Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
–––––––––––––––––––––––
NGUYỄN THỊ THỌ BÌNH CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG
TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ ANH TÀI THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện lực Thái Nguyên”
là trung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi.
Các , số liệu sử dụng trong luận văn do Công ty Điện lực Thái
Nguyên cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của Ngành điện
.
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thọ Bình
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3
5. Bố cục của luận văn 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN
LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1. Cơ sở lý luận về công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng 5
1.1.1. Những hiểu biết về dự án 5
1.1.2. Cơ sở lý luận về quản lý dự án 8
1.1.3. Đặc điểm của các dự án đầu tƣ xây dựng lƣới điện 19
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tƣ ở Việt Nam 22
1.2.1. Đối với các dự án đầu tƣ xây dựng trên cả nƣớc 22
1.2.2. Đối với một số dự án của tỉnh Thái Nguyên 26
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 28
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 29
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập tài liệu, số liệu 29
2.2.2. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin 32
2.2.3. Phƣơng pháp so sánh 32
2.2.4. Phƣơng pháp phân tích hệ thống 32
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 33
Công ty Điện lực Thái nguyên 101
4.2.2. Mục tiêu tăng cƣờng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Công
ty Điện lực Thái nguyên 102
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
4.3. Giải pháp tăng cƣờng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Công ty
Điện lực Thái Nguyên 103
4.3.1. Tăng cƣờng chất lƣợng của cán bộ làm công tác quản lý dự án đầu tƣ
xây dựng tại Công ty Điện lực Thái Nguyên 103
4.3.2. Giải pháp về đánh giá năng lực nhà thầu 104
4.3.3. Hoàn thiện môi trƣờng pháp lý và quá trình quản lý thực hiện các dự
án đầu tƣ 108
4.3.4. Nâng cao chất lƣợng công tác thẩm tra, thẩm định và phê duyệt các
dự án đầu tƣ 109
4.3.5. Nâng cao chất lƣợng công tác đấu thầu 112
4.3.6. Đổi mới công tác thanh quyết toán vốn đầu tƣ, cơ chế kế hoạch vốn
đầu tƣ xây dựng 114
4.3.7. Hoàn thiện công tác quản lý chất lƣợng công trình 116
4.3.8. Tăng cƣờng sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành trong quá trình
quản lý dự án 118
4.4. Kiến nghị về công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Công ty Điện lực
Thái Nguyên 120
4.4.1. Đối với Nhà nƣớc 120
4.4.2. Đối với Tổng công ty điện lực Miền Bắc 121
4.4.3. Đối với địa phƣơng 122
KẾT LUẬN 123
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 125
PHỤ LỤC
Thiết kế kỹ thuật
TMĐT
Tổng mức đầu tƣ
TDT
Tổng dự toán
DT
Dự toán
CBCNVC
Cán bộ công nhân viên chức Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình cơ cấu lao động của Công ty Điện lực Thái Nguyên
năm 2010 - 2012 44
Bảng 3.2: Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Điện lực Thái Nguyên
giai đoạn 2010 - 2012 46
Bảng 3.3: Phân công nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý dự án đầu tƣ xây
dựng của Công ty Điện lực Thái Nguyên 49
Bảng 3.4: Kết quả phê duyệt dự án đầu tƣ xây dựng công trình tại Công ty
Điện lực Thái Nguyên giai đoạn 2010-2012 54
Bảng 3.5: Kết quả khảo sát công tác Quản lý trình tự, thủ tục lập dự án đầu
tƣ xây dựng công trình tại Công ty điện lực Thái Nguyên 55
Bảng 3.6. Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu giai đoạn 2010 - 2012 59
Bảng 3.7: Kết quả khảo sát về Quản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt
đƣợc hiệu quả mong muốn.
Từ những năm 50 trở lại đây, cùng với sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa
học kỹ thuật và kinh tế xã hội, các nƣớc đều cố gắng nâng cao sức mạnh tổng
hợp của bản thân nhằm theo kịp cuộc cạnh tranh toàn cầu hóa. Chính trong tiến
trình này, các tập đoàn doanh nghiệp lớn hiện đại hóa không ngừng xây dựng
những dự án có quy mô lớn, kỹ thuật cao, chất lƣợng tốt. Dự án đã trở thành
phần cơ bản của cuộc sống xã hội. Cùng với xu thế mở rộng quy mô dự án và sự
nâng cao không ngừng về trình độ khoa học công nghệ, các nhà đầu tƣ dự án
cũng yêu cầu ngày càng cao đối với chất lƣợng dự án.
Vì thế, quản lý dự án trở thành yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của
dự án. Quản lý dự án là sự vận dụng lý luận, phƣơng pháp, quan điểm có tính hệ
thống để tiến hành quản lý có hiệu quả toàn bộ công việc liên quan tới dự án
dƣới sự ràng buộc về nguồn lực có hạn. Để thực hiện mục tiêu dự án, các nhà
đầu tƣ phải lên kế hoạch tổ chức, chỉ đạo, phối hợp, điều hành, khống chế và
định giá toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc dự án.
Đối với các doanh nghiệp Nhà nƣớc nói chung thì mục đích của đầu tƣ
trong doanh nghiệp là nhằm mở rộng quy mô, tăng cƣờng năng lực sản xuất, kinh
doanh, phát triển sản phẩm, thị trƣờng mới, nâng cao năng lực cạnh tranh nhằm
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; do đó chất lƣợng quản
lý dự án đầu tƣ xây dựng đối với một doanh nghiệp có ảnh hƣởng quan trọng,
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
2
quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh
doanh. Điều này lại càng đặc biệt quan trọng và có ý nghĩa đối với đầu tƣ của các
doanh nghiệp nhà nƣớc, nhất là trong thời gian qua, việc đầu tƣ tràn lan, thiếu
chọn lọc, kém hiệu quả của một số tập đoàn, Tổng công ty nhà nƣớc nhƣ
Vinashin, Vinalines… đã đƣa các doanh nghiệp này đến bên bờ vực phá sản. Và
hiện nay ngày càng có nhiều dự án việc quản lý dự án không tốt do nhiều nguyên
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
tại Công ty Điện lực Thái Nguyên từ năm 2010 - 2012.
- Đề ra định hƣớng và giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng tại Công ty Điện lực Thái Nguyên trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Công ty Điện lực Thái Nguyên
cụ thể đối với các thành viên ban quản lý dự án, các nhà thầu (nhà thầu tƣ vấn
thiết kế, nhà thầu thi công, nhà cung cấp), đơn vị giám sát thi công và các cán bộ
liên quan.
* Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu về các dự án đầu tƣ xây dựng
lƣới điện trong 3 năm 2010-2012.
- Về không gian: Các dự án đƣợc xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
do Công ty Điện lực Thái Nguyên quản lý và đƣợc đặt trong mối quan hệ trực
thuộc Tổng công ty điện lực Miền Bắc.
- Về nội dung: Công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng là rất rộng, vì vậy
luận văn chỉ tập trung nghiên cứu về công tác quản lý dự án đầu tƣ xây dựng các
dự án lƣới điện tại Công ty Điện lực Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực,
là tài liệu tham khảo giúp Công ty Điện lực Thái Nguyên lập kế hoạch quản lý
dự án tại Công ty điện lực Thái Nguyên theo định hƣớng phát triển về điện trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 có cơ sở khoa học.
Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống về công tác quản lý dự
án tại Công ty điện lực Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực cho quá trình hoàn
thiện hoạt động quản lý dự án đầu tƣ xây dựng tại Công ty điện lực Thái Nguyên
và đối với các Công ty điện lực khác có điều kiện tƣơng tự hoặc đối với các Điện
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Chúng ta biết rằng một dự án triển khai có rất nhiều hoạt động: hoạt động
tài chính; xây dựng cơ sở hạ tầng; giải phóng mặt bằng; mua sắm thiết bị; vận
hành…Nhƣ vậy, để dự án đạt đƣợc những mục tiêu mong đợi; với những nguồn
lực giới hạn thì các hoạt động cần phải đƣợc thực hiện theo một trình tự nghiêm
ngặt nhất định. Một sự chậm trễ hoặc lộn xộn các hoạt động sẽ gây lãng phí các
nguồn lực, giảm tính hiệu quả của dự án. Ví dụ, triển khai một dự án xây dựng
nhà máy chế biến nông sản, sẽ không thực hiện đƣợc bất kỳ một hoạt động nào
nếu không có mặt bằng hoặc không có nguồn tài chính; hoặc một dự án xây
dựng cây cầu cũng không thể hoạt động đƣợc nếu thiếu bản vẽ, thiếu hoạt động
kỹ thuật thăm dò dòng chảy, thiếu nguồn tài chính Vì thế, việc điều hành thực
hiện các hoạt động đúng trình tự, đúng tiến độ có ý nghĩa quyết định thành công
cho một dự án triển khai.
b) Theo góc độ đầu tư
Dự án là công cụ biểu hiện hợp lý hoá và cải thiện đầu tƣ. Đó là một chuỗi
các dữ liệu đƣợc phân tích và sắp xếp logic, các ƣu tiên đầu tƣ đƣợc thiết lập
nhằm thực hiện các mục tiêu đã đƣợc xác định rõ về thời gian, chi phí, hoạt động
và lợi ích.
Theo quan điểm này thì dự án đƣợc coi nhƣ một công cụ để cải thiện đầu
tƣ; là công cụ hợp lý nhất cho hoạt động đầu tƣ. Thực chất đầu tƣ ở tầm vĩ mô
hay vi mô thì các nhà đầu tƣ đều mong đợi lợi ích mang lại trong tƣơng lai.
Chính phủ mong đợi xã hội có nhiều việc làm hơn (giảm thất nghiệp), khi triển
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
khai các dự án đào tạo nghề; hoặc hỗ trợ vốn cho ngƣời sản xuất mở rộng quy
mô. Doanh nghiệp mong đợi thu đƣợc lợi nhuận nhiều hơn trƣớc, khi đầu tƣ
cho một công nghệ mới Dự án đƣợc coi nhƣ một công cụ để cải thiện đầu tƣ.
Bởi vì, một dự án đƣợc triển khai đều phải phân tích các dữ liệu cả về định tính
và định lƣợng: những văn bản để triển khai dự án; các định mức cho các hoạt
cơ hội đầu tƣ. Đó là tổng thể các kế hoạch cụ thể và chi tiết, giúp cho đầu tƣ có đủ
độ tin cậy cần thiết đạt tới các mục tiêu mong đợi. Vì thế, dự án chỉ là công cụ của
đầu tƣ.
1.1.1.3. Vai trò của dự án đầu tư
a) Vai trò của dự án đầu tư trong nền kinh tế xã hội
- Là bộ phận cấu thành trong chiến lƣợc hoạt động, phát triển kinh tế xã
hội. Thúc đẩy nền kinh tế tăng trƣởng; công bằng xã hội và đảm bảo môi trƣờng
sinh thái bền vững.
- Là cơ sở để thực hiện tốt các mục tiêu kế hoạch đã đặt ra. Điều này đƣợc
thể hiện mối quan hệ giữa kế hoạch, chƣơng trình và dự án:
+ Kế hoạch dài hạn là kế hoạch phát triển kinh tế xã hội có độ dài thời
gian 10 đến 20 năm nhằm đƣa ra chiến lƣợc phát triển của đất nƣớc, của ngành
hoặc liên ngành, là cơ sở để xây dựng các chƣơng trình phát triển, các kế hoạch
ngắn hạn (1-5 năm) cũng nhƣ các dự án.
+ Chương trình phát triển là thể hiện sự ƣu tiên của Chính phủ, các ngành
hoặc những ý tƣởng chiến lƣợc quốc gia. Là cơ sở để định hƣớng mọi hoạt động
ƣu tiên các dự án phù hợp với các chính sách và kế hoạch của quốc gia, ngành.
+ Dự án là một bộ phận cấu thành các mục tiêu chiến lƣợc phát triển, các
chƣơng trình ƣu tiên, các quyết định phân bổ các nguồn lực khan hiếm.
Mối quan hệ giữa kế hoạch, chƣơng trình và dự án là mối quan hệ có tính
hệ thống, logic và có tính hữu cơ để đạt mục tiêu và kế hoạch quốc gia. Việc
thực hiện tốt các dự án giúp cho việc hoàn thành tốt mục tiêu các chƣơng trình,
cũng nhƣ các chỉ tiêu kế hoạch đã xây dựng.
b) Vai trò của dự án đầu tư đối với Nhà nước và các định chế tài chính
Dự án là cơ sở để thẩm định và ra quyết định đầu tƣ, quyết định tài trợ
vốn cho dự án. Bởi vì văn bản dự án là cơ sở pháp lý để hội đồng thẩm định
đánh giá tính khả thi của dự án về các mặt: tài chính, kinh tế, xã hội và môi
trƣờng; giúp Nhà nƣớc và các định chế tài chính quyết định cấp vốn cho dự án
hoạt động.
c) Vai trò của dự án đầu tư đối với chủ đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm quản lý dự án
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành
đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách đƣợc duyệt và đạt đƣợc các yêu cầu đã
định về kỹ thuật và chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, bằng những phƣơng pháp và
điều kiện tốt nhất cho phép.
Quản lý dự án bao gồm 3 giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều
phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí thực hiện
S húa bi trung tõm hc liu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
9
v thc hin giỏm sỏt cỏc cụng vic d ỏn nhm t c cỏc mc tiờu xỏc nh.
S 1.1. Chu trỡnh qun lý d ỏn
- Lp k hoch: õy l giai on xõy dng mc tiờu, xỏc nh nhng cụng
vic cn c hon thnh, ngun lc cn thit thc hin d ỏn v l quỏ trỡnh
phỏt trin mt k hoch hnh ng theo trỡnh t logic m cú th biu din di
dng s h thng.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
C: Chi phí.
P: Hoàn thành công việc ( kết quả )
T: Yếu tố thời gian.
S: Phạm vi dự án.
Phƣơng trình cho thấy, chi phí là một hàm của các yếu tố: hoàn thành
công việc, thời gian và phạm vi dự án. Nói chung chi phí của dự án tăng lên nếu
chất lƣợng hoàn thiện công việc tốt hơn, thời gian kéo dài thêm và phạm vi dự
án đƣợc mở rộng.
Ba yếu tố cơ bản: Thời gian, chi phí và hoàn thiện công việc là những
mục tiêu cơ bản của quản lý dự án và giữa chúng lại có quan hệ chặt chẽ với
nhau. Không đơn thuần chỉ là hoàn thành kết quả mà thời gian cũng nhƣ chi phí
để đạt kết quả đó đều là những yếu tố không kém phần quan trọng.
1.1.2.2. Tác dụng của quản lý dự án
Mặc dù phƣơng pháp quản lý dự án đòi hỏi sự nỗ lực, tính tập thể và yêu
cầu hợp tác nhƣng tác dụng của nó rất lớn. Phƣơng pháp quản lý dự án có những
tác dụng chủ yếu sau đây:
- Liên kết tất cả các hoạt động, công việc của dự án.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ thƣờng xuyên, gắn bó giữa
nhóm quản lý dự án với khách hàng và nhà cung cấp đầu vào cho dự án.
- Tăng cƣờng sự hợp tác giữa các thành viên và chỉ rõ trách nhiệm của các
thành viên tham gia dự án.
- Tạo điều kiện phát hiện sớm những khó khăn vƣớng mắc nảy sinh và
điều chỉnh kịp thời trƣớc những thay đổi hoặc điều kiện không dự đoán đƣợc.
Tạo điều kiện cho việc đàm phán trực tiếp giữa các bên liên quan để giải quyết
những bất đồng.
mục tiêu của dự án, xác định công việc nào thuộc về dự án và cần phải thực hiện,
công việc nào ngoài phạm vi của dự án.
- Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ
thời gian nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án. Nó chỉ rõ mỗi công việc
kéo dài bao lâu, khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ
hoàn thành.
- Quản lý chi phí: là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí
theo tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án; là việc tổ chức, phân tích số
liệu và báo cáo những thông tin về chi phí.
- Quản lý chất lượng: là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn
chất lƣợng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lƣợng sản phẩm dự án phải
đáp ứng mong muốn của chủ đầu tƣ.
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
- Quản lý nhân lực: là việc hƣớng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi
thành viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án. Nó cho thấy việc
sử dụng lực lƣợng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào?
- Quản lý thông tin: là đảm bảo quá trình thông tin thông suốt một cách
nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác
nhau. Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời đƣợc các câu hỏi: Ai cần thông
tin về dự án, mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự án cần báo cáo cho họ bằng
cách nào?
- Quản lý rủi ro: là xác định các yếu tố rủi ro của dự án, lƣợng hoá mức
độ rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng nhƣ quản lý từng loại rủi ro.
- Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán: là quá trình lựa chọn, thƣơng
lƣợng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang
thiết bị, dịch vụ, cần thiết cho dù án. Quá trình quản lý này giải quyết vấn đề:
bằng cách nào dự án nhận đƣợc hàng hoá và dịch vụ cần thiết của các tổ chức
- Điều hành quản lý chung dự án;
- Tƣ vấn, tuyển chọn nhà thầu thiết kế và các nhà tƣ vấn phụ;
- Quản lý các hợp đồng tƣ vấn (soạn thảo hợp đồng, phƣơng thức thanh
toán); triển khai công tác thiết kế và các thủ tục xin phê duyệt Quy hoạch;
- Chuẩn bị cho giai đoạn thi công xây dựng;
- Xác định dự toán, tổng dự toán công trình;
- Thẩm định dự toán, tổng dự toán;
- Lập hồ sơ mời thầu và hồ sơ đấu thầu.
c. Quản lý dự án ở giai đoạn thi công xây dựng:
- Quản lý và giám sát chất lƣợng;
- Lập và quản lý tiến độ thi công;
- Quản lý chi phí dự án (tổng mức đầu tƣ, dự toán, thanh toán vốn);
- Quản lý các hợp đồng (soạn hợp đồng, phƣơng thức thanh toán).
d. Quản lý dự án ở giai đoạn kết thúc:
- Nghiệm thu bàn giao công trình;
- Lập hồ sơ quyết toán công trình;
- Bảo hành, bảo trì và bảo hiểm công trình.
1.1.2.5. Mô hình tổ chức quản lý dự án
Có nhiều mô hình tổ chức quản lý dự án. Tuỳ thuộc mục đích nghiên cứu
Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
14
mà phân loại các mô hình tổ chức dự án cho phù hợp.
a. Căn cứ vào trách nhiệm và quyền hạn về quản lý và điều hành dự án.
Mô hình chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý dự án:
Quản lý dự án theo mô hình chủ đầu tƣ (chủ dự án) trực tiếp quản lý là hình
thức tổ chức quản lý dự án không đòi hỏi cán bộ chuyên trách quản lý dự án phải
trực tiếp tham gia điều hành dự án mà chủ đầu tƣ trực tiếp quản lý điều hành.Các
hiện dự án II
Tổ chức thực
hiện dự án III
Tổ chức thực
hiện dự án n
Chuyên gia quản lý
dự án (Cố vấn) Số hóa bởi trung tâm học liệu http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
hành và chịu trách nhiệm về kết quả đối với toàn bộ quá trình thực hiện dự án.
Mọi quyết định của chủ đầu tƣ về dự án mà liên quan đến các đơn vị thực hiện sẽ
đƣợc triển khai thông qua chủ nhiệm điều hành dự án. Hình thức này áp dụng
cho những dự án quy mô lớn, tính chất phức tạp.
Sơ đồ 1.3. Mô hình chủ nhiệm điều hành dự án Sơ đồ 1.4. Mô hình tổ chức chìa khóa trao tay
Mô hình tự thực hiện:
Hình thức tự thực hiện dự án là mô hình quản lý mà chủ đầu tƣ không
thuê các nhà quản lý dự án chuyên trách làm tƣ vấn cũng nhƣ quản lý dự án. Chủ
đầu tƣ có đủ năng lực thực hiện, quản lý hoạt động sản xuất, xây dựng, phù hợp
với yêu cầu dự án.
a) Căn cứ vào vai trò và trách nhiệm của người lãnh đạo dự án.
Tổ chức quản lý dự án theo chức năng: Hình thức này có đặc điểm là:
- Dự án đƣợc đặt vào một phòng chức năng nào đó (tuỳ thuộc vào nhiệm
vụ của dự án).
- Các thành viên của dự án đƣợc điều động tạm thời từ các phòng chức
năng khác nhau đến và họ vẫn thuộc quyền quản lý của phòng chức năng nhƣng