BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TÀO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
=======***=======
PHẠM TIẾN DUẬT
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI
PHÁP KỸ THUẬT GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT RAU AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: Trồng trọt
Mã số
: 60.62.01
Người hướng dẫn khoa học:
[
PGS.TS PHẠM THỊ HƯƠNG
Hà Nội - 2012
LỜI CAM ðOAN
ñỡ tôi rất nhiều về vật chất và tinh thần trong suốt quá trình học tập và thực hiện
ñề tài.
Hà Nội, ngày 15 tháng 01 năm 2013
Tác giả
PHẠM TIẾN DUẬT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................ii
MỤC LỤC ........................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ ix
CHƯƠNG I . MỞ ðẦU ..................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài............................................................................... 1
1.2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài.................................................................... 3
1.2.1. Mục ñích nghiên cứu ................................................................................ 3
1.2.2. Yêu cầu..................................................................................................... 3
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài ..................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học ...................................................................................... 3
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn....................................................................................... 3
1.4. Giới hạn của ñề tài....................................................................................... 4
CHƯƠNG II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 5
2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau, rau an toàn trong và ngoài nước ............ 5
4.1.4. ðiều kiện sản xuất và nguồn cung cấp ñầu vào cho sản xuất rau của nhóm
hộ tại ñịa bàn nghiên cứu................................................................................. 41
4.2. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU VÀ RAU AN TOÀN TẠI ðỊA BÀN
NGHIÊN CỨU................................................................................................. 43
4.2.1 Tình hình sản xuất rau tại ñịa bàn nghiên cứu......................................... 43
4.2.2. Thực trạng sử dụng phân bón trong sản xuất rau ................................... 47
4.2.3. Thực trạng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ............................................. 60
4.2.4. Thực trạng sử dụng nước tưới ................................................................ 66
4.2.5. Thực trạng thu hoạch, sơ chế, bảo quản và vận chuyển rau ................... 68
4.2.6. Thực trạng tiêu thụ sản phẩm ................................................................ 72
4.2.7. Thực trạng tổ chức, quản lý và tuân thủ quy ñịnh trong sản xuất RAT.... 77
4.3. NGƯỜI TIÊU DÙNG VÀ RAU AN TOÀN ............................................ 85
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
iv
4.4. TÁC ðỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TỚI SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU
TẠI ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU ........................................................................ 86
4.5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN RAU TOÀN TẠI ðỊA BÀN
NGHIÊN CỨU................................................................................................. 89
4.6. NGHIÊN CỨU THỬ NGHIỆM CHẾ PHẨM EMINA TRONG SẢN
XUẤT CẢI BẮP AN TOÀN............................................................................ 98
4.6.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân ủ vi sinh (EM-compost) ñến sinh trưởng,
năng suất và chất lượng cải bắp....................................................................... 98
4.6.2. Ảnh hưởng của mức nồng ñộ phun chế phẩm EMINA thảo dược ñến sinh
trưởng, phát triển và năng suất cải bắp.......................................................... 106
4.7. MÔ HÌNH SẢN XUẤT CẢI BẮP ỨNG DỤNG CHẾ PHẨM EMINA.. 113
CHƯƠNG V – KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ........................................ 116
5.1. KẾT LUẬN............................................................................................. 116
tại ñịa bàn nghiên cứu (%).............................................................................................67
Bảng 4.14: Căn cứ ñể xác ñịnh thời ñiểm thu hoạch rau ..............................................69
của hộ ñiều tra (%) ........................................................................................................69
Bảng 4.15: Thứ tự ưu tiên lựa chọn tiêu chí quyết ñịnh................................................70
thời ñiểm thu hoạch.......................................................................................................70
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
vi
Bảng 4.16: Phương tiện chở rau thu hoạch và ñóng gói nhãn mác rau ........................71
của hộ ñiều tra (%) ........................................................................................................71
Bảng 4.17 : ðánh giá việc thực hiện quy trình RAT trong sản xuất rau tại ñịa bàn
nghiên cứu .....................................................................................................................81
Bảng 4.18: ðiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức trong sản xuất, tiêu thụ RAT
tại ñịa bàn nghiên cứu....................................................................................................91
Bảng 4.19: Giải pháp nhằm phát triển RAT bền vững tại ñịa bàn nghiên cứu.............93
Bảng 4.20: Ảnh hưởng của liều lượng EM-compost ñến các giai ñoạn sinh trưởng của
cây cải bắp (ngày)....................................................................................................... 100
Bảng 4.21: Ảnh hưởng của phân ủ ñến các chỉ tiêu sinh trưởng ............................... 101
của cải bắp .................................................................................................................. 101
Hình 4.12: Ảnh hưởng của các mức liều lượng phân ủ............................................. 102
ñến ñộ chặt của cải bắp............................................................................................... 102
Bảng 4.22: Ảnh hưởng của liều lượng EM-compost ñến năng suất cải bắp ............. 103
Bảng 4.23: Kết quả phân tích mẫu cải bắp ở các công thức thí nghiệm.................... 105
Bảng 4.24 : Ảnh hưởng của nồng ñộ phun ñịnh kỳ EMINA thảo dược ñến các giai
ñoạn sinh trưởng của cây cải bắp (ngày).................................................................... 106
Bảng 4.25: Ảnh hưởng của nồng ñộ phun EMINA thảo dược.................................. 107
ñến các chỉ tiêu sinh trưởng cải bắp ........................................................................... 107
Bảng 4.26: Ảnh hưởng của nồng ñộ phun EMINA thảo dược.................................. 109
ñến ñộ chặt (P) của cải bắp......................................................................................... 108
Hình 4.15: Ảnh hưởng của nồng ñộ phun EMINA thảo dược .................................. 109
ñến năng suất cải bắp.................................................................................................. 109
Hình 4.16: Diễn biến nhiệt ñộ tại ñịa ñiểm nghiên cứu ............................................. 111
trong thời gian triển khai thí nghiệm.......................................................................... 111
Hình 4.17: Số lượng sâu hại cải bắp ở các công thức thí nghiệm qua các tuần theo dõi
(tuần 1 ñến tuần 8)...................................................................................................... 112
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Stt
Viết tắt
Nội dung
1
BVTV
Bảo vệ thực vật
2
NS
8
CT
Thực hành nông nghiệp tốt (Good
Agricultural Practices)
Công thức
9
NL
Nhắc lại
10
UBND
Ủy ban nhân dân
11
VSATTP
Vệ sinh an toàn thực phẩm
12
STPT
Khoa học kỹ thuật
18
NSLT
Năng suất lý thuyết
19
NSTT
Năng suất thực tế
20
HQKT
Hiệu quả kinh tế
21
ðBSH
ðồng bằng Sông Hồng
22
TDMNPB
thách thức còn lại. Ngoài ra trong tình cảnh thế giới ñang phải ñối mặt với nhiều
hậu quả từ sự phát triển thiếu bền vững trong thời gian ñã qua, như vấn ñề bền
vững môi trường, biến ñối khí hậu,…nông nghiệp toàn cầu nói chung, và Việt
Nam nói riêng từng bước ñã và ñang tập trung phát triển nông nghiệp theo
hướng an toàn, bền vững; và sản xuất nông nghiệp theo tiêu chuẩn GAP, và một
nền nông nghiệp hữu cơ ñã ñược khẳng ñịnh là lựa chọn tối ưu ñể từng bước
giải quyết các vấn ñề trên.
Rau là một trong những thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng
ngày của người dân. Nghề trồng rau là nghề lâu ñời, cho hiệu quả kinh tế cao
hơn trồng lúa và một số cây màu khác. Năm 2010, diện tích trồng rau của Việt
Nam là 735.335ha, sản lượng rau hàng năm ñạt 11 – 12 triệu tấn/năm. Vùng
ñồng bằng Sông Hồng là vùng trồng rau lớn nhất miền Bắc với diện tích xấp xỉ
160.000ha, hàng năm cung cấp gần 3 triệu tấn rau cho tiêu dùng (Cục trồng trọt,
2006) [18]. Trong thời gian qua, vấn ñề vệ sinh an toàn thực phẩm ñã trở thành
mối lo của toàn xã hội. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, mỗi năm Việt
Nam có 8 triệu người (chiếm xấp xỉ 1/10 tổng dân số) bị ngộ ñộc thực phẩm
hoặc ngộ ñộc do liên quan ñến thực phẩm (Cẩm Quyên, 2009) [11]. Theo Bộ Y
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
1
tế, trong năm 2009, cả nước xảy ra 152 vụ ngộ ñộc thực phẩm với hơn 5.200
người mắc và ñã có 35 người tử vong (Bộ Y tế, 2009) [25]. Các trường hợp bị
ngộ ñộc phần lớn là ngộ ñộc cấp tính do thuốc bảo vệ thực vật và vi sinh vật có
hại gây ra, trong ñó tại ñịa bàn Hà Nội số lượng các vụ ngộ ñộc là tương ñối lớn.
ðứng trước nhu cầu chính ñáng của người dân về vệ sinh an toàn thực
phẩm và yêu cầu phát triển nền nông nghiệp bền vững, trong những năm qua
chương trình vệ sinh an toàn thực phẩm nói chung và phát triển sản xuất rau an
toàn nói riêng ñã ñược triển khai trong cả nước.
ñề xuất những ñịnh hướng, giải pháp hỗ trợ thúc ñẩy phát triển rau an toàn trên
ñịa bàn nghiên cứu.
- ðánh giá ảnh hưởng và hiệu quả ứng dụng các chế phẩm EMINA trong
sản xuất cải bắp an toàn.
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá mức ñộ tuân thủ của người sản xuất về quy ñịnh/tiêu chuẩn
trong sản xuất rau an toàn;
- ðánh giá thực trạng tổ chức sản xuất, kênh tiêu thụ rau tại hai xã Vân Nội
và ðông Xuân của thành phố Hà Nội;
- Yêu cầu ñối với các thí nghiệm:
+ ðánh giá ảnh hưởng của việc sử dụng phân hữu cơ ủ từ phụ phẩm nông
nghiệp với chế phẩm EMINA, và EMINA thảo dược ñến cải bắp sản xuất an toàn;
+ ðánh giá hiệu quả kinh tế của mô hình ứng dụng chế phẩm EMINA
trong sản xuất cải bắp an toàn vụ ðông tại xã ðông Xuân thành phố Hà Nội;
- ðề xuất giải pháp cho phát triển sản xuất RAT tại hai xã Vân Nội và xã
ðông Xuân của thành phố Hà Nội;
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ñề tài:
- Là cơ sở cho các nghiên cứu thử nghiệm và ứng dụng vi sinh vật hữu hiệu
dưới dạng các chế phẩm, phân bón,…trong sản xuất nông nghiệp theo hướng an
toàn và hữu cơ bền vững.
- Là tài liệu tham khảo trong việc ñề xuất chính sách về sản xuất RAT,
trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và sản xuất an toàn;
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Góp phần hoàn thiện các giải pháp (kỹ thuật, chính sách,…) nhằm thúc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
3
rau theo quy hoạch còn rất ít, ña số việc sản xuất do tập quán hoặc do tự phát, và
Việt Nam cũng ở trong nhóm này.
Mặc dù vậy với tốc ñộ ñô thị hóa ngày càng tăng của các khu vực, diện
tích sản xuất rau của một số khu vực có giảm nhưng ít biến ñộng lớn.
Chỉ tiêu
Diện tích (nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
2003
2004
2005
2006
2007
50.023
51.835
52.946
52.047
52.445
168
GAP ñối với sản xuất, thu hoạch, sơ chế, vận chuyển và sử dụng rau an toàn).
Rau ngày càng ñóng vai trò quan trọng, liên quan ñến ñời sống và sức
khỏe của người tiêu dùng rau nói chung. Cũng do vậy, rau xanh ngày càng
khẳng ñịnh ñược vị trí và mang lại giá trị lớn cho ñất nước ñặc biệt các nước
nhiệt ñới như Việt Nam, Thái Lan,…Rau xanh ñược cung cấp chủ yếu cho các
nước nằm khu vực Á nhiệt ñới như Brazil, Hoa Kỳ,… (Tham khảo Phụ lục 01
và Phụ lục 02)
Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ dự báo giai ñoạn 2010 – 2015 việc tiêu thụ rau
tươi tăng mạnh, ñặc biệt nhóm các loại rau ăn lá; nguyên nhân có thể xác ñịnh
do ñã có sự thay ñổi cơ cấu dân số, thị hiếu người tiêu dùng…Cơ quan này cũng
dự báo, nhu cầu sử dụng rau trên thế giới sẽ tăng trung bình 3,6%/năm trong giai
ñoạn 2010 – 2015 (trong khi giai ñoạn trước ñó, nhu cầu sử dụng rau xanh tăng
trung bình 1,8%/năm). Mặt khác, diện tích rau trên thế giới tăng trung bình
2,8%/năm, và ñiều này sẽ dẫn ñến trong tương lai nhu cầu về rau sẽ vượt quá
cung và ñòi hỏi năng suất rau của thế giới phải tăng ñể ñáp ứng nhu cầu của xã
hội. ðây ñược xem là cơ hội lớn ñặc biệt ñối với các nước ñang phát triển như
Trung Quốc, Thái Lan,…và cả Việt Nam trong việc cung cấp sản phẩm rau tươi
[27]. Các nước phát triển như ðức, Pháp, Canada… vẫn sẽ là những nước nhập
khẩu chủ yếu mặt hàng rau tươi và các sản phẩm từ rau với nhu cầu khoảng 155
triệu tấn/năm. Các nước ñang phát triển ñặc biệt là Trung Quốc, Thái Lan và các
nước Nam bán cầu vẫn ñóng vai trò chính trong việc cung cấp rau tươi trái vụ.
Theo dự ñoán trong tương lai gần, Trung Quốc có thể ñáp ứng khoảng 609 triệu
tấn/năm, Itali và Hà Lan cung cấp khoảng 160 triệu tấn/năm [27].
Ở Hàn Quốc, kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 với mục tiêu “ðẩy mạnh nông
nghiệp thân thiện với môi trường – Enviromental friendly Agriculture
Promotion Act”, Chính phủ ñã hỗ trợ vốn (0,2 – 0,9 triệu USD/ 1 huyện) khuyến
khích các làng xã tham gia sản xuất RAT theo chương trình này. Sản phẩm RAT
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
6
chính sách hỗ trợ về vốn, kỹ thuật…[22].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
7
2.1.2. Tình hình sản xuất rau tại Việt Nam
Nước ta trải dài trên 15 vĩ ñộ, với ñịa hình không bằng phẳng và bị chia
cắt bên hình thành nhiều vùng sinh thái nông nghiệp với những nét ñặc trưng
riêng. ðối với nghề trồng rau, Việt Nam ñã hình thành nên 04 vùng sinh thái rõ
rệt (ðường Hồng Dật, 2002) [2].
- Vùng khí hậu á nhiệt ñới: Sapa, Bắc Hà (Lào Cai), ðà Lạt (Lâm ðồng).
Vùng này có mùa ðông lạnh với nhiệt ñộ khoảng 40 – 50C, ñôi khi xuống dưới
00C, rất thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển các loại rau ôn ñới.
- Vùng nhiệt ñới có mùa ðông lạnh: vùng ñồng bằng, trung du và miền núi
phía Bắc với khí hậu chi thành 04 mùa rõ rệt, cho phép trồng rau quanh năm. Vụ
Xuân Hè phù hợp cho việc trồng các loại rau chịu nóng và ưa nước; vụ Thu
ðông phù hợp cho các loại rau ưa lạnh và chịu hạn; ñặc biệt vụ ðông ở các tỉnh
ñồng bằng, trung du và các tỉnh miền núi phía Bắc có thể trồng các loại rau có
nguồn gốc ôn ñới và á nhiệt ñới như su hào, cải bắp, cà chua…
- Vùng nhiệt ñới có mùa Hè nóng bao gồm các tỉnh cực Nam Trung bộ:
Ninh Thuận, Bình Thuận…phù hợp với sản xuất một số loại rau ñặc thù như các
loại dưa và hành tây.
- Vùng nhiệt ñới ñiển hình: các tỉnh Nam bộ với khí hậu chi thành 02 mùa rõ
rệt trong năm (mùa mưa và mùa khô) nên việc trồng rau gặp nhiều khó khăn hơn cả.
Chính nhờ vào các ñặc trưng khí hậu này, rau nước ta rất phong phú và ña
dạng về các chủng loại, ñặc biệt là rau vụ ðông. Có thể nói, rau vụ ðông ñược
xem là thế mạnh của sản xuất rau Việt Nam so với các nước trong khu vực.
Thống kê của Bộ NN&PTNT năm 2009 về diện tích, năng suất và sản lượng
rau cả nước tính ñến năm 2009 ñược thể hiện qua hình 2.1.
Vùng
Diện tích
(1000 ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(1000 tấn)
2005
2010
2005
2010
2005
2010
1
Cả nước
635,1
780,1
103,6
110,6
124,2
1.007,57
1.286,71
4
DHBTB
68,5
84,0
97,8
107,7
669,93
904,68
5
DHNTB
ðông Nam Bộ
59,6
61,1
129,5
152,5
771,82
931,78
8
ðBSCL
164,3
221,8
166,3
172,3
2.732,31
3.821,61
TT
Tỉnh, thành
phố
Số
quận,
huyện
Diện tích
canh tác
rau (ha)
Diện tích
gieo trồng
hàng năm
(ha)
Diện tích
RAT
(ha)
Tỷ lệ
(%)
1
Hà Nội
7
22000,0
510,0
2,30
4
Hưng Yên
10
3013,3
9040,0
12,0
0,13
5
Hải Phòng
7
4300,7
12902,0
2,73
Tổng số
54
31375,6
94127,0
8281,0
8,80
(Nguồn: Chi cục BVTV Hà Nội)
Bảng 2.3: Diện tích sản xuất rau theo quy trình an toàn tại
ñồng bằng Sông Hồng, 2006
(Ghi chú: “Tỷ lệ (%)” là tỷ lệ % của diện tích RAT so với diện tích rau gieo
trồng hàng năm)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
11
Như vậy, diện tích sản xuất RAT tại ñồng bằng Sông Hồng chủ yếu tập
trung ở thành phố Hà Nội (5686,6ha chiếm 69,3%), tiếp ñến là tỉnh Vĩnh Phúc
(1045,0ha chiếm 16%) và tỉnh Hải Dương (800,0ha chiếm 2,73%).
+ Sạch, hấp dẫn về hình thức: tươi, sạch bụi bẩn và tạp chất, thu và ñóng gói
ñúng ñộ chín (có chất lượng cao nhất), không có triệu chứng bệnh, có bao bì vệ
sinh hấp dẫn.
+ Sạch, an toàn về chất lượng: khi sản phẩm rau chứa dư lượng thuốc bảo vệ
thực vật, dư lượng Nitrat, dư lượng kim loại nặng và lượng vi sinh vật gây hại
không vượt quá ngưỡng cho phép của Tổ chức Y tế thế giới [15].
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam ñưa ra những quy ñịnh
về sản xuất rau an toàn như sau:
Theo Quyết ñịnh số 67/Qð-BNN-KHCN ngày 28/04/1998 về sản xuất rau
an toàn của Bộ NN & PTNT thì “rau an toàn” ñược ñịnh nghĩa: những sản phẩm
rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng ñúng
với ñặc tính giống của chúng; hàm lượng các hoá chất ñộc và mức ñộ nhiễm các
vi sinh vật hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và
môi trường thì ñươc coi là ñảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là rau an
toàn. Rau an toàn phải ñáp ứng ñược các yêu cầu sạch và an toàn về chất lượng,
tức là sản phẩm rau không chứa các dư lượng (thuốc BVTV, hàm lượng nitrat,
kim loại nặng, vi sinh vật gây hại) vượt ngưỡng cho phép. Trong các yêu cầu
trên, mức ñộ an toàn về chất lượng thực phẩm là quan trọng nhất [8].
2.2.2. Yếu tố gây mất an toàn, nguyên nhân gây ra mối nguy cơ mất an toàn
cho sản phẩm rau quả
Theo PGS. TS Trần Khắc Thi, TS Trần Thị Minh Hằng thì một số yếu tố
không an toàn ñối với rau như tồn dư Nitrat trong rau (lạm dụng sử dụng quá
nhiều phân ðạm), sử dụng thuốc BVTV (ngoài danh mục ñược phép sử dụng và
không tuân thủ nguyên tắc 4 ñúng, không ñảm bảo thời gian cách ly), kim loại
nặng (chì, thủy ngân,…) và vi sinh vật (Ecoli, Samonella…) [13].
- Người sản xuất lạm dụng sử dụng quá nhiều phân ðạm làm tăng dư lượng
Nitrat trong rau khi thu hoạch:
Nitrat vào cơ thể ở mức trung bình, thường không gây ngộ ñộc, chỉ khi hàm
lượng vượt mức cho phép thì mới nguy hiểm. Trong hệ thống tiêu hóa NO3- bị
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
người. Theo nghiên cứu của Lichtentei, sau khi phun 1 năm thì thuốc DDT còn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà nội – Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
14
80% trong ñất, Lindan là 60%, Andrin còn 20%, sau 3 năm DDT vẫn còn dư
lượng ñến 50% (dẫn theo Lê Thị Kim Oanh) [10].
Theo Nguyễn Ngọc Sinh và CTV năm 1999, lượng thuốc BVTV ñược sử
dụng ở nước ta ñã không ngừng gia tăng, nếu năm 1957 nước ta mới biết sử
dụng hóa chất BVTV, cả nước chỉ dùng có 100 tấn thành phẩm thì ñến năm
1990 lượng thuốc BVTV ñã tăng lên ñến 15 nghìn tấn thành phẩm. So với năm
1990 thì năm 1999 lượng thuốc cả nước dùng ñã tăng 11,8 lần. Lượng thuốc
BVTV ñược sử dụng tập trung chủ yếu vào cây lúa, cây rau, cây màu và cây
công nghiệp ngắn ngày khác.
ðặc biệt năm 2006 lượng thuốc BVTV nhập khẩu là 71.345 tấn. Cơ cấu
thuốc BVTV sử dụng cũng có biến ñộng: thuốc trừ sâu giảm trong khi thuốc trừ
cỏ, trừ bệnh gia tăng cả về số lượng lẫn chủng loại [23].
Năm 2009, ở Việt Nam sử dụng trên 200 loại thuốc trừ sâu, trên 80 loại
thuốc trừ bệnh, trên 50 loại thuốc trừ cỏ, khoảng 8 loại thuốc diệt chuột và
khoảng 9 loại thuốc kích thích sinh trưởng cây trồng [16].
Do nhu cầu sử dụng thuốc BVTV tăng, các cơ sở kinh doanh, buôn bán mặt
hàng thuốc BVTV cũng ngày càng gia tăng. Mặc dù BVTV là một mặt hàng
kinh doanh có ñiều kiện nhưng không phải cơ sở nào cũng có ñầy ñủ các ñiều
kiện theo quy ñịnh. Theo kết quả thanh tra 14.570 lượt cửa hàng, ñại lý kinh
doanh thuốc BVTV năm 2006 cho thấy có 14,8% vi phạm các quy ñịnh về kinh
doanh thuốc BVTV [23].
Trên ñây là những số liệu thống kê không ñầy ñủ về tình hình sử dụng thuốc
BVTV ở nước ta năm 2006, hiện nay thực trạng sử dụng thuốc BVTV còn có