đánh giá hiệu quả của công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghệp trên địa bàn khu công nghiệp trà nóc, thành phố cần thơ (giai đoạn 2010 đến 2013 - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MAI SANG

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC
THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI
NƯỚC THẢI CÔNG NGHỆP TRÊN ĐỊA BÀN
KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(GIAI ĐOẠN 2010-2013)

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102

11 - 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MAI SANG
MSSV: 4115249

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC
THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI
NƯỚC THẢI CÔNG NGHỆP TRÊN ĐỊA BÀN
KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC,
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(GIAI ĐOẠN 2010-2013)


luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi kính chúc quý thầy cô Khoa Kinh tế và Quản trị kinh
doanh, cô Võ Thị Lang, các cô chú, anh chị ở Chi cục Bảo vệ Môi trường và
Ban quản lý các Khu chế xuất và Khu công nghiệp Cần Thơ được nhiều sức
khỏe, hạnh phúc và thành công trong cuộc sống.
Cần thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Mai Sang

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chưa được dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Mai Sang

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU.....................................................................3
1.3.1 Phạm vi không gian. .......................................................................3
1.3.2 Phạm vi thời gian............................................................................3
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu. ....................................................................3
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............4
2.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN...................................................................................4
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản.................................................................4
2.1.2 Căn cứ pháp luật về bảo vệ môi trường ...........................................7
2.1.3 Một số công cụ kinh tế sử dụng trong quản lý và bảo vệ môi
trường......................................................................................................9
2.1.4 Cơ sở của việc xây dựng qui định thu phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải công nghiệp ở Việt Nam ........................................................11
2.1.5 Một số qui định chung về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải công nghiệp ở Việt Nam ........................................................13
2.1.6 Những tiến bộ của Nghị định 25/2013/NĐ-CP (Nghị định mới) so
với Nghị định 67/2003/NĐ-CP (Nghị định cũ) quy định về thu phí bảo vệ
môi trường đối với nước thải .................................................................20
2.1.7 Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả thu phí bảo vệ môi trường đối với
nước thải công nghiệp............................................................................22
2.1.8 Các chỉ tiêu để đánh giá chất lượng nước cũng như mức độ ô nhiễm
nguồn nước............................................................................................22
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................24
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu ......................................................24
iv


CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC BẢO VỆ MÔI
TRƯỜNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
TRÀ NÓC .....................................................................................................25

v


4.4 GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ THU PHÍ BẢO VỆ
MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP ........................68
4.4.1 Giải pháp quản lý..........................................................................68
4.4.2 Giải pháp kinh tế...........................................................................69
4.4.3 Giải pháp kỹ thuật.........................................................................69
4.4.4 Giải pháp nâng cao nhận thức .......................................................70
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................71
5.1 KẾT LUẬN .........................................................................................71
5.2 KIẾN NGHỊ ........................................................................................72
5.2.1 Đối với Bộ Tài nguyên và Môi trường ..........................................72
5.2.2 Đối với các cơ quan quản lý môi trường và doanh nghiệp.............73
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................75

vi


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Mức thu của chất gây ô nhiễm có trong nước thải ………………..16
Bảng 2.2: Hệ số tính phí theo khối lượng nước thải chứa kim loại nặng…….17
Bảng 3.1: Giới thiệu sơ lược về KCN Trà Nóc 1…………………………….29
Bảng 3.2: Giới thiệu sơ lược về KCN Trà Nóc 2 ……………………………31
Bảng 4.1: Kết quả quan trắc nồng độ SS trong nước mặt tại các nguồn tiếp
nhận xả thải của khu công nghiệp Trà Nóc năm 2011-2013 ………………..35
Bảng 4.2: Kết quả quan trắc nồng độ COD trong nước mặt tại các nguồn tiếp
nhận xả thải của khu công nghiệp Trà Nóc năm 2011-2013…………………36
Bảng 4.3: Kết quả quan trắc nồng độ BOD trong nước mặt tại các nguồn tiếp

viii


DANH SÁCH HÌNH
Trang
Hình 2.1 Mô hình kiểm soát ô nhiễm.............................................................11
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Chi Cục Bảo vệ Môi trường thành
phố Cần Thơ..................................................................................................25
Hình 4.1 Diễn biến hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS) qua các năm
2011-2013 .....................................................................................................36
Hình 4.2 Diễn biến hàm lượng nhu cầu oxy hóa học (COD) qua các năm
2011-2013 .....................................................................................................37
Hình 4.3 Diễn biến hàm lượng nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) qua các năm
2011-2013 .....................................................................................................39
Hình 4.4 Diễn biến hàm lượng Coliform qua các năm 2011-2013 .................41
Hình 4.5 Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp ở
thành phố Cần Thơ giai đoạn 2006-2013 .......................................................47
Hình 4.6 Tỷ lệ số doanh nghiệp trong khu công nghiệp và ngoài khu công
nghiệp ...........................................................................................................52
Hình 4.7 Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
trong khu công nghiệp và ngoài khu công nghiệp năm 2010-2013.................53
Hình 4.8 Tình hình thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
theo nhóm ngành kinh doanh giai đoạn 2010-2013........................................55
Hình 4.9 Diễn biến hàm lượng COD trong nước thải tại khu công nghiệpTrà
Nóc trong giai đoạn 2011-2013 .....................................................................61
Hình 4.10 Diễn biến hàm lượng BOD trong nước thải tại khu công nghiệp Trà
Nóc trong giai đoạn 2011-2013 .....................................................................62
Hình 4.11 Diễn biến hàm lượng SS trong nước thải tại khu công nghiệp Trà
Nóc trong giai đoạn 2011-2013 .....................................................................63


:

Đồng bằng sông Cửu Long

KCN

:

Khu công nghiệp

KCX

:

Khu chế xuất

NXB KHKT :

Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật

QCVN

:

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

:


trên cả nước. Sự phát triển vượt bậc của các KCN đã góp phần nâng cao năng
lực sản xuất, xuất khẩu của nước ta, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư, kĩ thuật
và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nước phát triển trên thế giới; góp
phần rất lớn vào sự tăng trưởng kinh tế của cả nước. Thế nhưng, bên cạnh phát
triển kinh tế Việt Nam phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề về môi trường
ngày càng gay gắt và nóng bỏng. Những lợi ích kinh tế đã làm lu mờ ý thức
bảo vệ môi trường và tình trạng các doanh nghiệp xả thải trực tiếp ra môi
trường dẫn đến nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, không khí, cạn kiệt nguồn tài
nguyên, suy giảm đa dạng sinh học… Tình trạng này gây ra những tác động
tiêu cực đến các hoạt động sản xuất, đời sống sinh hoạt và sức khỏe con
người. Vì thế, việc dung hòa giữa phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, thực
hiện chính sách phát triển bền vững, thân thiện với môi trường luôn là vấn đề
thách thức của nước ta cũng như các quốc gia đang phát triển.
Cần Thơ là một trong năm thành phố trực thuộc Trung Ương, nằm ở vị
trí trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Từ hơn trăm năm trước,
Cần Thơ được mệnh danh là Tây Đô - thủ phủ của miền Tây Nam bộ và giờ
đây Cần Thơ vươn lên trở thành đô thị loại 1, là một trong bốn tỉnh thành
thuộc vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL và là vùng kinh tế trọng điểm thứ 4 của
Việt Nam. Hòa nhịp vào xu thế phát triển chung của cả nước, tốc độ đô thị hóa
- công nghiệp hóa của Cần Thơ diễn ra khá nhanh với nhiều khu công nghiệp,
khu chế xuất ra đời thúc đẩy các hoạt động sản xuất diễn ra mạnh mẽ, điển
hình là các KCN Trà Nóc (I và II), KCN Thốt Nốt, KCN Hưng Phú…Các
KCN ở Cần Thơ mang lại nhiều tác động tích cực như thu hút đầu tư, đẩy
mạnh sản xuất công nghiệp cho tiêu dùng và xuất khẩu, đồng thời cũng giải
1


quyết vấn đề việc làm cho hàng ngàn lao động trong khu vực. Tuy nhiên, quá
trình phát triển kinh tế này lại làm phát sinh nhiều vấn đề môi trường đáng lo
ngại như ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí, ảnh hưởng đến đời sống và

quanh KCN Trà Nóc, thành phố Cần Thơ và tình trạng phát thải của các doanh
nghiệp ở KCN Trà Nóc thông qua việc phân tích chất lượng nước mặt tại các
nguồn tiếp nhận xả thải.

2


- Tìm hiểu quá trình thu và nộp phí BVMT đối với nước thải công
nghiệp trên địa bàn KCN Trà Nóc, thành phố Cần Thơ giai đoạn 2010-2013.
- Đánh giá hiệu quả của công tác thu phí BVMT đối với nước thải công
nghiệp.
- Đề xuất một số giải pháp góp phần giải quyết những khó khăn, bất cập
và nâng cao hiệu quả của chính sách thu phí bảo vệ môi trường.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi không gian
- Đề tài nghiên cứu tại khu công nghiệp Trà Nóc
- Đề tài đánh giá công tác thu phí BVMT của Chi cục Bảo vệ Môi trường
thành phố Cần thơ.
1.3.2 Phạm vi thời gian
- Thời gian thực hiện đề tài từ 11/8/2014 đến 27/11/2014
- Số liệu thu thập từ năm 2010 đến năm 2013
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Các doanh nghiệp có xả thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp ở KCN
Trà Nóc, thành phố Cần Thơ.

3


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

con người. Trên thế giới, ô nhiễm môi trường còn được hiểu là việc chuyển
các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại
4


đến sức khỏe con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất
lượng môi trường. Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí
(khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật
lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt độ, bức xạ. Tuy nhiên, môi
trường chỉ được coi là ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng độ hoặc cường
độ các tác nhân trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người,
sinh vật và vật liệu.
2.1.1.2 Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước không đáp
ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và
ảnh hưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật. Theo Hiến chương Châu
Âu định nghĩa: “Ô nhiễm nước là sự biến đổi nói chung do con người đối với
chất lượng nước, làm nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho
công nghiệp, nông nghiệp, nuôi cá, nghỉ ngơi, giải trí, cho động vật nuôi và
các loài hoang dã”. Ô nhiễm nước xảy ra khi nước bề mặt chảy qua rác thải
sinh hoạt, nước rác công nghiệp, các chất ô nhiễm trên mặt đất, rồi thấm
xuống nước ngầm; hoặc xảy ra do các loại hóa chất độc hại, các loại vi khuẩn
gây bệnh, virut, kí sinh trùng phát sinh từ các nguồn thải khác nhau như chất
thải công nghiệp từ các nhà máy sản xuất, các loại rác thải của các bệnh viện,
các loại rác thải sinh hoạt bình thường của con người hay hóa chất, thuốc trừ
sâu, phân bón hữu cơ… sử dụng trong sản xuất nông nghiệp được đẩy ra các
ao, hồ, sông, suối hoặc ngấm xuống nước ngầm mà không qua xử lý hoặc với
khối lượng vượt quá khả năng tự điều chỉnh và tự làm sạch của các loại ao, hồ,
sông, suối.
2.1.1.3 Nước thải công nghiệp

Loại nước thải này chứa nhiều tạp chất, chất độc hại, vi khuẩn,…
- Nước thải sản xuất không bẩn là loại nước sinh ra chủ yếu khi làm
nguội thiết bị, giải nhiệt trong các trạm làm lạnh, ngưng tụ hơi nước. Loại
nước thải này thường được quy ước là sạch.
Các loại nước thải công nghiệp thường gặp và thường gây nhiều vấn đề
khó khăn trong kiểm soát là: nước thải sản xuất bột ngọt, nước thải sản xuất
cafe, nước thải sản xuất bia, nước thải sản xuất đường, nước thải sản xuất
giấy, nước thải sản xuất cao su, nước thải ngành xi mạ, nước thải ngành
khoáng sản và nước thải ngành dệt nhuộm. Mỗi loại nước thải có một đặc tính
riêng, tuy nhiên cần quan tâm đến các thành phần chính trong nước thải (kim
loại nặng, dầu mỡ, chất hữu cơ khó phân hủy…) để có biện pháp xử lý phù
hợp. Các thành phần này không những khó xử lý mà còn rất độc hại. Quy mô
sản xuất càng lớn thì lượng xả thải càng nhiều. Còn lại các thành phần khác
trong nước thải công nghiệp tuy không nguy hiểm lắm nhưng nếu quá nhiều
và không được xử lý đúng cách cũng là mối đe dọa lớn đối với nguồn nước và
môi trường.

6


2.1.1.4 Bảo vệ môi trường
Theo Điều 3, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam (2005) định nghĩa
“Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành,
sạch đẹp, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đối với môi trường, ứng phó
sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi
trường; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ
đa dạng sinh học”. Nhà nước bảo vệ lợi ích quốc gia về tài nguyên và môi
trường, thống nhất quản lý môi trường trong cả nước, có chính sách đầu tư,
bảo vệ môi trường, có trách nhiệm tổ chức thực hiện giáo dục, đào tạo, nghiên
cứu khoa học và công nghệ, phổ biến kiến thức khoa học và pháp luật về bảo

06 năm 2003 của Chính phủ về phí BVMT đối với nước thải.
- Nghị định 140/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2006 của Chính phủ
vê hướng dẫn bảo vệ môi trường trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ
chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình và các dự án phát
triển.
- Nghị định 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng 07 năm 2004 của Chính phủ
vê việc Quy định cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả
nước thải vào nguồn nước.
- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính
phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi
trường. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 30 tháng 12 năm 2013 và
thay thế Nghị định số 117/2009/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2009 của
Chính phủ về xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường. Ban
hành kèm theo Nghị định này Phụ lục gồm 05 mẫu biên bản quyết định để sử
dụng trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT.
- Quyết định 22/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2006 của Chính phủ
về quyết định về việc bắt buộc áp dụng Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường.
Quyết định này bắt buộc áp dụng 05 Tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường do
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành tại Quyết định số 1696/QĐBKHCN ngày 28 tháng 7 năm 2006.
- Quyết định số 59/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính về quy định mức
thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định, lệ phí cấp phép thăm
dò, khai thác sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước và hành
nghề khoan nước dưới đất.
- QCVN 40:2011/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
công nghiệp. Đây là quy chuẩn quy định giá trị tối đa cho phép của các thông
số ô nhiễm trong nước thải công nghiệp khi xả ra nguồn tiếp nhận nước thải.
Quy chuẩn này thay thế cho QCVN 24:2009/BTNMT.
- QCVN 08:2008/BTNMT là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng
nước mặt. Quy chuẩn này quy định giá trị tới hạn các thông số chất lượng
nước mặt và quy chuẩn này áp dụng để đánh giá và kiểm soát chất lượng của

 Trợ cấp môi trường.
 Nhãn sinh thái.
Sử dụng các công cụ kinh tế trên đem lại nhiều tác động tích cực như các
hành vi môi trường được thuế điều chỉnh một cách tự giác, các chi phí của xã
hội cho công tác BVMT có hiệu quả hơn, khuyến khích việc nghiên cứu triển
khai kỹ thuật công nghệ có lợi cho BVMT, gia tăng nguồn thu nhập phục vụ
cho công tác BVMT và cho ngân sách nhà nước, duy trì tốt giá trị môi trường
của quốc gia. Tuy nhiên, khi áp dụng các công cụ này cần cân nhắc một cách
chặt chẽ để phù hợp với hệ thống tài chính, tập quán, truyền thống và năng lực
của hệ thống hành chính, hệ thống thể chế của từng nước. (Nguyễn Thế Chinh,
2003, trang 289).
9


Trong đề tài này chỉ tập trung vào công cụ phí môi trường đã và đang
được áp dụng tại Việt Nam.
2.1.3.2 Phí bảo vệ môi trường (phí xả thải)
Phí môi trường là công cụ kinh tế nhằm đưa chi phí môi trường vào giá
sản phẩm theo nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả tiền” (PPP), là khoản
thu của ngân sách nhà nước nhằm bù đắp một khoản chi phí đầu tư, bảo dưỡng
các công trình công cộng và duy trì các hoạt động của nhà nước. (Nguyễn Thế
Chinh, 2003, trang 282). Phí này được áp dụng với hai mục đích: một là chi
cho các hoạt động cải thiện môi trường sinh thái ( thu gom xử lý rác thải, phế
thải, nước thải, hỗ trợ các nạn nhân chịu sự ô nhiễm…) và hai là khuyến khích
người gây ô nhiễm giảm bớt lượng chất thải ra môi trường. Phạm vi áp dụng
các loại phí BVMT gồm:
- Phí đánh vào nguồn ô nhiễm: là loại phí đánh vào các chất gây ô nhiễm
thải vào môi trường nước (BOD, COD, TSS, kim loại nặng…), khí quyển
(SO2, CO2, CFCs), đất (rác thải, phân bón) hoặc gây tiếng ồn, ảnh hưởng tới
môi trường xung quanh. Phí được xác định trên cơ sở khối lượng và hàm

thải, phí BVMT đối với chất thải rắn và phí BVMT đối với khai thác khoáng
sản.
2.1.4 Cơ sở của việc xây dựng qui định thu phí bảo vệ môi trường
đối với nước thải công nghiệp ở Việt Nam
Để xác định mức phí thải ta dựa vào mô hình kiểm soát ô nhiễm. Xét
hoạt động sản xuất gây ra ngoại ứng tiêu cực với hàm chi phí thiệt hại biên là
MD. Bên cạnh hoạt động sản xuất, doanh nghiệp đầu tư xử lý ô nhiễm với
hàm chi phí giảm thải biên là MAC.
MAC, MD
(đơn vị tiền)
MD

MAC
d

c

d

c

f
a

0

b
E*

E0


Mức thải ở mức E* và mức phí f chỉ là con số lý thuyết, theo đó, cơ quan
quản lý nhà nước về môi trường sẽ căn cứ vào mức thải đạt hiệu quả xã hội
này để định ra phí thải cho các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp sẽ căn cứ vào
mức phí và khả năng giảm thải của mình để quyết định mức thải sao cho tiết
kiệm chi phí tư nhân nhất. Chi phí tư nhân bao gồm chi phí xử lý chất thải và
tổng phí BVMT phải nộp.
Khi thu phí BVMT đối với nước thải, cơ quan quản lý thường dựa vào
lượng phát thải của doanh nghiệp để xác định mức phí phát thải. Phí phát thải
là những khoản tiền mà người gây ô nhiễm phải trả theo quy định của cơ quan
chức năng và tùy theo lượng thải thực tế vào môi trường. Phần lớn kinh phí sẽ
được sử dụng điều phối lại cho công tác quản lý, bảo vệ môi trường và giải
quyết các vấn đề môi trường do những đối tượng đóng phí gây ra.
Công thức tính phí:
F=f*E
Trong đó:
- F là tổng số phí phải nộp (Đvt: đồng).
- f là mức phí trên một đơn vị thải do cơ quan chức năng quy định (Đvt:
đồng / đơn vị thải).
- E là lượng phát thải ra môi trường (Đvt: đơn vị thải).
Mục đích chủ yếu của phí phát thải là tạo ra động cơ khuyến khích để
chính các đối tượng gây ô nhiễm tự tìm phương pháp tốt nhất nhằm cắt giảm
mức phí mà họ phải đóng thay vì để các cơ quan chức năng quyết định việc
giảm thải của các doanh nghiệp này.
12


Nguyên tắc cơ bản của quản lý môi trường bằng công cụ thu phí môi
trường là nguyên tắc “người gây ô nhiễm phải trả” (PPP-Polluter Pays
Principle). Nguyên tắc này bắt nguồn từ sáng kiến do Tổ chức Hợp tác Kinh tế

- Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: nông sản, lâm sản, thủy sản;
- Cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến: thực phẩm, rượu, bia, nước giải khát,
thuốc lá;
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status