Kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại địa phương của kiểm toán nhà nước luận văn ths - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THÁI SƠN

KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TẠI ĐỊA PHƯƠNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - Năm 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

NGUYỄN THÁI SƠN

KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
TẠI ĐỊA PHƯƠNG CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ HỮU TÙNG

Học viên

Nguyễn Thái Sơn


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2015
Học viên

Nguyễn Thái Sơn


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... i
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH ................................................................................. ii
MỞ ĐẦU................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ
BẢN VÀ KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐỊA
PHƯƠNG ............................................................................................................... 5
1.1. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu trước đây .................................................. 5
1.1.1 Các nghiên cứu trước đây ....................................................................... 5
1.1.2 Nhận xét chung về các nghiên cứu trước đây.......................................... 5
1.2. Lý luận chung về dự án Đầu tư Xây dựng cơ bản ................................... 6
1.2.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng cơ bản ........................................... 6
1.2.2 Đặc điểm chung và chu kỳ của dự án đầu tư Xây dựng cơ bản ............... 6
1.2.3. Phân loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản ................................................ 8
1.2.4. Đặc trưng của dự án XDCB và quá trình quản lý tác động đến kiểm
toán dự án đầu tư XDCB ................................................................................. 9

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CHẤT
LƯỢNG CÔNG TÁC KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐTXD TẠI ĐỊA PHƯƠNG...... 58
4.1 Một số quan điểm và định hướng phát triển Kiểm toán Nhà nước ........... 58
4.1.1 Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước (KTNN) đến năm 2020 phải
quán triệt các quan điểm sau.......................................................................... 58
4.1.2 Mục tiêu phát triển KTNN đến năm 2020 ............................................. 59
4.1.3 Nội dung cơ bản của Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020 ........ 59
4.2. Một số giải pháp nâng cao chất lượng kiểm toán lĩnh vực ĐTXD tại địa
phương của KTNN ........................................................................................ 72
4.2.1. Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán lĩnh vực
ĐTXD cho kiểm toán viên ............................................................................ 73
4.2.2. Giải pháp về hoàn thiện hệ thống quy trình, chuẩn mực và hồ sơ mẫu
biểu kiểm toán lĩnh vực ĐTXD ..................................................................... 75
4.2.3. Nhóm giải pháp đổi mới tổ chức và hoạt động của Đoàn kiểm toán .... 76


4.2.4. Nhóm giải pháp tăng cường quản lý hoạt động kiểm toán ................... 79
4.2.5. Một số giải pháp khác.......................................................................... 80
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................ 83


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Ký hiệu

Nguyên nghĩa

1


KBNN

Kho Bạc Nhà nước

8

KHCL

Kế hoạch chiến lược

9

KTNN

Kiểm toán nhà nước

10

KTNN CN

Kiểm toán nhà nước chuyên ngành

11

KTNN KV

Kiểm toán nhà nước khu vực

12


Tài sản lưu động

18

UBTVQH

19

XDCB

Xây dựng cơ bản

20

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

21

trđ

Asean supreme audit institutions (Tổ chức cơ quan kiểm
toán tối cao Đông Nam Á)
Asian organization of supreme audit institutions (Tổ
chức cơ quan kiểm toán tối cao Châu Á)

International organization of supreme audit institutions
(Tổ chức cơ quan kiểm toán tối cao quốc tế)


STT

Hình

Nội dung

Trang

1

Hình 3.1

Các tài liệu cần thiết khi kiểm toán đơn giá, định mức

39

ii


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, với sự phát triển của nền kinh tế thị trường định
hướng theo Xã hội Chủ nghĩa, nhiều địa phương trên cả nước đã tập trung
nhiều vào đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng làm nền tảng cho sự phát triển. Chi
đầu tư xây dựng cơ bản chiếm tỷ trọng khoảng 31%GDP cả nước, theo báo
cáo của Tổng cục thống kê, trong những năm gần đây chi đầu tư xây dựng cơ
bản thuộc nguồn vốn NSĐP chiếm khoảng 52%-56% trong tổng số chi đầu tư
từ vốn NSNN hằng năm.
Với tỷ trọng lớn, chi đầu tư xây dựng cơ bản từ NSĐP đang là một

tầm quan trọng của nó nên tác giả quyết định đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu về
đề tài “Kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại địa phương của Kiểm toán
Nhà nước”.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đưa ra các giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng công tác kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương của kiểm
toán nhà nước. Để đạt được mục tiêu, tác giả sẽ thực hiện một số công việc :
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận cơ bản về các nhân tố có ảnh hưởng
tới việc công tác kiểm toán dự án đầu tư.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về việc vận dụng quy trình kiểm toán
dự án đầu tư trong cuộc kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương và thực
trạng công tác kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương, đưa ra những tồn
tại thực tế trong công tác kiểm toán.
- Xác định phương hướng, mục tiêu và đề xuất một số ý kiến nhằm
nâng cao chất lượng kiểm toán dự án ĐTXD của cuộc kiểm toán ngân sách
địa phương.

2


3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Dựa vào hệ thống lý luận và thực
tiễn về công tác kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại các địa phương của
KTNN trong thời gian qua, trên cơ sở phân tích thực trạng và tồn tại một số
cuộc kiểm toán thuộc địa bàn của KTNN Khu vực I thực hiện từ đó tìm ra
một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm toán dự án đầu tư
xây dựng từ NSNN tại các địa phương của kiểm toán nhà nước trong thời
gian tới. Vì vậy, đề tài sẽ đi sâu vào nghiên cứu và phân tích thực trạng trong
từng khâu của quy trình kiểm toán dự án đầu tư XDCB vào cuộc kiểm toán
dự án đầu tư xây dựng tại các địa phương và thực trạng công tác kiểm toán để

kiểm toán dự án đầu tư xây dựng tại địa phương của Kiểm toán Nhà nước.

4


CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ
KIỂM TOÁN DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TẠI CÁC ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu trước đây
1.1.1 Các nghiên cứu trước đây
Liên quan đến vấn đề về kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương,
đây là vấn đề tương đối mới tại Việt Nam, vấn đề mang tính chất phạm vị hẹp
trong một lĩnh vực mà ngành kiểm toán thực hiện, do đó chưa có nhiều tài
liệu nghiên cứu liên quan đến vấn đề nghiên cứu. Một số nghiên cứu trước
đây có liên quan đến vấn đề nghiên cứu về kiểm toán dự án đầu tư là:
Báo cáo tổng kết đề tài “Vận dụng quy trình kiểm toán báo cáo quyết
toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản trong một cuộc kiểm toán báo cáo quyết
toán ngân sách địa phương” năm 2003.
Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán
ngân sách nhà nước do kiểm toán nhà nước thực hiện nhằm đáp ứng yêu cầu
công khai, minh bạch ngân sách nhà nước” của tác giả Nguyễn Thị Vân An
năm 2009 - Học viện tài chính. Luận văn tập trung nêu lên thực trạng về
quy trình kiểm toán báo cáo quyết toán và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn
thiện quy trình...
Luận văn thạc sỹ “Thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng kiểm
toán Báo cáo quyết toán dự án đầu tư đường giao thông nhóm A do kiểm toán
nhà nước thực hiện” của tác giả Nguyễn Anh Tú năm 2013 – Trường đại học
Kinh tế Quốc dân Hà Nội. Luận văn tập trung nêu lên thực trạng về kiểm
toán một đối tượng dự án đường giao thông nhóm A và đưa ra một số giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác kiểm toán đối tượng dự án này...

ngành, của sản phẩm dự án XDCB và đặc điểm của quá trình đầu tư XDCB.
Chính chính những đặc điểm này quyết định đến đặc điểm quá trình đầu tư
XDCB.

6


- XDCB là một ngành sản xuất vật chất chịu tác động của điều kiện tự
nhiên;
- Sản phẩm của dự án XDCB quyết định đến qui mô của các ngành sản
xuất khác, đồng thời sản phẩm dự án XDCB cũng phản ánh trình độ phát triển
kinh tế - xã hội và năng lực sản xuất của một đất nước;
- Sản phẩm dự án XDCB là những công trình, HMCT được tạo nên từ vật
liệu xây dựng, thiết bị, lao động gắn liền với đất, khoảng không, mặt nước, mặt
biển và thềm lục địa.;
- Đòi hỏi vốn lớn, ứ đọng trong thời gian dài;
- Thời gian dài với nhiều biến động;
- Có giá trị sử dụng lâu dài;
- Cố định: Các thành quả của hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản là các
công trình xây dựng sẽ hoạt động ở ngay nơi mà nó được tạo dựng cho nên các
điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư,
cũng như việc phát huy kết quả đầu tư;
- Liên quan đến nhiều ngành: Hoạt động đầu tư Xây dựng cơ bản rất phức
tạp liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực. Diễn ra không những ở phạm vi
một địa phương mà còn nhiều địa phương với nhau.
Như vậy, công trình XDCB là sản phẩm tất yếu của giai đoạn thứ hai (giai
đoạn thực hiện đầu tư dự án) và thông qua đó nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng
đã nêu ra trong dự án đó là dự tăng trưởng về số lượng, hoặc duy trì, cải tiến,
nâng cao chất lượng của sản phẩm dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian
xác định đã được dự án nêu ra.

loại dự án đầu tư xây dựng cơ bản. Việc phân loại các dự án thường dựa vào
nhu cầu quản lý và tính chất quản lý dự án, cụ thể:
* Nếu theo tính chất của dự án và qui mô đầu tư, dự án được chia
ra làm 3 loại:
- Dự án nhóm A: Đây là nhóm dự án có vốn đầu tư rất lớn hoặc có tính
chất quan trọng của quốc gia không kể mức vốn đầu tư. Mức vốn đầu tư của
nhóm dự án này thay đổi theo từng thời kỳ và theo từng loại công trình. Hiện
nay các loại dự án này bắt buộc phải kiểm toán báo cáo quyết toán dự án đầu
tư xây dựng cơ bản hoàn thành trước khi phê duyệt quyết toán.
- Dự án nhóm B: Đây là nhóm các dự án có vốn đầu tư nhỏ hơn nhóm
A được qui định cụ thể thông qua mức vốn đầu tư.
- Dự án nhóm C: Đây là những dự án có vốn đầu tư nhỏ hơn nhóm B và
nó được qui định cụ thể thông qua mức vốn đầu tư.

8


Theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về
Quản lý đầu tư xây dựng công trình, Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày
15/10/2009 của Chính phủ về sủa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số
12/2009/NĐ-CP phân loại dự án và quản lý nhà nước đối với dự án đầu tư
xây dựng công trình cụ thể như sau (bảng 1.1 - Phụ lục)
* Nếu phân loại dự án đầu tư XDCB theo yêu cầu phạm vi quản lý
chia ra:
- Dự án do Trung ương quản lý;
- Dự án đo địa phương quản lý.

1.2.4. Đặc trưng của dự án XDCB và quá trình quản lý tác động
đến kiểm toán dự án đầu tư XDCB
Trong quá trình thi công xây dựng công trình luôn luôn chịu sự tác

cáo quyết toán dự án đầu tư xây dựng cơ bản hoàn thành, ở mỗi quốc gia và
mỗi giai đoạn do trình độ và yêu câu, nên khả năng đạt được mục tiêu cũng có
sự khác nhau. Đây thực sự là một lĩnh vực kiểm toán vô cùng phức tạp và
luôn kết hợp chặt chẽ giữa ba loại kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân
thủ và kiểm toán hoạt động.
1.2.4.2 Đặc trưng sở hữu vốn đầu tư xây dựng chi phối đến quá trình
đầu tư và ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình kiểm toán
Một đặc trưng nổi bật của sở hữu vốn của Nhà nước tại các địa phương
dùng vào đầu tư dự án xây dựng cơ bản phải tuân thủ nghiêm ngặt về qui
trình đầu tư xây dựng, xét duyệt, thẩm định, cấp phát, thanh toán và có rất
nhiều tổ chức có liên quan tham gia vào quá trình quản lý này. Vì vậy, quá

10


trình quản lý các dự án xây dựng cơ bản sử dụng vốn Nhà nước tại các địa
phương thường rất phức tạp và khó kiểm soát vì các vấn đề tiêu cực vi phạm
thường xảy ra theo hệ thống và liên quan đến nhiều bên thiết kế, thi công, xây
dựng, thanh toán, cấp phát vốn… xét đến cùng, sự tiêu cực luôn đem lại lợi
ích cho các bên tham gia quản lý dự án công trình song lại có hại cho Nhà
nước. Chính vì thế, quá trình kiểm toán không chỉ đơn thuần kiểm tra, xem
xét báo cáo quyết toán của chủ đầu tư với những tài liệu hợp pháp của các bên
có liên quan mà phải xem xét về độ tin cậy và tính tuân thủ của các tài liệu
này, đồng thời các tài liệu này phải được chứng minh bằng thực tế trên công
trường và chất lượng sản phẩm xây dựng cơ bản.
Để làm được điều này, các KTV cần phải có nhiều kinh nghiệm, am
hiểu sâu sắc về lĩnh vực xây dựng cơ bản, nắm vững những qui định có liên
quan đến các bên tham gia quản lý, thực hiện đầu tư dự án xây dựng cơ bản,
cũng như phải hiểu rõ những hiện tượng tiêu cực, gian lận phổ biến thường
hay xảy ra trong quá trình đầu tư dự án và thi công cây dựng công trình.

1.3 Lý luận chung về kiểm toán dự án ĐTXD tại các địa phương
1.3.1 Khái niệm kiểm toán, Kiểm toán nhà nước
* Khái niệm kiểm toán:
Theo Giáo trình kiểm toán của giáo sư - tiến sỹ Vương Đình Huệ:
Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có thẩm quyền, có kỹ
năng nghiệp vụ, thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể
định lượng của một đơn vị nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độ
phù hợp giữa các thông tin này với chuẩn mực đã được xây dựng”.
* Khái niệm về kiểm toán nhà nước:

12


“Kiểm toán nhà nước là hệ thống bộ máy chuyên môn về lĩnh vực kiểm tra
tài chính do quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật”.
1.3.2 Sự hình thành và phát triển của KTNN Việt Nam
* Tính tất yếu khách quan hình thành KTNN
" KIỂM TOÁN" thuật ngữ nghề nghiệp và cũng là một hoạt động
nghiệp vụ đã xuất hiện và được chấp nhận phổ biến ở rất nhiều nước trên thế
giới. Yêu cầu bình đẳng, minh bạch, công khai trong hoạt động kinh tế , yêu
cầu bảo đảm và nâng cao độ tin cậy của thông tin tài chính của nền kinh tế thị
trường là đòi hỏi sự ra đời và là nền cho sự phát triển Kiểm toán độc lập và
kiểm toán nội bộ. Yêu cầu cải cách hành chính, nâng cao hiệu quả, hiệu lực
của bộ máy quản lý Nhà nước, yêu cầu lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia
trong cơ chế quản lý kinh tế mới, trong công cuộc đổi mới đất nước đòi hỏi sự
hình thành Kiểm toán Nhà nước.
Cùng với sự ra đời của nhà nước, sự ra đời và phát triển của tài chính
công mà chủ yếu là ngân sách nhà nước, yêu cầu, đòi hỏi của việc kiểm tra,
kiểm soát việc chi tiêu ngân sách và công quỹ từ phía nhà nước ngày càng
lớn, việc ra đời của Kiểm toán nhà nước là một tất yếu.

động đối với mọi cơ quan, tổ chức quản lý, sử dụng ngân sách, tiền và tài sản
nhà nước.
Được sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của Đảng, Quốc hội, Chính phủ; sự
quan tâm, giúp đỡ và phối hợp ngày càng có hiệu quả của các bộ, ngành, địa
phương, đơn vị được kiểm toán, công chúng và xã hội trong cả nước, với sự
cố gắng nỗ lực không mệt mỏi, Kiểm toán Nhà nước Việt Nam ngày càng
trưởng thành, lớn mạnh, hoàn thành ngày càng tốt hơn chức năng, nhiệm vụ
được giao, gây dựng được uy tín và sự tin cậy trong sự nghiệp xây dựng nền
14


tài chính quốc gia minh bạch, bền vững, phục vụ có hiệu quả sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế của Việt Nam.
Là thành viên của Tổ chức Quốc tế các Cơ quan Kiểm toán tối cao
(INTOSAI) từ tháng 7 năm 1996 và Tổ chức các Cơ quan Kiểm toán tối
cao châu Á (ASOSAI) từ tháng 01 năm 1997, Kiểm toán Nhà nước Việt
Nam đã tham gia ngày càng tích cực vào quá trình hội nhập quốc tế, có mối
quan hệ hợp tác rộng rãi và đã ký kết văn kiện hợp tác với hàng chục cơ
quan Kiểm toán tối cao và các tổ chức quốc tế có uy tín khắp các châu lục.
Mục tiêu phát triển Kiểm toán Nhà nước đến năm 2015 và tầm nhìn
2020 là: "Nâng cao năng lực hoạt động, hiệu lực pháp lý, chất lượng và
hiệu quả hoạt động của Kiểm toán Nhà nước như một công cụ hữu hiệu của
Nhà nước trong kiểm tra, giám sát quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài
sản nhà nước; xây dựng Kiểm toán Nhà nước có trình độ chuyên nghiệp
cao, từng bước hiện đại, trở thành cơ quan kiểm tra tài chính công có trách
nhiệm và uy tín, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đất nước, phù hợp với các thông lệ và chuẩn mực quốc tế”. Với triết lý
“công minh, chính trực, nghệ tinh, tâm sáng”, Kiểm toán Nhà nước Việt
Nam đang nỗ lực không mệt mỏi phấn đấu trở thành một cơ quan kiểm tra
tài chính công có uy tín và có trách nhiệm, góp phần mang lại sự phát triển

công tác quản lý và cấp phát vốn đầu tư XDCB; việc thẩm định phiếu giá, hồ
sơ thanh toán; đánh giá về việc lập, thẩm tra, phê duyệt, quyết toán vốn đầu
tư; đánh giá công tác tổ chức quản lý dự án, công tác ký kết hợp đồng, giám
sát, chỉ đạo thi công; nghiệm thu thanh toán.
Các nội dung cụ thể trong kiểm toán dự án đầu tư XDCB ở địa phương
như sau:

16


Trích đoạn Hạn chế công tác kiểm toán dự án ĐTXD tại địa phương của KTNN Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác kiểm toán dự án ĐTXD Chiến lược phát triển Kiểm toán Nhà nước (KTNN) đến năm 2020 phả Nội dung cơ bản của Chiến lược phát triển KTNN đến năm 2020 Nhóm giải pháp về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán lĩnh vực
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status