Quản lý nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu các dự án đầu tư ở ban quản lý dự án, tổng cục hậu cần kỹ thuật, bộ công an (tt) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THÁI TUÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU
CẤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN, TỔNG
CỤC HẬU CẦN - KỸ THUẬT, BỘ CÔNG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

TRẦN THÁI TUÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC TRONG LĨNH VỰC ĐẤU THẦU
CẤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ Ở BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN, TỔNG
CỤC HẬU CẦN - KỸ THUẬT, BỘ CÔNG AN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN TRUNG KIÊN

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện
luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận đƣợc
những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn.


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................... i
PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU VÀ CHỈ ĐỊNH THẦU ............ 6
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn ................... 6
1.2. Khái quát chung về đấu thầu ........................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm đấu thầu ............................................................................8
1.2.2. Vai trò của đấu thầu. ..........................................................................8
1.2.3. Hình thức đấu thầu ...........................................................................10
1.2.4. Các phương thức đấu thầu ...............................................................12
1.3. Quản lý nhà nƣớc về hoạt động đấu thầu ...................................................... 14
1.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu .......................14
1.3.2. Sự cần thiết phải có quản lý nhà nước về đấu thầu. ........................14
1.3.3. Tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về đấu thầu .............................17
1.3.4. Hình thức quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu ........................18
1.4. Quản lý nhà nƣớc với hoạt động chỉ định thầu .............................................. 19
1.4.1. Khái niệm quản lý nhà nước với hoạt động chỉ định thầu ...............19
1.4.2. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động chỉ định thầu ..................21
1.4.3. Các tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước về hoạt động chỉ định thầu .....27
1.3.4. Hình thức quản lý nhà nước về hoạt động chỉ định thầu .................29
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......... Error! Bookmark not defined.
2.1. Giới thiệu phƣơng pháp nghiên cứu .............. Error! Bookmark not defined.
2.1.1. Phương pháp thu thập dữ liệu, tài liệu sơ cấp và thứ cấp ........ Error!
Bookmark not defined.

3.2.3. Quản lý nhà nước với quy trình thực hiện Chỉ định thầu tại Bộ Công
an .................................................................. Error! Bookmark not defined.
3.3. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nƣớc với hoạt động chỉ định thầu ở

Ban quản lý dự án Tông tục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Công anError! Bookmark not defined.


3.3.1. Những ưu điểm ................................... Error! Bookmark not defined.
3.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân ......... Error! Bookmark not defined.
CHƯƠNG 4: KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC VỚI HOẠT ĐỘNG CHỈ ĐỊNH THẦU TỪ THỰC TIỄN ÁP DỤNG
TẠI BAN QLDA, TỔNG CỤC IV, BỘ CÔNG AN ..... Error! Bookmark not defined.
4.1. Kiến nghị những giải pháp hoàn thiện pháp luật quản lý nhà nƣớc với hoạt
động chỉ định thầu................................................. Error! Bookmark not defined.
4.1.1 Hoàn chỉnh hệ thống văn bản đảm bảo tính thống nhất thi hành pháp
luật chỉ định thầu.......................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.2. Cần điều chỉnh bổ sung quy định pháp luật quy định cụ thể .... Error!
Bookmark not defined.
4.1.3 Cần điều chỉnh đơn giản hóa thủ tục hành chính, đẩy mạnh tăng
cường phân cấp: ........................................... Error! Bookmark not defined.
4.1.4. Cần phải điều chỉnh pháp luật chỉ định thầu, cần quy định có sự
phối hợp giữa các cơ quan liên ngành: ....... Error! Bookmark not defined.
4.1.5. Cần quy định chặt chẽ hơn chế tài xử phạt đối với những hành vi vi
phạm pháp luật đấu thầu.............................. Error! Bookmark not defined.
4.1.6. Xây dựng theo hướng thành lập các trung tâm phụ trách công tác
quản lý hoạt động chỉ định thầu ................... Error! Bookmark not defined.
4.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả pháp luật quản lý nhà nƣớc với hoạt
động chỉ định thầu................................................. Error! Bookmark not defined.
KẾT LUẬN ........................................................................... Error! Bookmark not defined.
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 31


Cục Kế hoạch và Đầu tƣ

5

Cục H45

Quản lý xây dựng cơ bản và doanh trại

6

Cục H59

Cục Quản lý Công nghiệp an ninh và Doanh nghiệp

Các doanh nghiệp trực thuộc Bộ Quốc
phòng; Bộ Công an (quy định chi tiết tại Nghị
7

Doanh nghiệp an
ninh

định số 93/2015/NĐ-CP ngày 15 / 10 / 2015, về
tổ chức quản lý và hoạt động của doanh
nghiệp quốc phòng, an ninh)

8

H55


Tiền-Hàng-Tiền

14

Tổng cục IV

Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, Bộ Công an

15

TTCP

Thanh tra Chính phủ

16

UNCITRAL :

17

V22

Cục Tài chính

18

XDCB

Xây dựng cơ bản


thi hành Luật Đấu thầu mới điều chỉnh các hoạt động đầu tƣ từ nguồn vốn ngân
sách nhà nƣớc bao gồm Bộ Công an.

1


Xuất phát từ đặc thù của Bộ Công an các dự án đầu tƣ xây dựng công
trình; Dự án mua sắm trang thiết bị... với mục đích phục vụ công tác chiến đấu,
huấn luyện, cần đảm bảo tính bí mật. Đến 80% các gói thầu tại Bộ Công an
đƣợc phê duyệt theo hình thức chỉ định thầu cho các hạng mục xây lắp, mua
sắm hàng hóa, dịch vụ tƣ vấn.... ngoài các hoạt động chỉ định thầu xây dựng
thông thƣờng thì các lĩnh vực khác đều mang tính đặc thù cần giữ bí mật nhƣ
chỉ định thầu mua sắm hàng hóa ( gói thầu mua sắm các dây chuyền sản xuất
vũ khí, công cụ hỗ trợ chiến đấu....), chỉ định thầu tƣ vấn chuyển giao công
nghệ (công nghệ in hộ chiếu điện tử, công nghệ sản xuất súng bắn đạn hơi cay,
đạn cao su....).
Bản thân tác giả trong quá trình đảm nhiệm vị trí Trƣởng Ban quản lý
B59-H59-BCA đó nhận thấy một số mâu thuẫn bất hợp lý trong quy định về
công tác chỉ định thầu khi áp dụng vào các gói thầu trong CAND. Từ lý do trên
tác giả lựa chọn đề tài "Quản lý nhà nước trong lĩnh vực đấu thầu các dự án
đầu tư ở Ban quản lý dự án, Tổng cục Hậu cần Kỹ thuật, Bộ Công an ", luận
văn chỉ tập trung nghiên cứu pháp luật về chỉ định thầu mà không nghiên cứu
sâu phân tích về thực trạng các hình thức lựa chọn nhà thầu khác nhƣ đấu thầu
rộng rãi, chào hàng cạnh tranh...
Từ các định hƣớng trên tác giả tập trung phân tích những ƣu điểm, hạn
chế, bất hợp lý của Chính sách pháp luật quản lý nhà nƣớc với hoạt động đấu
thầu nói chung và chỉ định thầu nói riêng. Từ đó kiến nghị những giải pháp
nhằm hoàn thiện thể chế chính sách trong công tác quản lý nhà nƣớc với hoạt
động đấu thầu tại Ban quản lý dự án Tổng cục Hậu cần Kỹ thuật, Bộ Công an.


3


pháp luật chính sách quản lý nhà nƣớc về hoạt động chỉ định thầu và kiến nghị
giải pháp điều chỉnh hoàn thiện chính sách quản lý nhà nƣớc về lĩnh vực này.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các quy định hiện hành.
Phân tích thực trạng những ƣu nhƣợc điểm của pháp luật Chỉ định thầu
khi áp dụng vào các hoạt động đầu tƣ trong Công an nhân dân.
Từ các ƣu nhƣợc điểm, tổng hợp đề xuất giải pháp hoàn thiện chính sách
pháp luật quản lý nhà nƣớc, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc với
hoạt động đấu thầu.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng chỉ định thầu tại Ban Quản lý dự án, Tổng cục Hậu cần Kỹ thuật Bộ Công an nhƣ thế nào? Quá trình chỉ định thầu có công khai, minh
bạch? Có lựa chọn đƣợc nhà thầu đủ năng lực thực hiện? Ƣu điểm nhƣợc
điểm của Chỉ định thầu, nguyên nhân?
- Bằng cách nào để hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật quản lý nhà
nƣớc đối với hình thức chỉ định thầu?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Cá nhân và tổ chức tham gia vào hoạt động chỉ
định thầu hoặc có liên quan; Quy định về năng lực; bảo đảm cạnh tranh; quy
trình Chỉ định thầu xây dựng trong Công an.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá tính hợp
lý của quy định Pháp luật hiện hành về Chỉ định thầu nói chung và Chỉ định
thầu xây dựng trong Ban Quản ý dự án, Tổng cục IV, Công an.
Với kinh nghiệm thực tiễn đó tham gia quản lý một số dự án trong Công
an nhân dân, tác giả nghiên cứu các vấn đề từ dự án đã tham gia.




CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤU THẦU VÀ CHỈ ĐỊNH THẦU
1.1.Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận văn
Vấn đề quản lý nhà nƣớc về đấu thầu, thời gian qua, ở Việt Nam đã có
nhiều công trình nghiên cứu vấn đề này:
”Một số vấn đề về pháp luật đấu thầu quốc tế tại Việt Nam” (Nguyễn
Thái Diễm, 2006). Đồ án tốt nghiệp thạc sỹ. Đồ án đã đƣa ra những vấn đề lý
luận cơ bản về Một số vấn đề lý luận cơ bản về đấu thầu quốc tế. Các quy định
pháp lý cơ bản hiện hành của Việt Nam về đấu thầu quốc tế trong tƣơng quan
so sánh với một số quy định quốc tế, nhƣ về lựa chọn nhà thầu, hợp đồng,
quyền và nghĩa vụ của các bên trong đấu thầu, vi phạm và xử lý vi phạm
trong đấu thầu. Tổng quan thực trạng thực thi pháp luật về đấu thầu quốc tế tại
Việt Nam và một số giải pháp đề xuất: hoàn thiện pháp luật Việt Nam
về đấu thầu quốc tế, nâng cao năng lực con ngƣời
”Tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động đấu thầu các dự
án đầu tư bằng vốn nhà nước của Hà Nội” (Phạm Thái Long, 2008), Đồ án tốt
nghiệp thạc sỹ. Đồ án đã đƣa ra những vấn đề lý luận cơ bản về thực tiễn quản
lý nhà nƣớc đối với hoạt động đấu thầu các dự án đầu tƣ bằng vốn nhà nƣớc.
Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động đấu thầu các dự
án đầu tƣ bằng vốn nhà nƣớc của Hà Nội. Đƣa ra phƣơng hƣớng, một số giải
pháp cơ bản tăng cƣờng hiệu quả quản lý nhà nƣớc đối với hoạt
động đấu thầu các dự án bằng vốn nhà nƣớc của Hà Nội
”Pháp luật Việt Nam về đấu thầu mua sắm công - hướng hoàn thiện từ
kinh nghiệm của Cộng hòa Pháp” (Lƣơng Thị Thùy Linh, 2013). Đồ án tốt
nghiệp thạc sỹ. Đồ án đã đƣa ra những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý đầu
thầu mua sắm tài sản công.

6

1.2. Khái quát chung về đấu thầu
1.2.1. Khái niệm đấu thầu
Đấu thầu là một hình thức kinh doanh dựa vào tính chất cạnh tranh công
khai của thị trƣờng, không có cạnh tranh thì không có đấu thầu và cũng không
cần đến đấu thầu. Có thể nói đấu thầu là phƣơng thức giao dich đặc biệt.
Trong một vụ kinh doanh mua bán hay xây dựng các công trình dân sự có liên
quan đến nhiều ngƣời, nhiều bên khác nhau thì ngƣời ta thƣờng áp dụng hoặc
bắt buộc phải áp dụng hình thức đấu thầu cạnh tranh công khai.
Từ khi đất nƣớc ta tiến hành công cuộc đổi mới, nền kinh tế mở cửa so
với thế giới thì bắt đầu xuất hiện khái niệm đấu thầu. Theo định nghĩa về
thuật ngữ “đấu thầu” trong Luật Đấu thầu của Việt Nam thì đó là quá trình lựa
chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu
thuộc các dự án sử dụng vốn nhà nƣớc. Kết quả của sự lựa chọn là có hợp
đồng đƣợc ký kết với các điều khoản quy định chi tiết trách nhiệm của hai
bên. Một bên là nhà thầu phải thực hiện các nhiệm vụ nhƣ nêu trong hồ sơ
mời thầu (có thể là dịch vụ tƣ vấn, cung cấp hàng hoá hoặc chịu trách nhiệm
xây dựng một công trình...), một bên là chủ đầu tƣ có trách nhiệm giám sát,
kiểm tra, nghiệm thu và thanh toán tiền. Nhƣ vậy thực chất của quá trình đấu
thầu ở Việt Nam đối với các dự án sử dụng vốn nhà nƣớc là một quá trình
mua sắm- quá trình chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nƣớc. Đấu thầu là bắt buộc
đối với các hoạt động mua sắm sử dụng vốn do nhà nƣớc quản lý.
1.2.2. Vai trò của đấu thầu.
* Đối với bên mời thầu- người mua thì đấu thầu mang lại những lợi ích
sau:
- Tiếp cận với các nhà cung cấp mới, tiềm năng. Bằng việc tổ chức các
cuộc thi cho nhiều nhà thầu tham gia thì bên mời thầu có cơ hội phát hiện ra
những nhà cung cấp mới trên thị trƣờng.

8




- Là một công cụ quan trọng của kinh tế thị trƣờng, giúp ngƣời mua (bên
mời thầu) và ngƣời bán (nhà thầu) gặp nhau thông qua cạnh tranh.
- Là một công cụ quan trọng giúp các chính phủ quản lý chi tiêu, sử dụng
các nguồn vốn của Nhà nƣớc sao cho có hiệu quả và chống thất thoát, lãng
phí. Đó là những khoản tiền đƣợc chi dùng cho đầu tƣ phát triển mà có sự
tham gia của các tổ chức nhà nƣớc, doanh nghiệp nhà nƣớc ở một mức độ nào
đó, cũng nhƣ cho mục tiêu duy trì các hoạt động của bộ máy Nhà nƣớc.
- Thúc đẩy chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm giữa
các quốc gia, các tổ chức phát triển với các quốc gia đang phát triển. Hoạt
động đấu thầu không chỉ diễn ra trong phạm vi hẹp mà đƣợc diễn ra trên toàn
thế giới. Các nhà thầu danh tiếng trên thế giới- họ là những ngƣời sẵn sàng và
có khả năng tham gia vào tất cả các hoạt động của các quốc gia, thông qua đó
họ sẵn sàng chuyển giao công nghệ, chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm.
- Việc chi tiêu, sử dụng tiền của Nhà nƣớc thông qua đấu thầu sẽ giúp
các cơ quan quan lý có điều kiện xem xét, quản lý và đánh giá một cách minh
bạch các khoản chi tiêu do quá trình đấu thầu phải tuân thủ các quy trình chặt
chẽ với sự tham gia của nhiều bên.
- Tạo điều kiện để thúc đẩy tiến trình đổi mới nền kinh tế từ cơ chế tập
trung bao cấp, cơ chế “xin”, “cho” sang cơ chế cạnh tranh.
- Thực hiện dân chủ hóa nền kinh tế, khắc phục những nhƣợc điểm của
những thủ tục hành chính nặng nề cản trở sự năng động, sáng tạo.
1.2.3. Hình thức đấu thầu
-Đấu thầu rộng rãi: Đấu thầu rộng rãi là hình thức đấu thầu không hạn
chế số lƣợng nhà thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về
các điều kiện, thời gian dự thầu trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng
trƣớc khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu

10



đặc thù nên không có nhà thầu quan tâm, thời gian thực hiện gián đoạn; tính
rủi ro cao hay phải thực hiện gấp,..
-Mua sắm đặc biệt: Hình thức này đƣợc áp dụng đối với các ngành hết sức
đặc biệt mà nếu không có những quy định riêng thì không thể đấu thầu đƣợc.
1.2.4. Các phương thức đấu thầu
Theo Luật Đấu thầu ở Việt Nam thì có ba phƣơng thức đấu thầu:
1.2.4.1. Đấu thầu một túi hồ sơ
Phƣơng thức đấu thầu một túi hồ sơ đƣợc áp dụng đối với hình thức đấu
thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp,
gói thầu EPC. Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất
về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Việc mở thầu đƣợc tiến hành
một lần.
1.2.4.2. Đấu thầu hai túi hồ sơ
Là phƣơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về giá
trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi hồ sơ đề xuất kỹ thuật
sẽ đƣợc xem xét trƣớc để đánh giá. Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật từ 70%
trở lên sẽ đƣợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá. Phƣơng thức này
chỉ đƣợc áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn tƣ vấn.
1.2.4.3. Đấu thầu hai giai đoạn
Phƣơng thức này áp dụng cho những trƣờng hợp sau:
* Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên.
* Các gói thầu mua sắm hàng hóa có tính chất lựa chọn công nghệ thiết
bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt
phức tạp.
* Dự án thực hiện theo Hợp đồng chìa khóa trao tay.
Phƣơng thức đấu thầu hai giai đoạn đƣợc thực hiện nhƣ sau:
- Giai đoạn sơ tuyển lựa chọn nhà thầu


13


1.3. Quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu
1.3.1. Khái niệm quản lý nhà nước về hoạt động đấu thầu
Quản lý nhà nƣớc về đấu thầu là sự tác động có tổ chức và bằng pháp
quyền của Nhà nƣớc đối với hoạt động đấu thầu nhằm làm cho hoạt động đấu
thầu diễn ra hiệu quả, công bằng, minh bạch và kinh tế nhằm góp phần thực
hiện những mục tiêu kinh tế xã hội của đất nƣớc.
1.3.2. Sự cần thiết phải có quản lý nhà nước về đấu thầu.
- Đảm bảo cạnh tranh công bằng.
Công tác đấu thầu muốn đạt đƣợc hiệu quả cần phải đảm bảo đƣợc quy
luật cạnh tranh theo cơ chế thị trƣờng. Có cạnh tranh thì mới có động lực để
sáng tạo, cải tiến, kích thích ngƣời mua (bên mời thầu) đƣa ra các yêu cầu phù
hợp (thể hiện trong hồ sơ mời thầu) và ngƣời bán (nhà thầu) cạnh tranh với
nhau để giành đƣợc hợp đồng (bán đƣợc hàng) với giá bán cạnh tranh song
vẫn bảo đảm chất lƣợng của hàng hoá, công trình, dịch vụ.
Vai trò của cạnh tranh quan trọng nhƣ vậy nhƣng trong thực tế tình trạng
cạnh tranh không lành mạnh, không đảm bảo sự công bằng giữa các nhà thầu
diễn ra phổ biến đòi hỏi phải có sự tham gia của cơ quan nhà nƣớc. Với việc
ban hành Luật Đấu thầu, cơ quan quản lý đã góp phần hạn chế tình trạng trên,
đặc biệt khi quy định về các hành vi bị cấm trong đấu thầu (điều 12 Luật Đấu
thầu), về việc phân chia công việc đấu thầu thành các gói thầu phải tính đến
khả năng cạnh tranh (điều 6 và điều 18 Luật Đấu thầu), việc đăng tải thông
tin(điều 5 Luật đấu thầu),..tạo cơ sở pháp lý đảm bảo quyền lợi chính đáng
cho các bên tham gia hoạt động đấu thầu, đảm bảo cho việc cạnh tranh công
bằng, hiệu quả, nâng cao hiệu quả kinh tế.
- Đảm bảo công khai, minh bạch trong đấu thầu.
Công khai, minh bạch trong đấu thầu vừa là một trong những mục tiêu,
vừa là một trong những yêu cầu cần quán triệt. Hoạt động đấu thầu chỉ có thể

nhân để phê duyệt tạo thuận lợi cho một hoặc một số cá nhân, tổ chức có lợi

15


ích liên quan. Còn đối với chủ đầu tƣ phải có trách nhiệm lập HSMT bảo đảm
công bằng, không đƣợc tạo lợi thế cho một hoặc một số cá nhân, hạn chế sự
tham gia của các nhà thầu khác. Khi HSMT đã đƣợc phê duyệt thì CĐT,
BMT, tổ chuyên gia phải thực hiện theo đúng các nội dung nêu trong HSMT,
không đƣợc thiên vị, đối xử bất công với bất kỳ nhà thầu nào. Ngoài ra, mọi
thông tin liên quan đến quá trình tổ chức đấu thầu đều phải đƣợc công khai
theo quy định đến tất các nhà thầu để có cơ hội tiếp cận nhƣ nhau trong quá
trình tham gia đấu thầu.
- Đảm bảo hiệu quả của công tác đấu thầu.
Hiệu quả của công tác đấu thầu chính là việc sử dụng một cách có hiệu
nguồn tiền của Nhà nƣớc. Việc sử dụng các nguồn tiền của Nhà nƣớc có thể
mang lại hiệu quả ngắn hạn cho dự án và hiệu quả dài hạn về kinh tế - xã hội.
Hiệu quả ngắn hạn là các gói thầu đều đƣợc thực hiện bảo đảm chất
lƣợng trong phạm vi nguồn ngân sách dự kiến sẽ bảo đảm đƣợc tính khả thi
của dự án.
Hiệu quả dài hạn về mặt kinh tế có thể dễ dàng nhìn nhận và đánh giá
thông qua chất lƣợng hàng hoá, công trình, dịch vụ ứng với số tiền bỏ ra và
chính các công trình, nhà máy, dịch vụ, các chính sách đƣợc tạo lập... sẽ có
tác động tạo ra các nguồn thu mới, các giá trị thặng dƣ cho đất nƣớc.
Khi không có sự can thiệp của Nhà nƣớc thì hiệu quả khó mà đạt đƣợc
khi mỗi chủ thể tham gia đấu thầu theo cách của riêng mình và tìm cách để tƣ
lợi cho mình. Không có những quy định mang tính pháp lý hoạt động đấu
thầu sẽ diễn ra lộn xộn, gây thất thoát lãng phí tài sản của nhà nƣớc, ảnh
hƣởng tới hiệu quả hoạt động của nền kinh tế.
- Phòng, chống tham nhũng trong đấu thầu

pháp luật: Xem xét mức độ tuân thủ về đối tƣợng và cá nhân liên quan đến
hoạt động đấu thầu.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status