Đánh giá đặc điểm nông sinh học và đa dạng di truyền của một số dòng ngô nổ tự phối đời f5 tại gia lâm hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------  ------------

NGUYỄN THỊ BIÊN

ðÁNH GIÁ ðẶC ðIỂM NÔNG SINH HỌC VÀ ðA
DẠNG DI TRUYỀN CỦA MỘT SỐ DÒNG NGÔ NỔ
TỰ PHỐI ðỜI F5 TẠI GIA LÂM – HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số

: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN VĂN CƯƠNG

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, chưa có ai công bố.

Tác giả

Nguyễn Thị Biên

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

v

Danh mục bảng

vi

Danh mục hình, ñồ thị

vii

1


TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

2.1

Tình hình sản xuất, sử dụng ngô trên thế giới và Việt NamError! Bookmark not defi

2.2

Ngô nổ

2.3

Cơ sở khoa học của ñề tài

10

2.4

Nhận xét chung

20

3

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

21


3.6

Phương pháp xử lý số liệu

30

4

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

31

4.1

Diễn biến thời tiết khí hậu vụ Thu ðông 2011

31

Error! Bookmark not defined.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


4.2

ðặc ñiểm nông sinh học của các dòng ngô nổ thí nghiệm

4.2.1


41

4.2.6

Các ñặc trưng hình thái bắp

46

4.2.7

Một số chỉ tiêu về bông cờ, lượng râu và khả năng phun râu.

47

4.2.8

Sâu, bệnh hại và ñặc tính chống ñổ gẫy của ngô nổ

51

4.2.9

Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các
dòng ngô nổ thí nghiệm.

54

4.2.10 ðộ nổ của một số dòng ngô nổ thí nghiệm


TÀI LIỆU THAM KHẢO

77

PHỤ LỤC

82

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iv


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ðK

: ðường kính

DTL

: Diện tích lá

LAI

: Chỉ số diện tích lá

P1000

: Khối lượng 1000 hạt


: Deoxy ribunucleotid triphotphat

EDTA

: Ethylene Diamin Tetracetic acid

TAE

: Tris – Acetate - EDTA

TE

: Tris - EDTA

Tris

: Trioxymetylaminometan

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

v


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang


26

3.3

Thành phần phản ứng RAPD

27

4.1

Thời gian sinh trưởng của các dòng ngô nổ thí nghiệm

32

4.2

ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng ngô nổ thí
nghiệm

35

4.3

ðộng thái tăng trưởng số lá của các dòng ngô nổ thí nghiệm

37

4.4

Số lá, diện tích lá và chỉ số diện tích lá của các dòng ngô nổ thí


Một số ñặc tính chống chịu của các dòng ngô nổ thí nghiệm

52

4.10

Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một số dòng
ngô nổ thí nghiệm

55

4.11

ðặc tính nổ của các dòng ngô nổ

58

4.12

Chỉ số chọn lọc và các ñặc trưng nông học của 4 dòng ngô nổ
triển vọng ñược chọn

59

4.13

Số phân ñoạn AND xuất hiện ở từng dòng ngô nghiên cứu

61


Hình 4.1. Kết quả RAPD các dòng ngô nổ với mồi OPA 03

62

Hình 4.2. Kết quả RAPD các dòng ngô nổ với mồi OPA 12

63

Hình 4.3. Kết quả RAPD các dòng ngô nổ với mồi OPB 07

64

Hình 4.4. Kết quả RAPD các dòng ngô nổ với mồi OPF 05

65

Hình 4.5. Kết quả RAPD các dòng ngô nổ với mồi OPM 02

66

Hình 4.6. Kết quả RAPD các dòng ngô nổ với mồi OPL 11

67

Hình 4.7. Biểu ñồ mô tả quan hệ di truyền của 40 dòng ngô nổ

73

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

1


cầu ngô nổ nước ta hiện nay hiện hữu với số lượng lớn với vai trò là thực
phẩm ăn quà. Tại các siêu thị , hạt ngô nổ ñược nhập nội dưới dạng thực
phẩm ñược bán khá ñắt nhưng vẫn ñược khách hàng tiêu thụ mạnh [2].
Trong khi ñó các ñề tài nghiên cứu và ứng dụng về ngô nổ rất ít.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, nghiên cứu ñặc ñiểm nông sinh học
và ña dạng di truyền của ngô nổ là hết sức cần thiết ñể góp phần duy trì, bảo
tồn nguồn gen, phục vụ công tác chọn tạo những giống ngô nổ mới trong thời
gian tới, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “ ðánh giá ñặc ñiểm nông
sinh học và ña dạng di truyền của một số dòng ngô nổ tự phối ñời F5 tại
Gia Lâm – Hà Nội”.
1.2. Mục ñích yêu cầu của ñề tài.
1.2.1. Mục ñích.
- ðánh giá ñược ñặc tính nông sinh học chính của các dòng ngô nổ
gieo trồng trên ñồng ruộng.
- ðánh giá ñược mức ñộ ña dạng di truyền của các dòng ngô nổ theo
chỉ thị hình thái và phân tử RAPD.
1.2.2. Yêu cầu.
- ðánh giá một số ñặc tính sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu,
năng suất và ñộ nổ của các dòng ngô nổ trong vụ thu ñông 2011.
- Tiến hành PCR- RAPD , xác ñịnh khoảng cách di truyền của các dòng
ngô nổ, từ ñó xác ñịnh ñược mức ñộ ña dạng di truyền của các dòng ngô nổ.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

2

Var.oryziodes Korn.

Gạo vàng

Trắng

Var.xanthomis Korn.

Hạt nhọn ñỏ

-

Var.oxyomis Korn.

Hạt nhọn trắng

Trắng

Var.leucomis Al

Ngô nổ ngọc châu vàng

Trắng

Var.gracillima Korn.

Hạt tròn ñầu, ñỏ

-


hạt ngô có màu khác nhau nhưng khi ñã nổ thành bỏng ngô thì thường có màu
trắng. Chỉ có vỏ hạt ngô là giữ ñược màu sau khi ñã nổ, bỏng ngô nổ xốp và
giòn. Ngoài ra còn có dạng ngô nổ jargon là loại hạt khi nổ có bỏng ngô trắng
sáng như tuyết, ñược ưa chuộng trong ñời sống. Loại ngô nổ "nấm" có bỏng
hình tròn, sáng, vỏ mỏng ăn giòn [44].
Ngay sau khi thu hoạch ñem nổ ngô sẽ không tốt vì ñộ ẩm hạt còn cao
sẽ nổ kém và mảnh nổ dai. Do ñó sau khi thu hoạch cần phơi khô hoặc sấy
cho ngô khô nhưng nếu ngô quá khô thì tỷ lệ nổ sẽ giảm, giảm chất lượng hạt
nổ. Hạt không nổ do không ñủ ñộ ẩm ñể tạo áp suất nổ hoặc là do vỏ hạt bị
răn thủng (Bruce Hamaker of Purdue University). ðộ ẩm thích hợp ñể nổ ngô
thường là 14 – 15% trọng lượng hạt ngô. Có rất nhiều cách ñể nổ ngô tạo
bỏng: dùng máy ñể nổ ngô (Charles Creators thế kỷ 19) làm bỏng ngô với số
lượng nhiều; dùng chảo cho một ít dầu ăn vào, khi dầu sôi cho ngô vào nổ nếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4


số lượng ít hoặc nổ ngô bằng lò vi sóng. Khi nổ ngô có thể thêm ñường, bơ
vào ñể tạo vị ngọt và mùi thơm cho bỏng ngô.
Ngô nổ ñược chế biến làm bánh ngọt, túi bỏng ngô, hộp ngô nổ, bánh
kẹo, dầu ăn…, làm thức ăn chăn nuôi rất tốt cung cấp nhiều protein cho ñộng
vật. Ở một số vùng trên thế giới dùng ngô nổ ñể làm các thực phẩm như: ngô
caramel ở Bắc Mỹ, chế biến bỏng ngô nổ thành Toffee (tương tự caramel) ở
nước Anh bán ñược giá và rất ăn khách. Ngô nổ có mùi rất hấp dẫn, kích thích
khứu giác của con người do trong ngô nổ có chứa các hợp chất thơm 6-acetyl2,3,4,5-tetrahydropyridine và 2-acetyl-1-pyroline, các chất này ñược sử dụng
làm chất phụ gia ñể cho các sản phẩm ñó có mùi như bắp rang.
Bảng 2.4 Thành phần dinh dưỡng của 100g ngô nổ
Năng lượng 380 kcal 1600 Kj
Carbohydrates

công nghiệp ñiện, sản xuất túi nilon tự phân hủy, làm chất dẫn dụ côn
trùng…[47].
Ngô nổ ñược trồng khá nhiều ở Mỹ, Trung quốc, Braxin và các nước
khác. Ở Mỹ, hàng năm sản xuất 498,000 tấn ngô nổ trong số ñó có 103,000 tấn
ñược nổ bán ra thị trường [24] và có ít nhất 6 vùng ngô nổ ñược mệnh danh
“Thủ ñô ngô nổ của thế giới” là: Valparaiso- Indiana; Van Buren- Indiana;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

5


Marion- Ohio; Ridgway- Illinois; Schaller- Iowa; và North Loup- Nebraska [44].
2.3. Tình hình nghiên cứu ngô nổ trong và ngoài nước
* Ngoài nước:
Ngô nổ ñược trồng ở khá nhiều nước trên thế giới mặc dù không ñược
phổ biến và rộng rãi như các giống ngô nếp, ngô tẻ, hay ngô lai khác nhưng
ngô nổ có nhiều ñặc ñiểm, tính chất khác biệt. Ziegler K. E. và Ashman B.
(Khoa nông học, ðại học Tổng hợp Iowa, Mỹ) nghiên cứu về ngô nổ và nhận
thấy ngô nổ khác với tất cả các loại ngô khác về màu trắng tuyết của hạt sau
khi nổ nhờ sử dụng nhiệt ñộ [20].
Trong nghiên cứu sự liên quan giữa các tính trạng ở ngô nổ của
Prodhan, H. S., Rai, R. (ðại học Nông nghiệp Ấn ðộ) cho thấy có sự liên
quan giữa khối lượng và năng suất hạt nổ của ngô nổ nghiên cứu trên 154
dạng. Năng suất hạt ñã liên kết chặt với trọng lượng hạt [16].
Khi nghiên cứu ảnh hưởng của các dòng ngô nổ từ dãy núi Ander ñến
sự phát triển của các nguồn gen lấy hạt ở Trung Âu; Hadi, G. (Viện hàn lâm
khoa học Hunggari) cho biết các dòng ngô cổ sớm, nhiều hàng, ngô ñá hạt
cứng có màu hạt nâu ở Trung Âu, và một số dòng ngô răng ngựa ở vùng
Chutucuno Chico và Chutucuno Grande (Timothy et al, 1961) chịu lạnh, cảm
quang ánh sáng ngày dài, bắp nhỏ, nhiều hàng, nhiều bắp, giống ngô nổ hạt

phối và 21 dòng ngô thường tự phối ñược chọn lọc là nhóm có ưu thế lai ñể
ñánh giá mức ñộ ña dạng di truyền giữa các dòng ngô nổ tự phối và nghiên
cứu quan hệ di truyền giữa chúng. Kết quả cho thấy khoảng cách di truyền
giữa các nhóm ưu thế lai của ngô nổ tự phối và các dòng ngô thường tự phối
là khác nhau. Phân tích quần thể các dòng tự phối nhận thấy sự khác biệt giữa
nguồn gen nhiệt ñới và cận nhiệt ñới. 56 dòng ngô nổ tự phối và 21 dòng ngô
thường tự phối ñược chia thành 7 nhóm ưu thế lai tương ứng với kết quả
nghiên cứu và chọn giống thực tế trước ñây. Từ kết quả thu ñược cho thấy các
SSR makers có thể ñược sử dụng ñể ño khoảng cách di truyền giữa các dòng
ngô nổ tự phối, sắp chúng vào nhóm ưu thế lai và sử dụng cho việc nghiên
cứu nguồn gen của chúng liên quan ñến các dòng ngô thường tự phối [14].
Khi nghiên cứu phân tích khả năng kết hợp chung và khả năng kết hợp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

7


riêng của quần thể ngô nổ, bao gồm cả bố mẹ tự phối, Viana, J. M. S. và
Matta, F. de P ñã phân tích hiệu quả của khả năng kết hợp chung và khả năng
kết hợp riêng trong phân tích lai diallel của quần thể giao phấn, có cả bố mẹ
tự thụ phấn cho thấy, việc phân tích sự thay ñổi giá trị của quần thể do tự phối
còn cho phép ñánh giá trực tiếp tính trội, sự lệch trội và sự thay ñổi di truyền
trong mỗi quần thể bố mẹ. Phương pháp này ñược sử dụng ñể chọn lọc quần
thể ngô nổ trong chương trình chọn giống quần thể và sản xuất hạt lai ñược
ðại học liên bang Vicosa, Minas, Braxin phát triển. Kết quả phân tích ñã có 2
quần thể ngô nổ hạt ngọc ñược chọn ñưa vào sản xuất [17].
*Trong nước:
Trước những năm 1990 ở Việt Nam ngô nổ ñược trồng khá nhiều ở một
số tỉnh miền núi phía bắc, vùng Tây Nguyên và có màu sắc ña dạng, giòn và rất thơm ngon.
Hiện nay, ngô nổ rất hiếm thấy trên ñồng ruộng Việt Nam. Một số kết quả ñiều tra thu thập

2.4.1 Dòng thuần
2.4.1.1 Dòng thuần và phương pháp tạo dòng thuần
Dòng thuần là khái niệm tương ñối ñể chỉ các dòng tự phối ñã ñạt tới
ñộ ñồng ñều và ổn ñịnh cao ở nhiều tính trạng. Dòng tự phối là dòng ñồng
hợp tử ñược tạo ra do thụ phấn cưỡng bức bằng phấn của chính nó hoặc chị
em với nó trong nhiều ñời. Tự phối sẽ làm giảm kiểu gen dị hợp tử và làm
tăng kiểu gen ñồng hợp tử.
ðối với cây ngô, thường sau 7-8 ñời tự phối sẽ ñạt tới sự ñồng ñều cao
ở nhiều tính trạng ñược coi là dòng thuần. Khi sử dụng các dòng thuần mang
nhiều các ñặc ñiểm di truyền và sinh lý khác xa nhau làm các dạng bố mẹ
trong phép lai sẽ cho phép tạo ra những tổ hợp lai có ưu thế lai cao. ðây là cơ
sở cho phép tạo ra những giống ngô lai mới có năng suất cao, sức sống tốt và
ñộ ñồng nhất về di truyền ở thế hệ F1.
Vật liệu ñể tạo ra dòng thuần rất ña dạng, bao gồm các giống ngô ñịa
phương, giống ngô thụ phấn tự do cải tiến, các giống ngô lai, …
* Các phương pháp tạo dòng thuần ở ngô
Các phương pháp tạo dòng thuần ñược sử dụng trên thực tế:
+ Tạo dòng thuần bằng phương pháp truyền thống (tự phối cưỡng bức –
Inbrreeding). Là phương pháp ñược sử dụng phổ biến.Với những dòng có tốc
ñộ ñồng huyết nhanh làm cho quá trình chọn lọc bằng mắt kém hiệu quả.
Trong trường hợp này tự phối cưỡng bức ñược thay thế bằng phương pháp
cận huyết ñồng máu (Fullsib) hoặc nửa máu (Haflsib) hoặc sib hỗn dòng
có thể tạo ra những dòng có sức sống và năng suất tốt hơn dòng rút ra
bằng tự phối, nhưng thời gian ñạt tới ñộ ñồng hợp tử dài hơn.
Cách tiến hành: Tiến hành bao cách ly bắp khi sắp phun râu và bao
cách ly bông cờ khi nở ñược 1/3 bông cờ. Sau ñó tiến hành tự phối cưỡng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

10


11


2.4.1.2. Chỉ số chọn lọc (Selection Index – SELINDEX)
Việc lựa chọn hay loại bỏ dòng trong công tác chọn tạo giống phụ
thuộc vào mục tiêu tạo giống. Mục tiêu của chúng ta là chọn ra cá thể tốt nhất
trong chương trình chọn tạo của mình. Tuy nhiên mỗi cá thể mang rất nhiều
tính trạng khác nhau, bởi vậy khi tiến hành chọn lọc cần phải xem xét ñồng
thời tất cả các tính trạng quan trọng ñối với một loài cây trồng. Chỉ số chọn
lọc là cơ sở cho việc chọn lọc ñồng thời nhiều tính trạng thông qua sự nhận
biết và phân biệt các kiểu gen mong muốn với các kiểu gen không mong
muốn dựa vào kiểu hình. Công thức tính chỉ số chọn lọc:
I = b1P1 + b2P2 + … + biPi + … + bnPn
Trong ñó:

I: chỉ số chọn lọc
Pi: giá trị ño ñếm về tính trạng của kiểu hình thứ i
bi: tầm quan trọng của tính trạng thứ i cần chọn

2.4.2 Tình hình nghiên cứu tính ña dạng di truyền ở thực vật
2.4.2.1.Một số phương pháp sinh học phân tử sử dụng trong nghiên cứu quan
hệ di truyền thực vật
2.4.2.1.1 Kỹ thuật RFLP(ña hình ñộ dài các ñoạn cắt giới hạn)
Kỹ thuật RFLP là kỹ thuật sử dụng các endonuclease giới hạn cắt DNA
hệ gen ở trình tự nhận biết ñặc trưng tạo ra hàng loạt ñoạn DNA có ñộ dài xác
ñịnh, số lượng các ñoạn này ñược phát hiện bởi ñánh dấu phóng xạ các mẫu
dò DNA bổ sung tạo ra từ một locus. RFLP là chỉ thị ñồng trội. Ưu ñiểm của
RFLP là: chỉ thị tin cậy trong phân tích liên kết và chọn giống vì chúng có thể
xác ñịnh ñược một tính trạng ở trạng thái ñồng hợp hoặc dị hợp trong một cá
thể, tận dụng ñược biến dị tự nhiên, phát hiện tính biến dị của DNA trong các

Kỹ thuật AFLP ñược Miranda Oliverira K. và cs, (2004) sử dụng ñể ñánh
giá mối quan hệ di truyền của 96 dòng ngô lai cùng dòng, kết quả thu ñược
638 băng DNA trong ñó 569 băng DNA ña hình, hệ số tương ñồng di truyền
dao ñộng trong khoảng 0,345 tới 0,891, sơ ñồ quan hệ di truyền chia 96 dòng
ngô nghiên cứu thành 17 nhóm [21].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

13


Hartings H. và cs (2008) cũng sử dụng kỹ thuật RAPD, RFLP, AFLP và
SSR ñể xác ñịnh khoảng cách di truyền của 54 giống ngô Italy [22].
Garcia và cs (2004) ñã kết hợp các kỹ thuật RAPD, RFLP, AFLP và
SSR ñể nghiên cứu ña dạng di truyền của 18 dòng ngô lai. Sử dụng kỹ
thuật AFLP thu ñược 774 băng ña hình, kỹ thuật RAPD khuếch ñại ñược
262 băng DNA, kỹ thuật RFLP thu ñược 185 băng và SSR nhận ñược 68
băng ña hình [23].
Thomas Lubberstedt và cs (2000) ñã xác ñịnh quan hệ di truyền của một
số giống ngô lai bằng kỹ thuật AFLP với việc sử dụng 8 mồi AFLP thu ñược
462 băng DNA ña hình [24].
2.4.2.1.3. Kỹ thuật SSR (Simple Sequence Repeat – trình tự lặp lại ñơn giản)
Kỹ thuật SSR còn ñược gọi là kỹ thuật microsatellies (vi vệ tinh). Kỹ
thuật này ñược Litt và Luty phát triển năm 1989 dựa trên nguyên tắc của
PCR [21].
Trong cấu trúc hệ gen của sinh vật nhân chuẩn tồn tại một loạt các trình
tự nucleotide lặp lại, chúng ñặc trưng cho loài. SSR gồm 2-5 nucleotide lặp
lại nhiều lần. Ví dụ: (AT)n, (AG)n, (AGTC)n. SSR nằm rải rác trong hệ gen của
ñoạn SSR. Số lần lặp lại nhiều lần làm cho các phân ñoạn DNA ñược nhân có
ñộ dài ngắn khác nhau. Các trình tự lặp lại thường có ở vùng dị nhiễm sắc thể
trên mỗi nhiễm sắc thể. Chúng có vai trò ñiều hòa hoạt ñộng của các gen, góp

một kỹ thuật phát hiện chỉ thị di truyền dựa trên phản ứng chuỗi polymerase
(PCR) [29]. PCR là một công cụ hữu hiệu cho việc phân tích hệ gen thực vật,
vì nó có khả năng tạo ra một lượng lớn các trình tự DNA ñặc hiệu từ bất kỳ
cơ thể nào. Hiện nay PCR ñược xem là phương pháp nhanh, chính xác, tương
ñối ñơn giản ñể ñánh giá sinh vật chuyển gen, phân tích nhanh chóng sự biến
dị di truyền ở phạm vi quần thể và giữa các cá thể.
Sự hạn chế lớn nhất của kỹ thuật này là phải dựa trên một trình tự DNA
ñặc hiệu. Tuy nhiên, hạn chế này ñã ñược các nhà sinh học phân tử cải tiến,

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

15


khắc phục ñó là kỹ thuật PCR sử dụng ñoạn mồi ngẫu nhiêu hay còn gọi là kỹ
thuật RAPD [30].
Các thành phần cần thiết ñể tiến hành phản ứng RAPD bao gồm :
- DNA khuôn (DNA template) với nồng ñộ 5-50 ng trong 25 µl.
- ðoạn mồi (primer) : chỉ sử dụng một mồi ñó là một oligonucleotide
có trật tự nucleotide ngẫu nhiên và có chiều dài khoảng 10 nucleotide.
- DNA polymerase : Hoạt ñộng của DNA-polymerase phụ thuộc vào
Mg2+, nồng ñộ dNTP, pH, nhiệt ñộ biến tính DNA. DNA-polymerase thường
dùng là Taq-polymerase.
- Bốn loại deoxyribonucleotide triphotphat (dNTP).
- Ion Mg2+ và dung dịch ñệm.
Phản ứng RAPD ñược tiến hành qua các giai ñoạn giống như PCR :
- Giai ñoạn biến tính DNA : Ở nhiệt ñộ 950C trong 30 – 60 giây làm
cho hai mạch khuôn tách nhau.
- Giai ñoạn tiếp mồi : Khi hạ nhiệt ñộ xuống 32 – 400C, mồi tiếp hợp và
bám vào sợi DNA khuôn.

là một phương pháp có hiệu quả trong việc xác ñịnh kiểu gen, phân tích
quần thể và nguồn gốc loài, nghiên cứu di truyền và lập bản ñồ di truyền .
Phương pháp này còn ñược ứng dụng trong việc ñánh giá bộ gen của
giống và khả năng phân tích.
Kỹ thuật RAPD còn dùng ñể nhận biết, phân loại các giống cây trồng
khác nhau như chuối, lúa mì, ñu ñủ, ñậu tương...và phát hiện, bảo tồn sự ña
dạng di truyền ñặc biệt là các loài quí hiếm hay một số guống thực vật ñịa
phương.
2.4.2.1.5. Nghiên cứu sự ña dạng di truyền ở thực vật bằng kỹ thuật RAPD
Hiện nay, kỹ thuật RAPD ñã và ñang ñược ứng dụng rộng rãi trong
nghiên cứu và xác ñịnh quan hệ di truyền ở thực vật. Kỹ thuật RAPD cũng ñược
ứng dụng trong việc ñánh giá ña dạng di truyền giữa các loài và trong việc phạm
vi một loài phân tích và ñánh giá hệ gen thực vật nhằm xác ñịnh những thay ñổi
17

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


Trích đoạn NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU đánh giá ựa dạng di truyền của các dòng bố mẹ theo chỉ thị phân tử RAPD Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất lý thuyết của các dòng ngô nổ thắ nghiệm. Kết quả phân tắch tắnh ựa hình AND bằng kỹ thuật RAPD KẾT LUẬN VÀ đỀ NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status