TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG & TNTN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG. NGHIÊN CỨU THÍ ĐIỂM TẠI KHU CÔNG
NGHIỆP TRÀ NÓC, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Sinh viên thực hiện
TRƯƠNG HIỆP HÀO
MSSV 3113791
Cán bộ hướng dẫn
HUỲNH VƯƠNG THU MINH
Cần Thơ, tháng 12 - 2014
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
LỜI CẢM TẠ
Sau hơn ba năm học tập và gắn bó với Khoa Môi trườn
T i n u n Thi n
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Ngày 10 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện
TRƯƠNG HIỆP HÀO
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
i
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời c m ơn
i
Mục lục
ii
Danh sách bảng
3.1 VÙNG NGHIÊN CỨU .................................................................... 13
3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 15
3.2.1 Tiến độ thực hiện đề tài ......................................................... 15
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
ii
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
-------------------------------------------------------------------------------------------------------3.2.2 Phương pháp nghiên cứu ....................................................... 16
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ THẢO LUẬN ..................................................................... 19
4.1 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ
NÓC .......................................................................................................................... 19
4.1.1 Hiện trạng môi trường nước mặt ............................................ 19
4.1.2 Hiện trạng môi trường nước dưới đất ..................................... 22
4.1.3 Hiện trạng môi trường nước thải ............................................ 24
4.2 XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC ............ 26
4.2.1 Xây dựng CSDL .................................................................... 26
4.2.2 Xây dựng bản đồ ................................................................... 28
4.2.3 Truy vấn CSDL ..................................................................... 32
4.3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ MÔI
TRƯỜNG TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC ..................................................... 35
4.3.1 Hoàn thiện cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý môi trường ........ 38
4.3.2 Rà soát, bổ sun c c ăn bản chính sách pháp luật, tăn cường
các biện pháp thực thi pháp luật về BVMT KCN ....................................................... 38
4.3.3 Đẩy mạnh việc triển khai công tác bảo vệ môi trường của chính
các KCN .................................................................................................................... 39
18
4.1
Cấu trúc bảng thuộc tính về lớp thông tin doanh nghiệp
27
4.2
Cấu trúc bảng thuộc tính về lớp quan trắc chất lượn nước thải
28
4.3
Tổn lưu lượng xả thải của doanh nghiệp theo từng ngành nghề
33
4.4
Tổn lượng phát thải KCN Trà Nóc
34
4.5
Bảng phân tích ma trận SWOT
2
1.3
Mực nước trung bình ở lớp Pleistocen trên tại trạm QT08 và QT16
3
2.1
Các thành phần của hệ thốn thôn tin địa lý GIS
10
3.1
Sơ đồ khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2, Thành phố
Cần Thơ
13
3.2
Lĩnh ực hoạt động của các doanh nghiệp trong khu công nghiệp
Trà Nóc, năm 2013
14
3.3
(2009 – 2013)
độ COD tron
nước mặt tại KCN Trà Nóc
21
4.4
Diễn biến nồn
(2009 – 2013)
độ SS tron
nước mặt tại KCN Trà Nóc
21
4.5
Bản đồ vị trí quan trắc chất lượn NDĐ tại KCN Trà Nóc
22
4.6
Diễn biến độ cứng của NDĐ tại KCN Trà Nóc (2009 – 2013)
23
nước thải tại KCN TN2
25
4.11
Bảng thuộc tính về lớp thông tin doanh nghiệp
27
4.12
Bảng thuộc tính về lớp quan trắc chất lượn nước thải
28
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
v
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
-------------------------------------------------------------------------------------------------------4.13
Bản đồ hệ thống thu om nước thải tại KCN Trà Nóc, TPCT
Nóc
33
4.19
Ảnh doanh nghiệp được thể hiện trên Mapinfo
34
4.20
Ảnh nhà máy xử l nước thải được thể hiện trên Mapinfo
34
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
vi
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
--------------------------------------------------------------------------------------------------------
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT
Khu chế xuất
KKT
Khu kinh tế
NDĐ
Nước dưới đất
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
TNN
T i n u n nước
TPCT
Thành phố Cần Thơ
TT
Thông tin
VBPL
Văn bản pháp luật
tiếp ra 14 cửa xả sông Hậu, rạch Cái Chôm và rạch Sang Trắng (Hình 4.8). Tuy nhiên,
hiện chỉ có khoảng 38 doanh nghiệp có công trình xử l sơ bộ riêng. Do thiếu sự kiểm
soát chặt chẽ từ c c cơ uan uản l nh nước về chất lượn nước thải ra sông, phần
lớn nước thải qua xử l sơ bộ khôn đạt mức xả thải loại B theo Quy chuẩn Việt Nam
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
1
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
-------------------------------------------------------------------------------------------------------về chất lượn nước thải công nghiệp (QCVN 40:2011/BTNMT) (CIPCO, 2012) (Phụ
lục 6).
Ngoài vấn đề xả thải trái phép không qua quá trình xử lý thì chất lượn nước
thải tại các cống xả của KCN cũn l ấn đề quan trọng. Theo Bùi Thị Nga và ctv
(2008), chất lượn nước tại các cống thải khu công nghiệp Tr Nóc khôn đạt tiêu
chuẩn nước thải công nghiệp (TCVN 5945-2005) xả thải o môi trường lân cận thể
hiện ở các chỉ ti u đạm tổng, lân tổng và sắt tổng. Mức độ ô nhiễm nước mặt đặc biệt
nghiêm trọng tại thủy vực tiếp nhận trực tiếp (rạch Sang Trắng 1), ít hơn ở thủy vực
lân cận (rạch Sang Trắng 2) và thủy vực đối chứng (Sông Hậu) ượt tiêu chuẩn chất
lượn nước mặt của Việt Nam (TCVN 5942-1995). Chế độ triều đã có ảnh hưởng
đ n kể đến nồn độ của các chất ô nhiễm ở thủy vực tiếp nhận, thủy vực lân cận và
thủy vực đối chứng.
Theo kết quả quan trắc chất lượn nước trên sông Hậu và các phụ lưu ở Thành
phố Cần Thơ tron 10 năm tr n của Trung tâm Quan trắc T i n u n
Môi trường
(2009) chỉ ra rằng, chỉ có hai chỉ tiêu có giá trị trung bình nằm trong tiêu chuẩn cho
phép: pH, NO3—N; còn lại các chỉ tiêu có giá trị trun bình ượt mức quy chuẩn cho
0
1998
Vàm Ô Môn
2000
2002
2004
2006
2008
2010
Năm
Hình 1.2 Diễn biến nồng độ BOD trong nước mặt tại TPCT (1999 – 2009)
(Nguồn số liệu: Trung tâm Quan trắc TN&MT TPCT, 2009)
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
2
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
QT08 giảm nhanh hơn so ới trạm QT06 đạt giá trị thấp nhất là 8,21 m (2010).
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
3
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Theo b o c o “Côn t c uản l nh nước về t i n u n nước (TNN) tr n địa
bàn thành phố Cần Thơ” của Sở TN&MT TPCT năm 2012, số liệu thốn k năm 2010
KCN Trà Nóc có tổn lượn nước khai th c NDĐ l 22.858 m3/n .đ m. Với cường
suất khai thác là 762 m3/ng .đ m/km2 cao hơn nhiều so với cường suất khai thác
NDĐ cao nhất Đồng bằng sông Cửu Long là TPCT 134,94 m3/n .đ m/km2 (Liên
đo n Qu hoạch Điều tra TNN Miền Nam, 2010).
Vì vậy, việc quản lý môi trường chặt chẽ tại KCN Trà Nóc trở thành một vấn đề
cần thiết. Công tác quản lý bao gồm nhiều khía cạnh kh c nhau như uản lý thông qua
c c ăn bản pháp lý, quản lý các số liệu quan trắc bằng mạn lưới quan trắc. Với nhiều
khía cạnh quản l như thế n n h n năm c c cơ uan uản lý phải xử lý một số lượng
lớn các hồ sơ
số liệu kh c nhau cũn như ặp nhiều khó khăn tron iệc truy xuất
số liệu. Trong nhữn năm ần đâ , côn cụ MapInfo ngày càng trở nên phổ biến và
được áp dụng tại c c cơ uan uản lý tại địa phươn tron uản l môi trường. Do đó,
việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý môi trường trở thành vấn đề vô cùng cấp
thiết giúp cho việc quản lý thuận lợi và hiệu quả hơn (Ban quản lý KCN Trà Nóc,
2013).
Xuất phát từ thực tiễn trên, nghiên cứu “Ứng dụng GIS trong quản lý môi
trường nước tại khu công nghiệp Trà Nóc, Thành phố Cần Thơ” có n hĩa nhằm giúp
n ười quản lý cập nhật, truy xuất thôn tin li n uan đến môi trường tại KCN Trà Nóc
nước thải) từ b o c o i m s t môi trường KCN của Ban Quản lý KCN; các số
liệu quan trắc về chất lượn môi trường tại khu công nghiệp Trà Nóc.
1.3.2 Nội dung 2
Nghiên cứu đã tiến hành thu thập:
Cơ sở dữ liệu các bản đồ nền: (i) bản đồ ranh giới hành chính; (ii) bản đồ phân bố
cống xả thải; (iii) bản đồ hiện trạng sử dụn đất; và (iv) bản đồ sông ngòi trong
vùng nghiên cứu;
Thông tin về (i) mức độ sụt giảm nước dưới đất; (ii) chất lượn nước mặt tại khu
vực nghiên cứu từ các bài báo cáo, các tạp chí khoa học tron
n o i nước.
1.3.3 Nội dung 3
Ứng dụng Mapinfo xây dựng CSDL không gian và dữ liệu thuộc tính cho khu
công nghiệp Trà Nóc.
1.3.4 Nội dung 4
Phân tích SWOT tìm điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức nhằm đề xuất
các giải pháp nâng cao khả năn uản lý môi trường tại khu công nghiệp Trà Nóc.
1.4 GIỚI HẠN NGHIÊN CỨU
Đề t i được triển khai nghiên cứu ở khu công nghiệp Trà Nóc, thành phố Cần
Thơ.
Đề tài tập trung xây dựn CSDL
đưa ra c c iải pháp quản lý nhằm hỗ trợ
công tác quản l môi trường nước khu công nghiệp Trà Nóc.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
5
Luận Văn Tốt Nghiệp
McGrath, 1992; Wilson J.P., 1999). Bên cạnh đó, GIS cũn được d n để chỉnh sửa
dữ liệu đầu vào của mô hình và so sánh kết quả mô phỏng của mô hình với dữ liệu
thực đo (Wilson J.P et al., 1993, 1996).
N o i ra, GIS còn được ứng dụng trong việc xây dựng các bản đồ rủi ro về
ngập lụt độ mặn tr n c c lưu ực sông. Các nghiên cứu tiến hành xây dựng các bản
đồ kết hợp với nguồn dữ liệu để đưa ra c c iải ph p n ăn chặn ngập lụt và xâm nhập
mặn.
Thiết lập bản đồ rủi ro do ngập tr n lưu ực sông Kankai, Nepal bằng ảnh viễn
thám và công cụ GIS kết hợp chồng ghép bản đồ diễn biến ngập với các bản đồ sử
dụn đất, bản đồ nông nghiệp, kết hợp các yếu tố kinh tế xã hội của cũn đã đ nh i
được mức tổn thươn do lũ lụt â ra cho n ười dân trong vùng nghiên cứu (Shantosh
Karki và ctv, 2011). Tuy nhiên do thiếu kỹ thuật số hóa có độ phân giải cao về dữ liệu
địa hình đã dẫn đến khó khăn tron iệc đ nh i tính chính x c kết quả rủi ro do ngập
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
6
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
-------------------------------------------------------------------------------------------------------gây ra. Nghiên cứu cũn chỉ dừng lại ở một vùng nhỏ – lưu ực sông Kankai, nên
khôn man tính đại diện cho vùng hay khu vực cần mở rộng phạm vi nghiên cứu để
có nhữn đ nh i tổn u t, đại diện hơn.
Tr n cơ sở số liệu về nồn độ mặn của nước (nước mặt và nước dưới đất
(NDĐ)) theo không gian và thời gian nghiên cứu xây dựn phươn ph p thiết lập bản
đồ rủi ro do mặn bằn phươn ph p nội suy Kriging của công cụ Vertical Mapper
tron MapInfo để x c định giá trị mặn tại các vị trí khác nhau trong vùng nghiên cứu
để từ đó tạo ra bản đồ đườn đẳng mặn (Daniella Csaky & Patty Please, 2003). Bản đồ
việc quy hoạch phát triển nguồn tài nguyên. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa cụ thể cho
từng loại tài nguyên.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
7
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Ứng dụng hệ thốn thôn tin địa lý trong quản lý loại đất ngập triều và xâm
nhập mặn phục vụ cho quy hoạch đất đai tr n địa bàn tỉnh Hậu Giang (Lê Mỹ Hạnh,
2006). Nghiên cứu xây dựng CSDL về đất, nước và xâm nhập mặn phục vụ công tác
quy hoạch sử dụn đất đai ph hợp với điều kiện tự nhiên. Nghiên cứu chưa xét đến
c c côn trình đ , cống vùng ven biển có thể hạn chế được xâm nhập mặn vào sâu
trong nội đồng.
Ứng dụng hệ thốn thôn tin địa lý (GIS) trong quản l môi trường Thành phố
Cần Thơ (Trun tâm Quan trắc T i n u n
Môi trường TPCT, 2007). Xây dựng
công cụ quản l môi trường thành phố Cần Thơ một cách khoa học và bằng công nghệ
tiên tiến; tích hợp toàn bộ dữ liệu môi trường phục vụ cho công tác quản l nh nước
về mặt môi trường; ứng dụng các thành tựu công nghệ thôn tin để xây dựng CSDL để
đ nh i hiện trạng và dự b o môi trường của Thành phố Cần Thơ.
Xây dựng Hệ thốn thôn tin địa lý quản lý tổng hợp TNN Đồng bằng sông
Cửu Long (Nguyễn Hiếu Trung, 2007). Mục tiêu chính của đề tài là xây dựng Hệ
Thốn Thôn Tin Địa Lý (GIS) nhằm cung cấp thông tin cần thiết cho công tác nghiên
cứu, quy hoạch quản lý tổng hợp TNN ở Đồng bằng sông Cửu Long. Hệ thống khi
được xây dựng hoàn chỉnh sẽ rất hữu dụng trong công tác quy hoạch quản lý TNN của
Đồng bằng sông Cửu Long, góp phần nâng cao sự phát triển bền vững của vùng.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------2.3 TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ GIS
2.3.1 Định nghĩa về GIS
Từ các cách tiếp cận khác nhau nhiều nhà khoa học có nhữn định n hĩa kh c
nhau về GIS: (i) GIS ra đời là kế tục tưởn tron n nh địa l m trước hết là ngành
địa lý bản đồ trong thời đại công nghệ thôn tin đủ mạnh để tạo ra các công cụ định
lượng mới và có khả năn thực thi hầu hết các phép phân tích bản đồ bằn phươn
ph p định lượng mới (Trần Minh, 2000); (ii) GIS là một kỹ thuật quản lý các thông tin
dựa o m
i tính được sử dụng bởi con n ười vào mục đích lưu trữ, quản lý và xử
lý các số liệu thuộc địa lý hoặc không gian nhằm phục vụ cho các mục đích kh c nhau
(Võ Quang Minh, 2005); (iii) GIS là một hệ thống phần mềm m tính được sử dụng
trong việc vẽ bản đồ, phân tích các vật thể hoặc hiện tượng tồn tại tr n tr i đất. GIS
tổng hợp các chức năn chun ề quản lý dữ liệu như chức năn hỏi đ p chức năn
phân tích thống kê, cùng với khả năn thể hiện trực quan và khả năn phân tích c c ật
thể trong bản đồ. Sự khác biệt giữa GIS và các hệ thống thông tin khác là khả năn
quản lý và khả năn phân tích dữ liệu không gian rất mạnh (Nguyễn Hiếu Trung và
Trươn N ọc Phươn , 2011).
Tuy nhiên ở mức độ tươn đối chúng ta có thể hiểu GIS theo định n hĩa của
Nitin Kumar Tripathi (2000) học viện Công Nghệ Châu Á: "Hệ thốn thôn tin địa lý
(GIS) là một hệ thốn c c thôn tin được sử dụn để thu thập, lưu trữ, xây dựng lại,
thao tác, phân tích, biểu diễn các dữ liệu địa lý phục vụ cho công tác quy hoạch hoặc
lập các quyết định về sử dụn đất, các nguồn t i n u n thi n nhi n môi trường, giao
thôn , đô thị và nhiều thủ tục hành chính khác".
2.3.2 Cấu trúc của GIS
Có các kiểu phân chia khác nhau về thành phần của GIS: (i) mô hình hệ thống 3
thành phần: phần cứng, phần mềm
con n ười; (ii) mô hình hệ thống 4 thành phần:
kỹ thuật (phần cứng, phần mềm), thông tin, tổ chức, con n ười; (iii) mô hình hệ thống
5 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, u trình, con n ười; (iv) mô hình hệ
thống 6 thành phần: phần cứng, phần mềm, dữ liệu, quy trình, tổ chức, con n ười.
(4) Số liệu, dữ liệu địa lý: số liệu được sử dụng trong GIS không chỉ là số liệu
địa lý riêng lẽ mà còn phải được thiết kế trong một CSDL. Nhữn thôn tin địa lý sẽ
bao gồm vị trí địa lý, thuộc tính của thông tin, mối quan hệ không gian của các thông
tin và thời gian.
Có hai dạng số liệu được sử dụng trong kỹ thuật GIS: (i) CSDL bản đồ: là
những mô tả hình ảnh bản đồ được số hóa theo một khuôn dạng nhất định mà máy tính
hiểu được. Hệ thống thôn tin địa lý dùng CSDL này xuất ra các bản đồ trên màn hình
hoặc ra các thiết bị ngoại i kh c như m in, m
ẽ; (ii) số liệu Vector: được trình
b dưới dạn điểm, đường và diện tích, mỗi dạn có li n uan đến một số liệu thuộc
tính được lưu trữ trong CSDL; (iii) số liệu Raster: được trình b dưới dạn lưới ô
vuông hay ô chữ nhật đều nhau, giá trị được ấn định cho mỗi ô sẽ được chỉ định giá trị
thuộc tính; (iv) số liệu thuộc tính: được trình b dưới dạng các ký tự hoặc số hoặc ký
hiệu để mô tả các thuộc tính của các thông tin thuộc về địa lý.
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
10
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
-------------------------------------------------------------------------------------------------------(5) Chính sách và quản lý: đây là hợp phần đón ai trò rất quan trọn đảm bảo
khả năn hoạt động của hệ thốn . Để hoạt động thành công, hệ thống GIS phải được
đặt trong một khung tổ chức phù hợp và có nhữn hướng dẫn cần thiết để quản lý, thu
thập, lưu trữ và phân tích số liệu, đồng thời có khả năn ph t triển hệ thống GIS theo
yêu cầu. Hệ thống GIS phải được điều hành bởi một hệ thống quản lý một cách có
hiệu quả phục vụ nhu cầu n ười sử dụng thông tin. Ngoài ra, cần phối hợp với cơ uan
11
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Tron GIS phươn ph p n khó khăn khi mỗi một thành phần có nhiều thuộc
tính. Một hệ lớp đơn iản yêu cầu dữ liệu đối với mỗi lớp phải được phân lớp trước
khi đưa o.
Vùng đệm
Là một n tron đó đường biên bên trong gọi l lõi còn đường biên bên ngoài
gọi l
n đệm. V n đệm sử dụng nhiều thao tác phân tích và mô hình hóa không
gian.
Nội suy
Trong tình huốn thôn tin cho ít điểm, đường hay vùng lựa chọn thì nội suy
hay ngoại suy phải sử dụn để có nhiều thôn tin hơn. N hĩa l phải giải đo n i trị
hay tập giá trị mới, phần này mô tả nội su hướn điểm, có n hĩa một hay nhiều điểm
tron khôn ian được sử dụn để phát sinh giá trị mới cho giá trị kh c nơi khôn đo
giá trị trực tiếp được.
Tính diện tích
Phươn ph p thủ côn : (i) đếm ô; (ii) cân trọn lượn ; (iii) đo tỷ lệ.
Phươn ph p GIS: (i) dữ liệu Vector: chia nhỏ bản đồ dưới dạn đa i c; (ii) dữ
liệu Raster: tính diện tích của một ô, sau đó nhân diện tích này với số lượng ô
của bản đồ.
Ở mức độ tươn đối, GIS có một số khả năn cơ bản: (i) GIS cho phép n ười
sử dụng có nhiều cách thu thập dữ liệu từ bàn phím, từ việc quét ảnh, các file dữ liệu,
bàn số hóa, tập ăn bản để biến chúng thành các dữ liệu số; (ii) GIS có khả năn lưu
Hình 3.1 Sơ đồ khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Trà Nóc 2, Thành phố Cần Thơ
(Nguồn: Lê Văn Tiến, 2013)
Địa hình: khu vực nghiên cứu nằm tr n n đồng bằng phù sa có bề mặt địa
hình tươn đối bằng phẳn , hơi n hi ng về phía Tâ Nam. Cao độ mặt đất phổ biến từ
0,8 m - 1,0 m. Do địa hình thấp n n thường hay ngập về mùa lũ.
Chế độ khí tượng: vùng nghiên cứu bị ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió
mùa, khí hậu nóng ẩm; có hai rõ rệt gồm m a mưa (từ th n 5 đến tháng 11) và mùa
khô (từ th n 12 đến th n 4 năm sau). Nhiệt độ trun bình năm khoảng 28oC, số giờ
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
13
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
-------------------------------------------------------------------------------------------------------nắng trung bình cả năm khoảng 2.249,2 giờ, lượn mưa trun bình đạt 1600 mm/năm.
Độ ẩm trun bình năm dao động 82 – 87%.
Chế độ thủ ăn: đoạn sông Hậu chảy qua với lượn nước ngọt dồi dào với lưu
lượng trung bình vào mùa kiệt là 2.000 m3/s, o m a lũ l 40.000 m3/s thuận lợi cho
việc cấp nước và giao thông thủy. Ngoài ra trong khu vực có nhiều kênh rạch lớn nhỏ
kh c. Đ n chú l Rạch Sang Trắng, Rạch Cái Chôm, Rạch Chùm Hồi với nguồn
nước ngọt uanh năm. Mực nước dao động theo chế độ bán nhật triều khôn đều.
C c lĩnh ực sản xuất tại KCN Trà Nóc chủ yếu: chế biến thủy, hải sản (chiếm
27,13%); chế biến thức ăn chăn nuôi (10,85%); chế biến lươn thực, thực phẩm
(10,08%) và các ngành công nghiệp cơ khí (7,75%) (Hình 3.2).
Thu thập số liệu
thứ cấp
Hiện trạn môi trường, các số liệu
quan trắc về chất lượn môi trường
nước tại KCN Trà Nóc
Thu thập số liệu
Thu thập số liệu
sơ cấp
Xử lý số liệu
Phươn ph p khảo sát thực địa: sử
dụng tàu thuyền m định vị GPS
- Sử dụng các hàm toán học thống kê (Avegate, Min, Max)
- Chuẩn hóa dữ liệu không gian (số hóa, nắn chỉnh, chuyển đổi
hệ tọa độ)
Phân tích
Phân tích SWOT tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức nhằm đề xuất giải pháp quản l môi trường KCN
Viết báo cáo
và chỉnh sửa
Báo cáo
Hình 3.3 Tiến trình thực hiện nghiên cứu
trên sông, rạch; sử dụn m định vị GPS để x c định tọa độ tại các vị trí cống
xả/nhà máy trong KCN.
3.2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu
Phương pháp thống kê mô tả: sử dụng các hàm toán học như: A era e, Min,
Max để xử lý các số liệu đã thu thập, từ đó ẽ các dạng biểu đồ thích hợp nhằm
thể hiện xu thế hiện trạng môi trườn nước KCN;
Chuẩn hóa dữ liệu không gian trên phần mềm Mapinfo (số hóa, nắn chỉnh và
chuyển các lớp bản đồ không cùng hệ quy chiếu về một hệ quy chiếu với lưới
chiếu Uni ersal Trans erse Mercator (WGS84)
n lưới chiếu là UTM Zone
48 – Northern Hemisphere (WGS84));
Sử dụng công cụ Mapinfo xây dựng các bản đồ chuyên đề về (i) thông tin về
các doanh nghiệp trong KCN (tên doanh nghiệp, ngành nghề, diện tích, số n ười
lao độn , lưu lượn nước thải); (ii) bản đồ phân bố vị trí c c điểm xả thải; (iii)
Bản đồ chất lượn nước (chỉ tiêu BOD, COD, Coliforms).
3.2.2.3 Xây dựng CSDL
ian
Thu thập các CSDL không gian và dữ liệu thuộc tính về các thông tin không
môi trường có liên quan (Hình 3.4).
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
16
Luận Văn Tốt Nghiệp
Ngành QLTN&MT
chu n đề
Bản đồ chất lượng
môi trường
Hỗ trợ quản lý
Đề xuất giải pháp quản lý
môi trường
Hình 3.4 Sơ đồ tiến trình xây dựng CSDL
-------------------------------------------------------------------------------------------------------Trương Hiệp Hào (MSSV: 3113791)
17