ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN NGỌC THÀNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU
CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Ở BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN NGỌC THÀNH
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU
CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG Ở BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Trong quá trình tham gia lớp học Thạc Sĩ Quản lý kinh tế tại trường
Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, tôi đã được học các môn học về
Kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô, Quản lý nhà nước về kinh tế, Quản trị chiến
lược trong tổ chức công, Quản lý công và lãnh đạo, Chính sách xã hội và sự
lựa chọn các vấn đề... do các giảng viên của Trường Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc Gia Hà Nội giảng dạy.
Các thầy cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng tôi khối lượng kiến
thức rất lớn, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho
công việc nơi công tác, có được khả năng nghiên cứu độc lập và có năng lực
để tham gia vào công tác quản lý trong tương lai.
Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác nhiều năm, với vốn
kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định
của pháp luật, Nhà nước Việt Nam, các bài báo, bài viết trên các tạp chí
chuyên ngành về lĩnh vực đầu tư xây dựng công trình, tôi đã lựa chọn đề tài
luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ tiêu đề “ Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đấu
thầu các công trình giao thông ở Ban Quản lý dự án phát triển giao thông
nông thôn Hà Tĩnh”.
Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và
phức tạp. Mặc dù được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là
sự chỉ bảo tận tình của Cô giáo TS. Nguyễn Thị Hồng Hải, nhưng sự hiểu biết
của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người
quan tâm đến lĩnh vực đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện
hơn.
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với nhà trường, các giảng
viên hướng dẫn và cơ quan Ban Quản lý dự án phát triển giao thông nông
thôn Hà Tĩnh đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn!
..................................................................................................................... 21
1.3. Cơ sở thực tiễn ...................................................................................... 21
1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước ............................................................. 22
1.3.2 Kinh nghiệm của một số tổ chức quốc tế ............................................. 23
1.3.3 Một số bài học, kinh nghiệm về đấu thầu từ các nước và các tổ chức trên
thế giới ......................................................................................................... 27
CHƯƠNG 2 ................................................................................................. 29
PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU LUẬN VĂN .................. 29
2.1. Cơ sở lý luận nghiên cứu ....................................................................... 29
2.2. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 29
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu .......................................................... 29
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu........................................................................... 29
2.3.2. Thời gian nghiên cứu .......................................................................... 30
2.4. Thiết kế nghiên cứu ............................................................................... 30
2.4.1 Thu thập thông tin ............................................................................... 30
2.4.2 Phương pháp nghiên cứu ..................................................................... 30
2.4.3. Phân tích số liệu ................................................................................. 31
CHƯƠNG 3 ................................................................................................. 32
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU Ở BAN QUẢN
LÝ DỰ ÁN PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN HÀ TĨNH ......... 32
3.1 Giới thiệu về Ban Quản lý dự án phát triển giao thông nông thôn Hà Tĩnh
..................................................................................................................... 32
3.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển ........................................... 32
3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Quản lý dự án phát triển giao thông nông
thôn Hà Tĩnh ................................................................................................ 33
3.2 Nội dung quản lý nhà nước về đầu thầu tại Ban Quản lý dự án phát triển
giao thông nông thôn .................................................................................... 35
3.3 Thực trạng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu của Ban Quản lý dự
nước về đấu thầu tại Ban quản lý dự án phát triển giao thông nông thôn: ..... 69
KẾT LUẬN.................................................................................................. 72
Tài liệu tham khảo ........................................................................................ 73
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
ADB
Ngân hàng phát triển Châu Á
2
GTNT
Giao thông nông thôn
3
ODA
Viện trợ phát triển
Bảng 3.7- Theo nhóm dự án ......................................................................... 48
Bảng 3.8- Theo lĩnh vực dự án ..................................................................... 49
Bảng 3.9- Theo hình thức lựa chọn nhà thầu ................................................ 49
ii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đấu thầu xây dựng là quá trình lựa chọn Nhà thầu đáp ứng các yêu cầu
của bên mời thầu để thực hiện gói thầu theo Luật Đấu thầu trên cơ sở bảo đảm
tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
Hoạt động đấu thầu các dự án của nhà nước thời gian qua tồn tại nhiều
bất cập, gây nhiều bức xúc trong dư luận cũng như khó khăn trong công tác
quản lý. Tiêu cực ở mức độ khác nhau đều xuất hiện sau khi thanh kiểm tra.
Luật đấu thầu số 43/2013 đem lại những thay đổi cho công tác quản lý trong
việc lựa chọn nhà thầu.
Hiệu quả qua đấu thầu trước tiên là ở chỗ thông qua các cuộc đấu thầu
chúng ta lựa chọn được nhà thầu đủ kinh nghiệm và năng lực để thực hiện
công tác theo yêu cầu của bên mời thầu. Nhà thầu cũng phải có các giải pháp
khả thi để thực hiện công việc được giao và bảo đảm giá trúng thầu không
vượt giá gói thầu được duyệt.
Tuy nhiên, hiệu quả thông qua một cuộc đấu thầu phải dựa trên nguyên
tắc đảm bảo sự công bằng trong cách xem xét, đánh giá các hồ sơ dự thầu của
các nhà thầu tham gia đấu thầu. Khái niệm công bằng trong đấu thầu là khá
rộng, liên quan và phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Nó cũng là cơ sở để lựa chọn
nhà thầu trúng thầu. Nếu quá trình lựa chọn Nhà thầu để thực hiện thi công
công trình không theo quy định, thực hiện không chặt chẽ sẽ dẫn đến lựa chọn
Nhà thầu sai quy định, gây thất thoát, lãng phí, ảnh hưởng nghiêm trọng đến
chất lượng công trình.
trong lĩnh vực đấu thầu của Ban quản lý dự án phát triển giao thông nông thôn
Hà Tĩnh, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân.
2
Thứ 3: Đề xuất các biện pháp, giải pháp tăng cường vai trò quản lý nhà
nước trong lĩnh vực đấu thầu của Ban quản lý dự án phát triển giao thông
nông thôn Hà Tĩnh.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Tại sao phải hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực đấu
thầu?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu các giải pháp nâng
cao năng lực Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu của Ban Quản lý dự
án phát triển giao thông nông thôn Hà Tĩnh.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu những vấn đề về nâng cao năng
lực Quản lý Nhà nước của Ban Quản lý dự án phát triển giao thông nông thôn
Hà Tĩnh giới hạn trong phạm vi đấu thầu xây dựng.
+ Về thời gian: Luận văn nghiên cứu kết quả hoạt động đấu thầu từ năm
2008 đến 2014 và định hướng phát triển của Ban trong thời gian tới.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Về mặt lý luận: Trên cơ sở vận dụng đường lối chính sách của Đảng,
Nhà nước về phát triển chính sách kinh tế - xã hội, về phát triển ngành xây
dựng, các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng, Luật Đấu
thầu, các Nghị định và thông tư hướng dẫn về Luật Đấu thầu và quá trình lựa
chọn nhà thầu.
- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp duy vật biện chứng kết hợp với
các phương pháp: Điều tra, khảo sát số liệu, phân tích- tổng hợp, so sánh số
2007); “Hướng dẫn mua sắm bằng vốn vay IBRD” (Ngân hàng Thế giới,
2008).... Tuy nhiên các công trình nghiên cứu trên chỉ đề cập đến những vấn
đề chung nhất trên phương diện quản lý mà chưa đề cập đến việc nghiên cứu
cơ chế và đề ra những giải pháp nhằm nâng cao vai trò quản lý nhà nước do
đó việc nghiên cứu vai trò quản lý nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu là một
việc làm cần thiết và có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, và đề tài “Quản lý
Nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu các công trình giao thông ở Ban Quản
lý dự án phát triển giao thông nông thôn Hà Tĩnh” không trùng với đề tài
và luận văn nào đã được nghiên cứu trước đây.
Trên cơ sở đánh giá công tác quản lý hiện có, các tiềm năng và các nhân
tố ảnh hưởng đến công tác quản lý của Ban trong lĩnh vực đấu thầu xây dựng,
tiếp tục nghiên cứu để bổ sung hoàn thiện về cơ chế, chính sách cũng như
trong tổ chức thực hiện các cuộc đấu thầu nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt
động đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng, các vấn đề này bao gồm:
- Hoàn thiện phương pháp đánh giá hồ sơ dự thầu để đảm bảo lựa chọn được
nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, có phương án kỹ thuật, công nghệ tối
ưu và có giá dự thầu hợp lý;
5
- Tiếp tục hoàn chỉnh trình tự, quy trình tổ chức thực hiện việc lựa chọn nhà
thầu trong hoạt động xây dựng nhằm giảm thiểu các thủ tục, rút ngắn thời
gian lựa chọn nhà thầu;
- Nâng cao chất lượng của Hồ sơ mời thầu trên cơ sở hướng dẫn cụ thể nội
dung và các yêu cầu của hồ sơ mời thầu theo từng loại công việc trong hoạt
động xây dựng;
- Xác định vai trò của các chủ thể tham gia hoạt động đấu thầu các gói thầu sử
dụng vốn nhà nước nhằm phân định rõ quyền và trách nhiệm của các chủ thể
tham gia và trên cơ sở đó đẩy mạnh việc phân cấp trong quản lý đấu thầu và
công trình và các hạng mục công trình nhằm lựa chọn ra nhà thầu xây dựng
có thể đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật của công việc với mức chi phí hợp lý
nhất.
- Các khái niệm liên quan trong đấu thầu
“Chủ đầu tư là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ
sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án” (Luật
Đấu thầu, 2013, trang 3).
“Bên mời thầu là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực
hiện các hoạt động đấu thầu, bao gồm:
- Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa
chọn;
- Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên;
- Đơn vị mua sắm tập trung;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan
nhà nước có thẩm quyền lựa chọn” (Luật Đấu thầu, 2013, trang 3).
“Hồ sơ mời thầu là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng
rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn
cứ để nhà thầu, nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chức
7
đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư” (Luật Đấu thầu,
2013, trang 5).
“Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu tư
lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu”
(Luật Đấu thầu, 2013, trang 5).
1.2.2 Các hình thức lựa chọn nhà thầu
- Đấu thầu rộng rãi
“Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó
trình;
Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên
ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà
phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;
Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong
hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp
với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Chào hàng cạnh tranh
Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức
theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ
thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ được phê duyệt.
- Tự thực hiện
Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua
sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực
kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng quản lý nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu
các công trình giao thông.
9
- Môi trường pháp lý, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu
Quy chế đấu thầu ở nước ta hiện nay có những nội dung tương đối phù hợp
với thông lệ đấu thầu trên thế giới, đặc biệt những nội dung hoàn toàn phù
hợp với các quy định của một số nhà tài trợ như Ngân hàng Thế giới, Ngân
hàng phát triển Châu Á...
Mặc dù quy chế đấu thầu còn có một số nội dung cần được điều chỉnh, sửa
quy chế đấu thầu.. Ngoài ra, Bộ Kế hoạch và Đầu tư cũng thường xuyên trao
đổi với nhiều đơn vị để giải đáp những vướng mắc về đấu thầu, tạo điều kiện
để các bộ ngành, địa phương, các đơn vị quán triệt hơn và thống nhất trong
quá trình thực hiện các qui định của Nhà nước về đấu thầu. Đến nay, sau một
thời gian thực hiện Quy chế đấu thầu, chúng ta đã có một sự trưởng thành
đáng kể. Một số Bộ, Tổng công ty đã tự xây dựng các quy trình đấu thầu, mẫu
biểu để áp dụng thống nhất trong phạm vi của mình. Đội ngũ chủ đầu tư, Ban
quản lý dự án mặc dù còn những tồn tại, song so với trước đây đã trưởng
thành nhiều trong việc tổ chức các cuộc đấu thầu, đánh giá lựa chọn nhà thầu,
kí kết hợp đồng. Đặc biệt, năng lực các nhà thầu Việt Nam đã có sự trưởng
thành đáng kể. Từ chỗ nhà thầu Việt Nam chỉ làm thầu phụ cho nhà thầu nước
ngoài, sau đó tham gia liên doanh với tỷ lệ nhỏ, nay phần lớn các cuộc đấu
thầu quốc tế công trình xây lắp, nhà thầu Việt Nam đã giành thắng lợi trúng
thầu. Sự trưởng thành của nhà thầu Việt Nam còn vượt ra ngoài phạm vi quốc
gia. Nhà thầu Việt Nam đã trúng thầu ở Lào, Campuchia, Philippines … Một
số nhà thầu đủ sức đảm đương chức năng là tổng thầu EPC (làm cả các công
việc thuộc lĩnh vực tư vấn, cung cấp hàng hoá và xây lắp).
1.2.4 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu các
công trình giao thông
Luật đấu thầu năm 2013 cùng với hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành Luật
này đã tạo cơ sở pháp lý quan trọng đưa hoạt động đấu thầu sử dụng vốn nhà
11
nước dần đi vào nề nếp; góp phần thiết lập môi trường minh bạch, cạnh tranh
cho các hoạt động đấu thầu phù hợp với thông lệ quốc tế, tạo cơ sở để Chủ
đầu tư lựa chọn được nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm, giúp tiết kiệm
được nguồn vốn có hạn của nhà nước.
Tuy nhiên, trong thời gian qua, hoạt động đấu thầu sử dụng vốn nhà
bằng, minh bạch, đạt hiệu quả kinh tế, tránh lãnh phí thất thoát, phù hợp với
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và đơn giản hóa thủ tục hành chính trong đấu
thầu theo chủ trương của Đảng và Nhà nước thì cần phải có sự quản lý của
Nhà nước đối với hoạt động đấu thầu nói chung và đấu thầu các công trình
giao thông nói riêng.
1.2.5 Nguyên tắc, nội dung và đặc điểm quản lý nhà nước về hoạt động
đấu thầu các công trình giao thông nông thôn
1.2.5.1. Nguyên tắc quản lý nhà nước: Hoạt động quản lý là hoạt động chủ
quản của con người, hoạt động đó phải tuân theo những nguyên tắc nhất định.
Nguyên tắc quản lý là những nguyên tắc chủ đạo chi phối những mối quan hệ
chủ yếu trong hoạt động quản lý và tổ chức hệ thống quản lý. Nguyên tắc
quản lý nhà nước về kinh tế là các nguyên tắc chủ đạo, những tiêu chuẩn hành
vi mà hoạt động quản lý nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước phải tuân thủ
trong quá trình quản lý. Nguyên tắc quản lý do chủ quan con người tạo ra
nhưng không phải đặt ra một cách tùy tiện mà phải trên cơ sở phù hợp với yêu
cầu của các quy luật khách quan, phù hợp với các đối tượng quản lý và phải
hướng tới thực hiện các mục tiêu của quản lý. Trong quản lý nhà nước nói
chung, quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu nói riêng có nhiều nguyên tắc
quản lý và giữa các nguyên tắc đó đều có quan hệ chặt chẽ với nhau và nằm
trong một hệ thống nhất.
- Nguyên tắc công bằng, minh bạch: Có thể nói đấu thầu là một trong
những phương thức kinh doanh có hiệu quả cao. Nó góp phần thúc đẩy sản
xuất phát triển, mang lại nhiều lợi ích to lớn cho nền kinh tế quốc dân. Thông
13
qua đấu thầu, công tác quản lý trong lĩnh vực đầu tư của Nhà nước ngày càng
được nâng cao, nguồn vốn được sử dụng có hiệu quả, hạn chế được thất thoát,
lãng phí. Đặc biệt, khi tham gia đấu thầu các doanh nghiệp phải sử dụng mọi
hiện Luật trùng giẫm thì rất khó cho Chủ đầu tư khi thực hiện.
- Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả kinh tế: Hiệu quả của công tác đấu thầu chính
là việc sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn của Nhà nước, đảm bảo việc
mua sắm xây dựng đúng với đồng tiền bỏ ra. Việc sử dụng các nguồn vốn của
Nhà nước có thể mang lại hiệu quả ngắn hạn cho gói thầu, dự án và hiệu quả
dài hạn về kinh tế - xã hội.
- Nguyên tắc pháp chế: Việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ
máy quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu phải tiến hành theo đúng các
quy định của pháp luật về đấu thầu, phải tăng cường kiểm tra, giám sát và xử
lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật về đấu thầu, đồng thời đảm
bảo đơn giản hơn nữa các quy định mang tính quy trình, thủ tục trong pháp
luật đấu thầu nhằm thực hiện đơn giản hóa thủ tục hành chính trong đấu thầu.
1.2.5.2. Nội dung quản lý nhà nước trong hoạt động đấu thầu
- Phê duyệt các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu, bao gồm:
Kế hoạch lựa chọn nhà thầu trong trường hợp gói thầu được thực hiện trước
khi có quyết định phê duyệt dự án;
Hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, danh sách ngắn;
Hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu;
Danh sách xếp hạng nhà thầu;
Kết quả lựa chọn nhà thầu.
Ký kết hoặc ủy quyền ký kết và quản lý việc thực hiện hợp đồng với nhà thầu.
phê duyệt công tác thiết kế, lập, thẩm định, phê duyệt dự toán.
Đánh giá, xếp loại Hồ sơ dự thầu
15