LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Cao Bình Minh - MHV CA120380, học viên lớp Cao học
12AQTKD1-TT - Khoá 2012A - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội. Tôi xin cam
đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, tài liệu, kết quả trong luận
văn này là thực tế. Tôi xin chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan về nội dung của
đề tài này.
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới TS Trần Hồng Nguyên,
người thầy giáo và người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, khích lệ và
giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy các cô giảng viên Viện Kinh tế và quản
lý - Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã đào tạo hướng dẫn tôi trong suốt quá
trình học tập nâng cao trình độ kiến thức về Quản trị kinh doanh đóng góp phần lớn
vào tư duy kiến thức cho tôi mang áp dụng sau này.
Cảm ơn các bạn học cùng lớp đã luôn giúp đỡ động viên tôi trong suốt quá
trình học tập và đóng góp những ý kiến quý báu cũng như cung cấp tài liệu nghiên
cứu xác đáng để tôi hoàn thành luận văn.
Xin được cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Điện thoại Hà Nội 1, các bạn bè
đồng nghiệp tại khối phòng ban chức năng của Công ty đặc biệt là các đồng nghiệp
tại Phòng Đầu tư XDCB, Phòng Kế hoạch, Ban quản lý các dự án đã cung cấp tài
liệu và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài.
Tôi gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên
khích lệ và giúp đỡ tôi sưu tầm tài liệu cũng như tạo điều kiện cho tôi có nhiều thời
gian để nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Kính chúc các thầy cô, các bạn đồng nghiệp, các bạn cùng lớp, cùng khóa và
gia đình lời chúc sức khỏe, chúc thành công và hạnh phúc./.
2.1 HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN
THOẠI HÀ NỘI 1............................................................................................................20
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Công ty Điện thoại Hà Nội 120
2.1.2 Mô hình, cơ cấu tổ chức của Công ty Điện thoại Hà Nội 1.................................22
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐTXD CƠ BẢN
TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1.....................................................................29
2.2.1 Quy trình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điện thoại Hà
Nội 1...................................................................................................................................29
2.2.2 Tình hình thực hiện công tác đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty Điện thoại Hà
Nội 1...................................................................................................................................33
2.2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Công ty
Điện thoại Hà Nội 1 theo các tiêu chí.............................................................................40
2.2.3.1 Chỉ tiêu tiến độ thi công......................................................................................41
2.2.3.2 Chỉ tiêu chi phí đầu tư xây dựng công trình.....................................................43
2.2.3.3 Chỉ tiêu chất lượng công trình............................................................................47
2.3. ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLDA................52
2.3.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài...........................................................................52
2.3.2 Các yếu tố môi trường bên trong...........................................................................53
TÓM TẮT CHƯƠNG 2..................................................................................................54
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN...................................................55
CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG..............................................55
TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1.....................................................................55
3.1 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN VIỄN THÔNG QUỐC GIA ĐẾN NĂM 2020.....55
3.1.1 Cơ sở pháp lý để xác định nhu cầu viễn thông và CNTT trên khu vực Công ty
Điện thoại Hà Nội 1 quản lý............................................................................................56
3.1.2 Dự báo nhu cầu viễn thông và CNTT đến năm 2020 trên khu vực Công ty Điện
thoại Hà Nội 1 quản lý.....................................................................................................56
3.2. KHỐI LƯỢNG XÂY DỰNG CƠ BẢN VÀ VỐN ĐẦU TƯ 2012 ĐẾN 2015......61
DANH MỤC VIẾT TẮT
STT
1
Ký hiệu viết tắt
VNPT
Tên đầy đủ
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
2
VNPT Hà Nội
Viễn thông Hà Nội
3
QLDA
Quản lý dự án
4
BQLDA
Ban quản lý dự án
5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................................1
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................................2
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.................................................................................7
HÌNH...................................................................................................................................9
LỜI MỞ ĐẦU.....................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN..............................................................................................3
1.1 ĐẦU TƯ........................................................................................................................3
1.1.1 Khái niệm đầu tư......................................................................................................3
1.1.2 Các hình thức đầu tư................................................................................................3
1.2 DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN...................................................................4
1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản..............................................................4
1.2.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng............................................................................4
1.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN................................................6
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản................................................6
1.3.2 Các hình thức quản lý thực hiện dự án đầu tư......................................................6
1.3.3. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình...........................................7
1.3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư.....................................................................................7
1.3.3.2 Giai đoạn thực hiện đầu tư...................................................................................9
1.3.3.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư....................................................................................12
1.3.4. Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng............14
1.3.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án.............................................17
1.3.5.1 Các yếu tố môi trường bên ngoài........................................................................17
1.3.5.2 Các yếu tố môi trường bên trong........................................................................17
TÓM TẮT CHƯƠNG 1..................................................................................................19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG...........................................20
CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG..............................................20
TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1.....................................................................20
3.3 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG TẠI CÔNG TY ĐIỆN THOẠI HÀ NỘI 1........................................................61
3.3.1 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập thiết kế, thẩm định phê duyệt thiết
kế, dự toán........................................................................................................................61
3.3.1.1 Cơ sở đề xuất giải pháp.......................................................................................61
3.3.1.2 Nội dung giải pháp...............................................................................................62
3.3.1.3 Kết quả kỳ vọng...................................................................................................64
3.3.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu, mua sắm vật tư thiết
bị, phê duyệt kết quả đấu thầu, ký kết hợp đồng..........................................................64
3.3.2.1 Cơ sở đề xuất giải pháp:......................................................................................64
3.3.2.2 Nội dung giải pháp...............................................................................................65
3.3.2.3. Kết quả kỳ vọng:.................................................................................................69
3.3.3 Các giải pháp cho giai đoạn giám sát thi công, quản lý tiến độ và lập biện pháp
thi công xây lắp, nghiệm thu, bàn giao đưa công trình vào sử dụng...........................69
3.3.3.1.Cơ sở đề xuất giải pháp:......................................................................................69
3.3.3.2. Nội dung giải pháp:.............................................................................................69
3.3.3.3. Kết quả kỳ vọng:.................................................................................................71
3.3.4 Các giải pháp nâng cao chất lượng nhân lực tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1.71
3.3.4.1 Cơ sở đề xuất giải pháp.......................................................................................71
3.3.4.2 Nội dung giải pháp...............................................................................................72
3.3.4.3 Kết quả kỳ vọng...................................................................................................76
TÓM TẮT CHƯƠNG 3..................................................................................................77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.........................................................................................78
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................................79
PHỤ LỤC..........................................................................................................................80
Phụ lục 01: Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình............................................80
Phụ lục 02: Môi trường pháp lý liên quan đến đầu tư xây dựng................................82
pháp điều chỉnh là nội dung cơ bản của đề tài “Phân tích và đề xuất một số giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện
thoại Hà Nội 1”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về đầu tư xây dựng cơ bản, về phương diện lý
luận và trên cơ sở đó phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1 và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1.
1
3. Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp được sử dụng trong đề tài: Phân tích trên các số liệu thống
kê, so sánh các chỉ tiêu kỹ thuật của nghành Viễn Thông, phân tích hệ thống để tìm
nguyên nhân khách quan, chủ quan của các vấn đề về đầu tư xây dựng cơ bản.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại
Công ty Điện thoại Hà Nội 1.
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, nội dung chính của luận
văn gồm 3 chương.
Tên đề tài: “Phân tích và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự
án đầu tư xây dựng tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1”
Bố cục: Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận chung về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng
tại Công ty Điện thoại Hà Nội 1
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây
- Nguồn vốn huy động trong nước
Nguồn vốn trong nước được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm toàn bộ các nguồn
lực đưa vào vòng chu chuyển của nền kinh tế. Nó không chỉ bao gồm tiền vốn biểu
hiện bằng tài sản hiện vật như máy móc, vật tư, lao động, đất đai, tài nguyên... mà
nó còn bao gồm cả những giá trị tài sản vô hình như vị trí địa lý, thành tựu khoa học
công nghệ, bản quyền phát minh sáng chế.
Vốn đầu tư trong nước được hình thành từ các nguồn sau đây:
+ Vốn tích lũy từ ngân sách.
+ Vốn tích lũy của các doanh nghiệp.
+ Vốn tiết kiệm của dân cư.
- Nguồn vốn huy động nước ngoài
3
Bao gồm vốn đầu tư gián tiếp và vốn đầu tư trực tiếp
Vốn đầu tư gián tiếp là vốn của chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi
chính phủ được thực hiện dưới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn lại, viện trợ
không hoàn lại, cho vay ưu đãi với thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình
thức thông thường. Một hình thức đầu tư gián tiếp tồn tài dưới loại hình ODA - viện
trợ phát triển chính thức của các nước công nghiệp phát triển. Vốn đầu tư gián tiếp
thường lớn cho nên có tác dụng mạnh và nhanh đối với việc giải quyết dứt điểm các
như cầu phát triển kinh tế, xã hội của nước nhận đầu tư.
Vốn đầu tư trực tiếp (FDI) là vốn của các doanh nghiệp và cá nhân nước ngoài
đầu tư sang nước khác và trực tiếp quản lý hoặc tham gia quản lý quá trình sử dụng
và thu hồi số vốn bỏ ra. Vốn này thường không đủ lớn để giải quyết dứt điểm từng
vấn đề KT-XH của nước nhận đầu tư, tuy nhiên với số vốn đầu tư trực tiếp, nước
nhận đầu tư không phải lo trả nợ, lại có thể dễ dàng có được công nghệ, kể cả công
nghệ bị cấm xuất theo con đường ngoại thương; học tập được kinh nghiệm quản lý,
tác phong làm việc theo lối công nghiệp của nước ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên
thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử
dụng. Người quyết định đầu tư có trách nhiệm bố trí đủ vốn theo tiến độ thực hiện
dự án, nhưng không quá 3 năm đối với dự án nhóm C, không quá 5 năm đối với dự
án nhóm B.
- Đối với dự án của doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,
vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn đầu tư phát triển của doanh
nghiệp Nhà nước thì Nhà nước chỉ quản lý về chủ trương và quy mô đầu tư. Doanh
nghiệp có dự án tự chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và quản lý dự án theo các
quy định của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/2/2009 của Chính phủ và các
quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Đối với các dự án sử dụng vốn khác bao gồm cả vốn tư nhân, chủ đầu tư tự
quyết định hình thức và nội dung quản lý dự án.
- Đối với các dự án sử dụng vốn hỗn hợp nhiều nguồn vốn khác nhau thì các
bên góp vốn thỏa thuận về phương thức quản lý hoặc quản lý theo qui định đối với
nguồn vốn có tỷ lệ % lớn nhất trong quản lý đầu tư.
5
1.3 QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
1.3.1 Khái niệm quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý dự án: là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, dịch vụ bằng những phương pháp và dịch vụ tốt
nhất cho phép.
Quản lý dự án đầu tư xây dựng: là điều khiển một kế hoạch xây dựng công
trình đã được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra trong một hệ thống bị
ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên
nhằm đạt được các mục tiêu về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động và
được Thủ tướng Chính phủ cho phép.
1.3.3. Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.3.3.1 Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng không lớn so với tổng mức đầu tư của cả
dự án hay công trình, nhưng là một giai đoạn có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó
quyết định đến nội dung, mục đích, yêu cầu của quá trình đầu tư và xây dựng.
Công tác chuẩn bị đầu tư bao gồm:
- Lập báo cáo đầu tư xây dựng;
- Lập dự án đầu tư xây dựng.
a. Lập báo cáo đầu tư xây dựng
Lập báo cáo đầu tư xây dựng là công việc khởi đầu của quá trình quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình, báo cáo đầu tư xây dựng công trình bao gồm các nội
dung sau:
- Sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, các điều kiện thuận lợi và khó khăn.
- Dự kiến quy mô đầu tư: Công suất, diện tích xây dựng, các hạng mục công
trình bao gồm công trình chính, công trình phụ trợ và các công trình liên quan khác,
dự kiến về đại điểm xây dựng công trình và nhu cầu sử dụng đất.
- Phân tích, lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, các điều kiện cung cấp vật
tư thiết bị, nguyên liệu, năng lượng, dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật, phương án giải phóng
mặt bằng, tái định cư nếu có; các ảnh hưởng của dự án đối với môi trường, sinh
thái, phòng chống cháy nổ, an ninh, quốc phòng.
7
- Hình thức đầu tư, xác định sơ bộ tổng mức đầu tư, thời hạn thực hiện dự án,
phương án huy động vốn theo tiến độ và hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án.
b.Lập dự án đầu tư xây dựng
Lập dự án đầu tư là bước tiếp theo của giai đoạn chuẩn bị đầu tư, đây là bước
nghiên cứu toàn diện và chi tiết các yếu tố của dự án.
giá công tác quản lý dự án ở giai đoạn này người ta thường sử dụng chỉ tiêu thời
gian và chi phí để đánh giá.
Giai đoạn thực hiện đầu tư là giai đoạn mà chi phí có tỷ trọng rất lớn so với
tổng mức vốn đầu tư của dự án, là giai đoạn quyết định việc thực hiện nội dung,
mục đích của dự án đầu tư. Quản lý tốt giai đoạn này sẽ góp phần tiết kiệm được chi
phí, chống lãng phí và thất thoát trong xây dựng đồng thời quyết định đến chất
lượng, hiệu quả của dự án hoặc công trình đưa vào khai thác sử dụng.
Nội dung của giai đoạn thực hiện dự án đầu tư bao gồm:
- Tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
- Tuyển chọn tư vấn khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất lượng công trình.
- Thẩm định thiết kế, tổng dự toán công trình.
- Lựa chọn nhà thầu để thực hiện dự án.
- Ký kết hợp đồng với nhà thầu thực hiện dự án.
- Giám sát thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình.
a.Khảo sát, thiết kế, lập dự toán xây dựng công trình
Công tác khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công và lập tổng dự toán công trình là
khâu có yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của dự án, nếu không thực
hiện tốt ngay từ khâu này sẽ dẫn đến dự án có nhiều phát sinh trong quá trình thi
công, thậm chí phải thiết kế lại và thiết kế điều chỉnh gây lãng phí thời gian, tăng
nguy cơ chậm tiến độ hoàn thành dự án.
Thiết kế xây dựng phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và phải được thể hiện trên bản vẽ theo quy
định. Thiết kế phải thể hiện được các khối lượng công tác xây dựng chủ yếu để làm
cơ sở xác định chi phí xây dựng công trình.
Tài liệu thiết kế được lập cho từng công trình bao gồm: thuyết minh, các bản
vẽ thiết kế, dự toán xây dựng công trình; biên bản nghiệm thu thiết kế, khảo sát, báo
cáo thẩm tra thiết kế, thẩm tra dự toán.
9
10
5 nhà thầu tham dự thì bên mời thầu phải báo cáo chủ dự án trình người có thẩm
quyển xem xét quyết định. Chủ đầu tư quyết định danh sách nhà thầu tham dự trên
cơ sở đánh giá của bên mời thầu về kinh nghiệm và năng lực các nhà thầu song phải
đảm bảo khách quan công bằng và đúng đối tượng. Hình thức này chỉ được xem xét
khi có 1 trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu đủ khả năng đáp ứng được gói thầu.
- Do nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
* Đấu thầu rộng rãi:
Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn chế số lượng nhà thầu tham
gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên
các phương tiện thông tin đại chúng hoặc thông báo trên tờ thông tin về đấu thầu và
trang web về đấu thầu của Nhà nước và của Bộ, Ngành địa phương tối thiểu trong
10 ngày trước khi phát hành hồ sơ mời thầu. Hồ sơ mời thầu sẽ không được nêu bất
cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các Nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế
cho 1 số nhà thầu gây sự cạnh tranh không bình đẳng.
Nhà thầu trúng thầu là nhà thầu được đánh giá đạt yêu cầu về kỹ thuật theo
quy định có giá dự thầu hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhất cho dự án.
c.Công tác thương thảo, ký kết hợp đồng
Thương thảo và ký kết hợp đồng xây dựng là 1 việc vô cùng quan trọng vì
trong hồ sơ mời thầu cũng như hồ sơ dự thầu không chứa đựng đầy đủ các thông tin
cũng như không giải đáp hết mọi thắc mắc từ 2 phía. Do đó, biên bản thương thảo
hợp đồng là tài liệu khẳng định, bổ sung 1 số điều kiện ràng buộc giữa chủ đầu tư
và nhà thầu, làm căn cứ đưa vào các điều khoản trong hợp đồng.
Sau khi có quyết định trúng thầu, Chủ đầu tư sẽ gửi giấy mời cho đơn vị trúng
thầu đến thương thảo hợp đồng. Chủ đầu tư làm hợp đồng theo mẫu của Nghị định
hoặc thuê giám sát thi công để giám sát thi công xây dựng công trình (nếu Chủ đầu
tư tự thực hiện dự án thì chủ đầu tư phải lựa chọn một nhà thầu tư vấn giám sát độc
lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính theo quy định của pháp luật).
1.3.3.3 Giai đoạn kết thúc đầu tư
Là giai đoạn cuối cùng của quá trình thực hiện đầu tư và xây dựng. Nó là 1
giai đoạn hoàn chỉnh “lý lịch” của dự án đã được đầu tư bao gồm các công việc:
12
Nội dung công việc phải thực hiện khi kết thúc xây dựng bao gồm:
- Nghiệm thu bàn giao công trình, vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng
công trình; bảo hành công trình.
- Quyết toán vốn đầu tư công trình.
a. Công tác tổ chức nghiệm thu
Khi hoàn thành hạng mục công việc, giai đoạn xây lắp, hoàn thành công trình
đưa vào sử dụng thì nhà thầu phải tiến hành nghiệm thu nội bộ và báo cáo cho cán
bộ giám sát và chủ đầu tư tiến hành nghiệm thu.
Đối với các vấn đề, công việc thay đổi so với thiết kế thì phải làm biên bản
kiểm tra hiện trường được sự đồng ý của tư vấn thiết kế, chủ đầu tư, tư vấn giám sát
và nhà thầu thi công.
Sau khi kiểm tra, nếu các công việc xây dựng, hạng mục công việc đã hoàn
thành, có chất lượng đạt yêu cầu, phù hợp với tiêu chuẩn thì các bên tiến hành lập
biên bản nghiệm thu. Biên bản nghiệm thu là căn cứ pháp lý để chủ đầu tư thanh
toán cho nhà thầu.
b.Công tác thanh quyết toán công trình
* Thanh toán khối lượng hoàn thành
Trong hoạt động xây dựng, do tính chất công trình thường thi công trong thời
gian dài, khối lượng thi công lớn. Do đó, để đảm bảo tiến độ giải ngân cũng như
nhu cầu vốn cho nhà thầu thi công, Luật xây dựng quy định, cho phép thanh toán
Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì
tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho từng giai đoạn theo tháng, quý, năm.
Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây
dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp với các công việc cần thực hiện nhưng phải đảm
bảo phù hợp tổng tiến độ của dự án.
Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên
quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều
chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở 1 số giai đoạn bị kéo dài
nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.
Trường hợp xét thầu tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo
cáo người quyết định đầu tư để đưa ra quyết định việc điều chỉnh tổng tiến độ của
dự án.
14
b.Chỉ tiêu về chi phí của dự án
Các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước
bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước đều phải lập đầy đủ các tài
liệu dự toán xác định chi phí cần thiết của công trình.
Trong quá trình thực hiện chủ đầu tư, tổ chức tư vấn phải căn cứ vào những
quy định quản lý chi phí xây dựng của nhà nước để lập và trình người có thẩm
quyền phê duyệt tổng dự toán, dự toán hạng mục công trình làm căn cứ để tổ chức
đấu thầu xây lắp và chi phí quản lý sau đấu thầu.
Chi phí xây dựng thông qua việc ban hành chế độ chính sách của nhà nước,
căn cứ các nguyên tắc và phương pháp lập đơn giá, dự toán, các định mức kinh tế
kỹ thuật, định mức chi phí đầu tư và xây dựng, suất vốn đầu tư để xác định tổng
mức đầu tư cho dự án, tổng dự toán, dự toán công trình.
Một dự án hoàn thành đúng tiến độ kế hoạch sẽ hiệu quả hơn nếu tổng chỉ phí
thực hiện dự án cũng đúng bằng chi phí dự toán. Tổng chi phí của dự án bao gồm:
dựng một nội dung sai của các chỉ tiêu được định rõ để đánh giá mức độ hoàn thành
chất lượng. Chỉ tiêu chất lượng công trình phải đảm bảo theo đúng thiết ké tiêu
chuẩn thiết kế.
Theo luật Xây dựng: dự án đầu tư xây dựng công trình đạt yêu cầu về chất
lượng phải đảm bảo các quy định về quản lý chất lượng công trình theo Nghị định
số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Theo đó quản lý
chất lượng công trình là yêu cầu đối với chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có
liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành, bảo trì,
quản lý sử dụng công trình.
Chủ đầu tư có trách nhiệm tổ chức giám sát (hoặc thuê một nhà thầu tư vấn
giám sát độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính) thi công xây dựng công
trình bao gồm:
- Kiểm tra sự đáp ứng của năng lực nhà thầu thi công xây dựng công trình với
hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm: Kiểm tra về nhân lực, thiết bị thi
công, kiểm tra hệ thống quản lý chất lượng nhà thầu.
- Kiểm tra, giám sát chất lượng của vật tư, thiết bị lắp vào công trình do nhà
thầu cung cấp; kiểm tra giấy chứng nhận chất lượng của nhà sản xuất, kết quả thí
nghiệm trước khi đưa vào công trình.
16