15: Phƣơng pháp thu hoạch cá thịt của các ngƣời nuôi cá đƣợc khảo
sát ở TP. Cần Thơ.......................................................................................... 54
Bảng 4.16: Tổng hợp chi phí nuôi cá thịt trên 1 hecta nuôi trồng đƣợc khảo sát

Bảng 5.1: Phân tích SWOT ngành hàng cá thịt ở TP. Cần Thơ ...................... 82
Bảng 5.2: Khó khăn và giải pháp trong nuôi trồng cá thịt của ngƣời nuôi cá
đƣợc khảo sát tại TP. Cần Thơ ...................................................................... 85
Bảng 5.3: Rủi ro và khả năng quản lý các rủi ro của ngƣời nuôi cá đƣợc khảo
sát tại TP. Cần Thơ ........................................................................................ 88
Bảng 5.4: Tác nhân làm hợp đồng ngƣời nuôi cá khảo sát tại TP. Cần Thơ ... 90
Bảng 5.5: Khó khăn, giải pháp các tác nhân ngành hàng cá thịt TP. Cần Thơ 93

x


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1: Phân đoạn chuỗi giá trị .................................................................... 9
Hình 2.2: Sơ đồ kênh phân phối từ sản xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm .......... 10
Hình 3.1: Bản đồ hành chính TP. Cần Thơ – Trực thuộc trung ƣơng ............. 21
Hình 3.2: Tổng giá trị sản xuất thủy sản theo giá hiện hành năm 2014 của TP.
Cần Thơ ........................................................................................................ 36
Hình 3.3: Nông dân nuôi cá ruộng thƣờng xuyên ra thăm lại lƣới .................. 38
Hình 4.1: Biểu đồ nhận xét của nông hộ đƣợc khảo sát về sự khác biệt của vụ
lúa – cá năm 2013 so với vụ lúa – cá năm 2012 ............................................. 47
Hình 4.2: Chuỗi giá trị cá thịt tại TP Cần Thơ ............................................... 67

xi


DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL

: Đồng bằng sông Cửu Long

xii


CHƢƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong những năm gần đây, nhiều hộ nông dân ở các tỉnh vùng Đồng
bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) đã triển khai nhiều mô hình sản xuất trên
ruộng lúa để thay thế lúa vụ 3 cũng nhƣ nâng cao hiệu quả kinh tế. Những mô
hình đƣợc áp dụng rộng rãi là: mô hình 2 lúa – 1 màu, mô hình lúa – cá, mô
hình lúa - khoai lang, mô hình 2 vụ lúa – 1 vụ tôm,… đặc biệt là mô hình luân
canh lúa – cá đƣợc nhiều nông hộ áp dụng, nhất là những vùng ngập lũ, nhằm
chuyển đổi sản xuất thích ứng với môi trƣờng đặc thù của vùng, đồng thời gia
tăng thu nhập trên một đơn vị diện tích.
Nằm bên hữu ngạn của sông Hậu, thuộc vùng ĐBSCL, Cần Thơ là một
trong 5 thành phố trực thuộc trung ƣơng của Việt Nam. Ngày 24 tháng 6 năm
2009, Thành phố Cần Thơ (TP. Cần Thơ) chính thức đƣợc Thủ tƣớng Chính
phủ ra quyết định công nhận là đô thị loại I của Việt Nam, thuộc vùng kinh tế
trọng điểm của ĐBSCL và là vùng kinh tế trọng điểm thứ 4 của Việt Nam.
Với tổng diện tích khoảng 1.409 km2, TP. Cần Thơ đƣợc chia thành 9 đơn vị
hành chính gồm 5 quận và 4 huyện. Trong đó, diện tích đất nông nghiệp chiếm
khoảng 115.556,3 ha (Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (NN&PTNT)
TP. Cần Thơ, 2013). Địa hình nhìn chung tƣơng đối bằng phẳng, phù hợp cho
sản xuất nông, ngƣ nghiệp. Do nằm cạnh sông lớn, nên Cần Thơ có mạng lƣới
sông, kênh, rạch khá chằng chịt, đồng thời có nhiều vùng thấp trũng, chịu ảnh
hƣởng lũ trực tiếp hàng năm. Các lợi thế về điều kiện tự nhiên rất thuận lợi
cho sinh trƣởng và phát triển của sinh vật, có thể tạo ra một hệ thống nông
nghiệp nhiệt đới có năng suất cao, với nhiều chủng loại cây con, thủy sản, tạo
nên sự đa dạng trong sản xuất và trong chuyển dịch cơ cấu sản xuất. Tuy
nhiên, mùa mƣa thƣờng đi kèm với ngập lũ, mùa khô lại đi kèm với việc thiếu

Phân tích thực trạng sản xuất và đề xuất giải pháp phát triển thị trƣờng
tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh lúa – cá ở TP. Cần Thơ.
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ cá thịt trong mô
hình luân canh lúa – cá ở TP. Cần Thơ.
Mục tiêu 2: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng cá thịt trong mô hình luân
canh lúa - cá ở TP. Cần Thơ.
Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp phát triển thị trƣờng tiêu thụ cá thịt
trong mô hình luân canh lúa – cá ở TP. Cần Thơ.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng sản xuất và thị trƣờng tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân canh
lúa – cá ở TP. Cần Thơ hiện nay ra sao?
Chuỗi giá trị ngành hàng cá thịt trong mô hình luân canh lúa – cá ở TP.
Cần Thơ hiện nay nhƣ thế nào?
Giải phát nào để phát triển thị trƣờng tiêu thụ cá thịt trong mô hình luân
canh lúa – cá ở TP. Cần Thơ?
2


1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài đƣợc tiến hành ở TP. Cần Thơ. Tuy nhiên do hạn chế về thời gian
thực hiện, công việc thu thập số liệu chỉ đƣợc thu thập ở 2 huyện đại diện là
huyện Cờ Đỏ và huyện Thới Lai, nơi có mô hình sản xuất cá thịt từ mô hình
luân canh lúa – cá đang phát triển. Do hạn chế về không gian, đề tài chỉ nghiên
cứu các tác nhân trong chuỗi giá trị ngành hàng cá thịt có thể tiếp cận đƣợc ở
phạm vi thuộc 2 huyện trên ở TP. Cần Thơ.
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian thu thập số liệu từ ngày 18/08/2014 đến ngày 22/09/2014, thời

2.1.1.1 Các khái niệm liên quan đến nuôi trồng thủy sản
a) Nuôi trồng thủy sản
Theo tổ chức Lƣơng thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO – Food
and Agriculture Organization of the United Nations), nuôi trồng thủy sản
(NTTS) là một khái niệm dùng để chỉ tất cả các hình thức nuôi trồng động
thực vật thủy sinh ở các môi trƣờng nƣớc ngọt, mặn, lợ, bao gồm áp dụng các
kỹ thuật vào qui trình nuôi nhằm nâng cao năng suất thuộc sở hữu cá nhân hay
tập thể. Đây là một lĩnh vực rất rộng và là một ngành nghề đang phát triển
mạnh ở ĐBSCL sau cây lúa.
b) Hộ sản xuất
Hộ sản xuất giữ một vị trí quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp và
trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc. Để phù hợp với xu
thế phát triển chung, phù hợp với chủ trƣơng của Đảng và Nhà nƣớc, Ngân
hàng NN&PTNT ban hành Phụ lục số 1 kèm theo Quyết định 499A ngày
2/9/1993, quy định "Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động
kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách
nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình". Ngƣời chủ hộ thƣờng là cha
hoặc mẹ và các thành viên là các con trong gia đình đó.
c) Lao động
Lao động là nguồn lực cần thiết trong bất kỳ hoạt động kinh tế, xã hội.
Phạm vi tham gia của lao động vào trong các hoạt động sản xuất kinh doanh
nhiều hay ít tùy thuộc vào đặc điểm của từng ngành nghề cụ thể cũng nhƣ đòi
hỏi ngƣời lao động phải đáp ứng trình độ nhất định. Thực tế, chất lƣợng lao
động khác nhau thì sẽ tƣơng ứng với những khoảng thu nhập khác nhau; và
xuất hiện khái niệm nguồn nhân lực. Vì vậy, khoản thu nhập của ngƣời lao
động phải đƣợc bao gồm khoản thanh toán cho việc sử dụng lao động và
khoản thu nhập đối với nguồn nhân lực.
d) Đất đai
Đất đai đƣợc xem nhƣ là một trong ba nguồn lực sản xuất và là một
nguồn lực đầu vào không đồng nhất. Vị trí đặc điểm về địa lý của đất khác

bón so với mô hình lúa độc canh 2-3 vụ lúa/năm, từ đây góp phần bảo vệ các
loài tôm cá, hệ thủy sinh vật tự nhiên và sức khỏe của con ngƣời.
Thực tế cũng cho thấy, bên cạnh những lợi ích mang lại, mô hình cũng
còn những hạn chế nhƣ ruộng lúa bị thu hẹp do dành phần diện tích cho cá lên
ruộng. Do xẻ mƣơng nuôi cá nên khó khăn trong việc thu hoạch lúa. Khi kết
thúc mùa vụ, nông hộ phải tốn chí phí san lắp mặt bằng cho sản xuất lúa vụ
sau… Dân miền Tây Nam bộ thƣờng dùng từ cá trắng để chỉ chung cho các
loài cá thịt này. Chúng rất thích ăn những hạt lúa còn sót lại sau mùa vụ, hoặc
những hạt lúa còn lẫn trong các cây rơm nằm cạnh mép nƣớc. Tuy nhiên, cá
trắng mau chết và ƣơn sau khi đƣa lên khỏi mặt nƣớc nên không thể rộng lại
5


ăn từ từ nhƣ cá đen (lóc, rô, trê...) nên chúng khó chở đi xa. Thịt cá rất ngon,
ngọt béo, không ngậy nhƣng lại có nhiều xƣơng hom nên không thể phi lê nhƣ
một số loài cá da trơn (cá tra, cá basa…). Chính vì thế, đầu ra của sản phẩm cá
thịt thƣờng gặp nhiều khó khăn trong quá trình bảo quản, vận chuyển và chế
biến.
Tuy nhiên, với ƣu điểm của mô hình là sự hỗ trợ lẫn nhau tạo nên hệ sinh
thái khép kín, hạn chế sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón cho lúa và
giảm lƣợng thức ăn cho cá nhƣng lúa vẫn cho đảm bảo năng suất, cá phát triển
nhanh, qua đó tăng hiệu quả sản xuất trên một đơn vị diện tích, tạo thu nhập
thêm cho ngƣời dân trong mùa lũ. Đồng thời, sản phẩm tạo ra từ mô hình là
sản phẩm an toàn cho con ngƣời và môi trƣờng. Từ đây có thể nói, mô hình
mở ra triển vọng nâng cao thu nhập nông dân vùng lũ, cải thiện môi trƣờng
sinh thái nên cần đƣợc nhân rộng để cải thiện đời sống nông hộ, xóa đói giảm
nghèo. Mô hình canh tác lúa - cá có thể là một giải pháp phù hợp cho việc phát
triển nông nghiệp sinh thái đa dạng, bền vũng trên nền đất lúa ở khu vực nông
thôn, đặc biệt là các vùng chƣa có đê bao hoàn chỉnh, chịu ảnh hƣởng bởi
ngập lũ hằng năm.

- Phân loại trung gian thị trƣờng:
+ Phân phối (thu gom, bán buôn, bán lẻ)
+ Lƣu thông sản phẩm (vận tải, kho bãi)
+ Dịch vụ marketing (nghiên cứu, quảng cáo, tƣ vấn)
+ Tài chính, tín dụng
2.1.2.3 Chi phí marketing, lợi nhuận và biên tế marketing
Marketing biên tế là khoảng cách giá cả giữa giá bán của ngƣời nông dân
và giá mua của ngƣời tiêu dùng. Marketing biên tế tồn tại bởi hai nguyên
nhân: Lợi nhuận và chi phí marketing.
Biên tế marketing = Giá bán trung bình – Giá mua trung bình
Tính toán chi phí marketing của từng thành viên tham gia trong kênh
phân phối. Chi phí marketing là toàn bộ phí tổn phải chi ra cho dịch vụ có liên
quan đến việc chuyển sản phẩm từ ngƣời bán đến ngƣời tiêu dùng.
So sánh chênh lệch giá mua vào bán ra (biên tế marketing) và chi phí
marketing để đánh giá hiệu quả về lợi nhuận kinh doanh. Lợi nhuận biên tế đo
lƣờng tỷ lệ của doanh thu sau khi trừ đi toàn bộ chi phí liên quan đến marketing.
Lợi nhuận biên = Biên tế marketing của mỗi loại hình kinh doanh – Chi
phí marketing của mỗi loại hình kinh doanh
Lợi nhuận biên
Tỷ suất lợi nhuận biên (%) =

x 100
Chi phí biên

7


2.1.2.4 Chuỗi giá trị
Chuỗi giá trị mô tả đến một loạt những hoạt động cần thiết để mang một
sản phẩm (hoặc một dịch vụ) từ lúc còn là khái niệm, thông qua các giai đoạn

suất sinh lời; giá trị của hàng hóa trung gian; giá trị gia tăng; lãi gộp; khấu
hao; lợi nhuận ròng. Ngoài ra, cách phân tích ngành hàng còn yêu cầu lập lập
bảng cân đối tài chính của từng hoạt động trong chuỗi, sau đó hợp nhất các
bảng cân đối tài chính của chuỗi để tiến hành phân tích tài chính - phân tích
8


tác động sử dụng giá thị trƣờng và phân tích kinh tế - Phân tích tác động sử
dụng giá mờ.
Các công cụ phân tích của phép phân tích chuỗi bao gồm 3 nội dung: Lập
bản đồ, định lƣợng (những con số), phân tích kinh tế (chi phí và giá). Để lập
bản đồ về chuỗi giá trị ngành hàng, cần phân đoạn chuỗi giá trị theo các chức
năng nhƣ hình 2.1. Tƣơng ứng với mỗi phân đoạn là các nhà vận hành (các tác
nhân) trong chuỗi và cần xác định mối quan hệ của họ.

Nguồn: Phân tích chuỗi giá trị ngành hàng, 2011

Hình 2.1: Phân đoạn chuỗi giá trị
2.1.2.5 Kênh phân phối
a) Khái niệm kênh phân phối
Có rất nhiều khái niệm về kênh phân phối và tùy theo những góc độ
nghiên cứu khác nhau, ngƣời ta có thể đƣa ra những khái niệm khác nhau về
kênh phân phối. Xét ở tầm vĩ mô, kênh phân phối đƣợc coi là con đƣờng vận
động của hàng hóa và dịch vụ từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng. Dƣới góc độ
của ngƣời tiêu dùng, kênh phân phối là tập hợp những trung gian nên họ phải
mua sản phẩm với giá cao hơn giá của ngƣời sản xuất. Còn đối với ngƣời sản
xuất, ngƣời muốn tổ chức hệ thống kênh phân phối là sự tổ chức các quan hệ
bên ngoài (chuyển quyền sở hữu, đàm phán…), nhằm thực hiện hoạt động
phân phối sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp theo cách thức, chính sách của
doanh nghiệp đặt ra. Xét ở góc độ quản lý, kênh phân phối đƣợc xem nhƣ là

Hình 2.2: Sơ đồ kênh phân phối từ sản xuất đến khi tiêu thụ sản phẩm

10


2.1.3 Các khái niệm cơ bản trong kinh tế
2.1.3.1 Chi phí
Chi phí là tất cả các khoản mục bỏ ra cho hoạt động sản xuất nuôi cá thịt
để đạt đƣợc mục đích chăn nuôi là từ sản phẩm đầu vào ban đầu thông qua các
khoản chi phí đó sẽ mang lại kết quả cuối cùng là sản phẩm đầu ra.
Chi phí sản xuất là số tiền mà một cơ sở hay doanh nghiệp phải chi ra để
mua các yếu tố đầu vào cần thiết cho quá trình xuất kinh doanh hàng hóa
nhằm mục đích thu đƣợc lợi nhuận. Trong nền kinh tế hàng hóa bất cứ một
doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến chi phí sản xuất. Việc giảm chi phí
sản xuất đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận.
Tổng hợp chi phí nuôi cá thịt từ mô hình luân canh lúa – cá bao gồm:
- Biến phí: hay chi phí biến đổi bao gồm nhiều khoản chi phí phát sinh
trong mỗi vụ lúa cá.
+ Chi phí con giống: mỗi hộ nuôi có lƣợng cá giống thả trên 1ha khác
nhau và tùy nguồn cung cấp giống mà có giá cá giống/kg, số lƣợng con
giống/kg khác nhau. Chi phí con giống là toàn bộ chi phí phát sinh trong mua
con giống về thả nuôi bao gồm cả phần hao hụt.
Lƣợng thả (kg) x Giá cá giống (đồng/kg)
CPCG/ha =
Diện tích nuôi cá (ha)
+ Chi phí thức ăn: thức ăn công nghiệp viên, thức ăn từ gia đình, cám
mua, cám từ gia đình, ốc, lúa chét,…
Số lƣợng (kg) x giá thức ăn (đồng/kg)
CPTA/ha =
Diện tích nuôi cá (ha)

không có vay vốn, do mô hình có chi phí đầu tƣ ban đầu thấp.
+ Chi phí cải tạo ao: thuê máy cải tạo ao hoặc thuê lao động vét tay
LĐ thuê x giá LĐ/ngày
CPCT =
Số năm/lần cải tạo
+ Chi phí lƣới bao: gồm chi phí lƣới và cây để đăng lƣới trên ruộng,
công lao động đăng lƣới

12


Số lƣợng(mét hoặc cây) x giá+(LĐ nhà+LĐ thuê) x giá LĐ/ngày
CPLB =
Số năm sử dụng
+ Chi phí thuê ao: CPT (đồng/vụ)
- Chi phí lao động gia đình: gồm công lao động của gia đình trong cải tạo
ao mƣơng, công đăng lƣới cắm cây, thả cá, chăm sóc, thu hoạch, bán cá. Giá
lao động đƣợc tính theo giá của lao động ở địa phƣơng.
LĐ nhà x giá LĐ/ngày
CPGĐ/ha =
Diện tích nuôi cá (ha)
2.1.3.2 Doanh thu
Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu đƣợc do tiêu thụ
sản phẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của
doanh nghiệp. Trong kinh tế học, doanh thu thƣờng đƣợc xác định bằng giá
bán nhân với sản lƣợng.
Nói cách khác, doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu đƣợc trong
một thời kỳ nhất định phát sinh từ các hoạt động sản xuất. Ở đây, doanh thu là
số tiền mà các chủ thể là nông hộ nuôi cá thịt thu đƣợc khi tiêu thụ sản phẩm.
Doanh thu (tổng giá trị sản lƣợng thu hoạch trong năm) đƣợc tính bằng sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status