Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta đang vận hành theo cơ chế thị trường có sự
quản lý vĩ mô của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đây là một thách
thức đối với các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh, một lĩnh vực
đã có nhiều doanh nghiệp thành công song không ít doanh nghiệp đã thất bại.
Nền kinh tế thị trường với môi trường cạnh tranh khốc liệt trong điều kiện
hoạt động kinh tế như vậy thì các doanh nghiệp hoạt động theo nguyên tắc: lấy thu
bù chi việc tiêu thụ sản phẩm phải làm thế nào để sử dụng các yếu tố đầu vào sao
cho chi phí bỏ ra là thấp nhất nhưng đạt hiệu quả cao nhất.
Vậy để thực hiện điều đó thì việc đầu tư mà nhà sản xuất quan tâm đến là
tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm. Điều này càng có ý nghĩa hơn khi trong
nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh gây gắt hoạt động sản xuất càng diễn ra mạnh
mẽ hơn thì điều đó càng cần thiết:
Hạ giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện tốt việc
tiêu thụ sản phẩm đó là căn cứ để xác minh hiệu quả sản xuất kinh doanh. Xem xét
hiệu quả của các biện pháp tổ chức kĩ thuật, xem xét tình hình sản xuất và chi phí
bỏ vào sản xuất để tìm ra nguyên nhân dẫn đến chi phí phát sinh không hợp lý.
Giá thành còn là căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xây dựng chính sách giá
cả cạnh tranh với từng loại sản phẩm đưa ra tiêu thụ trên thị trường.
Hạ giá thành sản phẩm và tiết kiệm chi phí sản xuất là biện pháp lâu dài và
trực tiếp làm tăng lợi nhuận nếu giá thành hạ so với giá bán trên thị trường thì
doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận cao.
Muốn đạt được mục tiêu là tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm các
doanh nghiệp cần phải quản lý chi phí tốt và hiệu quả. Để thực hiện được điều này
vấn đề đặt ra trước mắt là làm sao các định mức tiêu hao chi phí để từ đó có thể
phân tích đánh giá tình hình và tìm các giả pháp hữu hiệu để hạ thấp chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm.
CHƯƠNG 1
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai
2
Lớp: TC44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.
CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH
1.1.1. Khái niệm
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các hao
phí về lao động và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra liên quan đến hoạt
động sản xuất kinh doanh trong thời kì nhất định (tháng,quý,năm). Đế tiến hành
hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần có đủ 3 yếu tố cơ bản sau
đây:
Tư liệu lao động là nhà xưởng,máy móc, trang thiết bị, tài sản cố định.
Đối tượng lao động bao gồm nguyên vật liệu
Sức lao động đó là lao động sống của con người.
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bảnđó trong sản xuất đồng thời là quá trình
mà doanh nghiệp phải chi ra các khoản chi phí tương ứng như:
Các chi phí sản xuất của doanh nghiệp mặc dù cùng phục vụ cho việc tạo ra
sản phẩm song mỗi loại chi phí có công dụng kinh tế khác nhau hoặc mục đích sử
dụng khác nhau. Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu quản lý của các cơ quan nhà nước thì
các chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp được chia ra thành nhiều loại theo các
tiêu thức khác nhau.
1.1.2.1.
Phân loại theo phương pháp nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp không
phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu, ở lĩnh vực hoạt động kinh doanh nào.Các yếu
tố chi phí này bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu mua ngoài: là toàn bộ giá trị vật tư mua ngoài dùng
vào việc hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như chi phí nguyên vật
liệu chính, nguyên vật liệu phụ và phụ tùng thay thế.
Chí phí khấu hao tài sản cố định: là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố
định trong kỳ.
Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải
trả cho các dịch vụ sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
do bên ngoài cung cấp như: tiền điện, tiền nước….
Chi phí khác bằng tiền: là toàn bộ chi phí bằng tiền chi cho hoạt ddoonhj của
doanh nghiệp ngoài những chi phí kể trên như Thuế môn bài, Thuế sử dụng đất,
Thuế tài nguyên môi trường,Thuế VAT,phí dịch vụ đối ngoại và hội nghị.
1.1.2.2.
Phân loại theo công dụng kinh tế
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai
sự thay đổi trong mức độ hoạt động sản xuất hay khối lượng sản xuất. Tuy nhiên
tính bất biến chỉ có tính tương đối và giữ nguyên trong khoảng thời gian tương ứng
với quy mô khối lượng sản phẩm nhất định. Chí phí thuộc loại này bao gồm tiền
lương công nhân viên quản lý, chi phí khấu hao tài sản cố định.
Chi phí biến đổi( biến phí): là những chi phí bị biến đổi một cách trực tiếp
theo sự thay đổi của khối lượng sản phẩm.Thuộc chi phí biến đổi gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp.
1.1.2.4.
Phân loại theo chi phí sản xuất
Căn cứ vào mối quan hệ của chi phí sản xuất với quá trình sản xuất sản
phẩm kể từ lúc đưa vào sản xuất có thể chia ra thành hai loại sau:
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai
5
Lớp: TC44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
Chi phí cơ bản: là chi phí chủ yếu do quá trình sản xuất sản phẩm kể từ lúc
nguyên vật liệu đưa vào sản xuất cho đến khi hoàn thành.
Chi phí chung: là những chi phí không liên quan trực tiếp đối với quá trình
sản xuất sản phẩm song nó giúp cho việc tổ chức quản lý phục vụ sản xuất của
doanh nghiệp.Để thực hiện tốt việc quản lý chi phí cần xem xét kết cấu chi phí sản
Lớp: TC44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là chi phí trả cho tổ chức, cá nhân ngoài doanh
nghiệp và các dịch vụ thực hiện theo yêu cầu của doanh nghiệp.Ví dụ như chi phí
vận chuyển vật tư, chi phí trả tiền điện, nước tiền điện thoại, tiền sủa chữa tài sản
cố định, tiền trả cho bộ phận dịch vụ tư vấn, kiểm toán, bảo hiểm tài sản dịch vụ
mô giới.
Chi phí khác bằng tiền: Là những khoản chi phí khác ngoài chi phí kể trên
như Thuế môn bài, Thuế sử dụng đất, chi phí tiếp tân, chi phí giao dịch cũng được
tính vào hoạt động kinh doanh và các chi phí dự phòng về giảm giá hang tồn kho,
dự phòng giảm giá các khoản phải thu khó đòi, các khoản trợ cấp thôi việc cho
người lao động.
1.1.3.2.
Các chi phí khác, hoạt động khác của doanh nghiệp bao gồm:
Chi phí hoạt động tài chính: Các chi phí liên quan liên kết, chi phí cho thuê
tài sản, chi phí mua bán chứng khoán, dự phòng giảm giá chứng khoán, lãi phải trả,
chênh lệch ngoại tệ.
Chí phí hoạt động khác như: Chi phí cho việc thanh lý nhượng bán tài sản,
giá trị tổn thất tài sản, chi phí thu hồi nợ khó đòi, các khoản tiến bị phạt vi phạm
hợp đồng, các khoản chi phí bất thường khác.
1.1.4. Sự cần thiết phải quản lý chi phí sản xuất kinh doanh
Trong các doanh nghiệp sản xuất để tiến hành hoạt động sản xuất kinh
nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất nhưng trình đọ quản lý khác nhau nên giá thành
sản phẩm cũng sẽ khác nhau.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1.
Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Theo cách phân loại này giá thành sản phẩm được chi ra làm ba loại:
Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản
xuất và sản lượng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của
doanh nghiệp thực hiện và được thực hiện tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sản
xuất, chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh
nghiệp, là căn cứ để so sánh phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá
thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Giá thành định mức: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở các định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm được thực hiện. Trước khi
sản xuất sản phẩm, giá thành định mức là thước đo kết quả sử dụng tài sản, vật tư
lao động… nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Giá thành thực tế: là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở số liệu chi phí
sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp trong kỳ cũng như sản lượng sản phẩm
thực tế sản xuất trong kỳ.
1.2.2.2.
Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai
8
Lớp: TC44D
Nội dung giá thành toàn bộ sản phẩm, dịch vụ tiêu hao bao gồm:
Giá thành sản xuất của sản phẩm dịch vụ tiêu thụ
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm
bao gồm tiền lương và các khoản phụ cấp cho nhân viên bán hàng, mô giới, tiếp thị
quảng cáo, đóng gói vận chuyển sản phẩm.
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm các khoản chi phí cho bộ máy quản
lý và điều hành doanh nghiệp và chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp như chi phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao tài sản cố
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai
9
Lớp: TC44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền, chi phí về tiếp tân, tiếp
khách, giao dịch phục vụ cho quản lý điều hành.
Toàn bộ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được tính hết cho
sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Sản phẩm dở dang: Là khối lượng sản phẩm công việc còn đang trong quá
trình chế biến, đang nằm ở các dây truyền công nghệ hoặc đã hoàn thành ở một vài
quy trình chế biến nhưng cần phải gia công chế biến tiếp mới trở thành sản phẩm.
1.2.4. Sự cần thiết phải quản lý giá thành sản phẩm
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
rút bớt lượng vốn lưu động trong sản xuất để mở rộng khối lượng sản phẩm
tiêu thụ. Chi phí sản xuất đó là cơ sở tạo nên giá thành sản phẩm. Vì vậy,
muốn hạ giá thành sản phẩm thì doanh nghiệp phải có những biện pháp quản
lý tốt chi phí sản xuất.Tiết kiệm chi phí không chỉ có ý nghĩa làm tăng hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để có thể đề ra các biện pháp
quản lý sản xuất kinh doanh thì các nhà quản lý phải hiểu rõ các nhân tố ảnh
hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh.
1.3.
Mối quan hệ giữu chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường có cũng bản chất kinh tế
là hao phí lao động sống và lao động vật hóa nhưng lại khác nha về thời kỳ, phạm
vi, giới hạn.
CPSX ps trong kỳ
CPSX dd đầu kỳ
Giá thành sản phẩm
CP
thiệt
hại
trong
SX
CPSX
doanh mà còn thấy được các nhân tố tác động đến chi phí sản xuất kinh doanh
song có thể quy lại thành hai nhóm như sau:
1.4.1. Nhóm nhân tố khách quan
Thị trường: Bao gồm các yếu tố đầu vào như lao động, thị trường nguyên
vật liệu, thị trường vốn, thị trường đầu ra. Thị trường là nhân tố ảnh hưởng đến
doanh nghiệp xét trên khả năng cung cấp và giá cả của các yếu tố. Doanh nghiệp
cần phải xem xét lựa chọn tính toán sao cho các phí đấu vào càng thấp càng tốt.
Đối với thị trường đầu ra thì doanh nghiệp phải xem xét giá bán ra tính toán như
thế nào để sao cho chi phí bỏ ra ít nhất mà lại mang lại hiệu quả cao nhất.
1.4.2. Nhân tố chủ quan
Nhân tố về khoa học công nghệ: Trong điều kiện hiện nay với sự phát triển
nhanh chóng của khoa học kĩ thuật và công nghệ thì càng máy móc hiện đại hiện
đại được sử dụng trong sản xuất ngày càng nhiều tạo khả năng lớn cho việc tiết
kiệm hao phí lao động sống và lao động vật hóa trong lao động sản xuất.Vì vậy
các doanh nghiệp nào mà nắm bắt và ứng dụng kịp thời các thành tựu khoa học kỹ
thuật vào sản xuất sẽ có lợi thế trong cạnh tranh, tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá
thành sản phẩm và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Nhân tố về mặt tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính doanh nghiệp
thực tế cho thấy tổ chức quản lý sản xuất, quản lý tài chính khoa học hợp lý có tác
động mạnh mẽ đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Việc
lựa chọn loại hình sản xuất, phương pháp tổ chức sản xuất, tổ chức lao động hợp lý
sẽ đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành cân đối nhịp nhàng liên tục và
hạn chế tối đa các thiệt hại về ngừng sản xuất, tận dụng thời gian công suất máy
móc của thiết bị.
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai
12
Lớp: TC44D
PHẦN BIA RƯỢU- NƯỚC GIẢI KHÁT HÀ NỘI
2.1.1. Vài nét cơ bản về quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tổng công ty Bia- Rượu- Nước giải khát Hà Nội có trụ sở chính tại 183
Hoàng Hoa Thám, Ba Đình, Hà Nội được thành lập ngày 16 tháng 5 năm 2003.
Công ty là một doanh nghiệp thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh độc lập, có tư
cách pháp nhân, tự chủ về tài chính, có tài khoản riêng và có con dấu riêng theo thể
chế nhà nước quy định.Ngành nghề chủ yếu của Tổng công ty gồm: Sản xuất, kinh
doanh Bia, Rượu, Nước giái khát và Bao bì; Xuất nhập khẩu nguyên liệu, vật tư,
thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hóa chất; Dịch vụ khoa học công nghệ, tư vấn đầu tư,
tạo nguồn vốn đấu tư, tổ chức vùng nguyên liệu, kinh doanh bất động sản, các dịch
vụ và ngành nghề khác theo luật định.
Tiền than của Tổng công ty Bia- Rượu- Nước giải khát Hà Nội là nhà máy
Bia Hommel có quy mô 30 công nhân, do một người Pháp tên là Hommel thành
lập năm 1890 với mục đích phục vụ quân viễn chinh Pháp.
Năm 1954, miền Bắc hoàn toàn giải phóng, quân Pháp rút lui, tháo dỡ toàn
bộ máy móc để lại nhà máy bia Hommel ở trong tình trạng hoang phế.
Năm 1957, nhà máy bia Hommel được khôi phục theo chính sách phục hồi
kinh tế của Chinhs phủ và đổi tên thành Nhà máy Bia Hà Nội.Ngày 1 tháng 5 năm
1958, mẻ bia thử đấu tiên được thực hiện thành công do ông Vũ Văn Bộc – một
công nhân lành nghề của nhà máy bia Hommel cũ kết hợp với sự giúp đỡ từ các
chuyên gia bia của Tiệp Khắc. Ngày 15 tháng 8 năm 1958, chai bia đầu tiên của
Việt Nam mang nhãn hiệu Trúc Bạch ra đời, đánh dấu một bước ngoặt lớn trong
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai
14
Lớp: TC44D
nghiệp sản xuất bia, rượu,nước giải khát đáp ứng yêu cầu hội nhập, đóng góp tích
cực cho nền kinh tế đất nước.
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai
15
Lớp: TC44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
Trong suốt quá trình hoạt động, Tổng công ty đã được Nhà Nước trao tặng
nhiều huân,huy chương và nhiều giải thưởng cao quý khác.
2.1.2. Đặc điểm về tổ chức bộ máy quản lý và hoạt động sản xuất kinh doanh tại
công ty cổ phần bia
Công ty cổ phần Bia- Rượu- Nước giải khát Hà Nội luôn hoàn thành vượt
mức kế hoạch đề ra là do chính sách đổi mới kịp thời của Đảng và Nhà nước cùng
với sự phấn đấu của toàn bộ cán bộ công nhân viên trong toàn công ty và đặc biệt
là sự đổi mới về phương pháp quản lý kinh doanh của công ty cổ phần Bia- RượuNước giải khát Hà Nội.
Bộ phận quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh ở Công ty cổ phần BiaRượu- Nước giải khát Hà Nội tổ chức theo mô hình trực tuyến. Được phân thành
phòng ban và một thủ trưởng. Quan hệ giữa các phòng ban và các xí nghiệp là hệ
ngang bằng có tính chất hữu cơ tác động qua lại. Vì vậy, phải có sự phối hợp chặt
và đồng bộ của toàn thành viên trong công ty.
2.1.2.1.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức ở công ty cổ phần Bia- Rượu- Nước giải khát
16
Phòng kế toán
tài vụ
Phòng bảo vệ
Lớp: TC44D
Phòng tổ chức
hành chính
Bộ phận dịch
vụ
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
2.1.2.2.
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
2.1.2.2.1.
Hội đồng quản trị của công ty
Chủ tịch hội đồng quản trị là người đứng đầu bộ máy quản lý chịu trách
nhiệm về mọi hoạt động của công ty, là người đại diện cho công ty trước pháp luật
Lớp: TC44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
Phòng bảo vệ: Có nhiệm vụ giúp chủ tịch hội đồng quản trị công ty thực
hiện triển khai công tác bảo vệ, pháp chế và công tác quân sự trong công ty.
2.1.3. Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Bia- Rượu- Nước giải
khát Hà Nội
Công ty cổ phần Bia- Rượu- nước giải khát Hà Nội có hai bộ phận: phân
xưởng sản xuất và phân xưởng nhiệt điện.
Phân xưởng sản xuất gồm các tổ:
Tổ xay sát
Tổ lọc
Tổ ủ men
Tổ nấu
Tổ xuất
Phân xưởng cơ nhiệt điện gồm các tổ:
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
Bước 2: Trộn riêng bột gạo và bột MALT với nước, đun sôi bột gạo theo
nhiệt độ quy định, nhiệt độ qua giai đọan hồ hóa đến 65 độ C rồi dịch hóa
lên 75 độ C. Hòa dung dịch MALT và gạo với nhau để một thời gian sẽ cho
ra nước mạch nha ( khi đó lấy dung dịch mạch nha có độ 10) dung dịch này
được đưa qua bộ phận lọc bã. Khi công việc ở khâu này hoàn thành thì mang
trộn hoa Hublon vào dung dịch và đun sôi tới nhiệt độ quy định thì hạ thấp
xuống 12 độ C rồi chuyển sang giai đoạn 2- Lên men
• Giai đoạn 2: Giai đoạn lên men
Giai đoạn lên men sơ bộ: Nước mạch nha ở giai đoạn nấu được chuyển vào
MALT đại mạch
Gạo tẻ
thùng chứa rồi đổ men vào với tỷ lệ 1% theo thể tích. Men để ủ trong
khoảng 24 giờ thì bước sang giai đoạn lên men chính.
Giai đoạn lên men chính: Dung dịc mạch nha sau khi lên men sơ bộ thì
Nghiền
Nghiền
chuyển sang quá trình lên men chính. Nhiệt độ lên men chính cao nhất 15 độ
C và thấp nhất 7 độ C, thời gian lên men chính từ 5 đến 7 ngày. Sau quá
Hồ hóa
trình này được biến đổi thành cồn và CO2 độ đường được hạ phù hợp với
các thông số kỹ thuật.
hóaĐược tiến hành ngay sau quá trình lên men
Dịch
hóacó
Giai đoạn lên Đường
men phụ:
chính
tác dụng bão hòa CO2 và ổn định thành phần hóa học củ bia( thời gian lên
Lớp: TC44D
Chăn nuôi
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
20
Lớp: TC44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
21
Lớp: TC44D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
2.100.521.230
21.061.173.85
0
29.487.293.17
7
51.145.743.00
0
2.125.531.250
24.344.406.35
0
35.236.675.64
0
61.013.599.50
0
2.846.330.834
1.020.000
SV: Nguyễn Thị Ngọc Mai
1.050.000
22
1.275.000
Lớp: TC44D
30.000
225.000
21,4%
2,9%
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S Quản Thị Thu Huyền
Qua bảng biểu trên ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đã
thích ứng với thị trường và chính sách kinh doanh của công ty đưa ra hợp lý nên đã
đạt được kết quả là:
Nguồn vốn kinh doanh năm 2011 là 19.284.233.580 đồng và năm 2012 là
21.061.173.850 đồng, tăng 1.776.940.270 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 9,2%.
Đến năm 2013 nguồn vốn kinh doanh là 24.344.406.350 đồng, tăng so với năm
2012 là 3.283.232.500 đồng, tương ứng với tỷ lệ tăng là 15,6% - tỷ lệ tăng cao hơn
năm 2012, chứng tỏ doanh nghiệp đã có những biện pháp huy động vốn tốt, đảm
bảo lượng vốn cho doanh nghiệp hoạt động sản xuất bình thường.
Bên cạnh sự gia tăng nguồn vốn đầu tư là sự gia tăng doanh thu tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp, chứng tỏ doanh nghiệp đã ử dụng nguồn vốn một cách có
hiệu quả. Dẫn chứng là năm 2011 doanh thu tiêu thụ sản phẩm là 49.435.444.000
đồng, năm 2012 doanh thu tiêu thụ sản phẩm là 51.145.743.000 đồng, tăng
1.710.299.000 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 3,5%. Đến năm 2013 doanh thu
tiêu thụ là 61.013.599.500 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 19,3%. Từ đó, lợi
nhuận của công ty cũng tăng lên, năm 2012 tăng 25.010.020 đồng so với năm 2011
với tỷ lệ tăng 1,2% ( tỷ lệ tăng tương đối thấp). Nhưng đến năm 2013 đã có sự gia
chi phí sản xuất và hạch toán chi phí nội bộ.
Công ty cổ phần Bia- Rượu- Nước giải khát Hà Nội là một doanh nghiệp có dây
chuyền sản xuất liên tục, khép kín được thực hiện ở phân xưởng sản xuất. Xuất
phát từ đặc điểm trên, để đáp ứng được yêu cầu trình độ quản lý và thuận tiện cho
công tác hạch toán chi phí sản xuất đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty
được xác định là toàn bộ quy trình công nghệ.
2.2.1.2.
Phương pháp tập hợp chi phí
Chi phí được tập hợp theo từng khoản mục gồm 5 khoản mục chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sản xuất chung
Chi phí bán hàng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tất cả các chi phí này được theo dõi hàng ngày vào chứng từ sổ sách phù
hợp. Sau đây ta xem xét từng khoản mục chi phí:
Chi phí nguyên vật liệu gồm 2 loại chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu chính: Nguyên vật liệu chính của công ty là:
Malt(đại mạch), gạo tẻ, đường trắng,…do điều kiện sản xuất là liên tục nên căn cứ
vào định mức tiêu hao nguyên vật liệu công ty luôn xác định cụ thể số lượng
nguyên vật liệu thực tế sử dụng và lập báo cáo sử dụng nguyên vật liệu nộp về
phòng kế toán của công ty.
+ Nguyên vật liệu phụ: Tham gia vào quá trình sản xuất bia ở công ty là
Enzin(men), Cao hublan, Hoa Hublon… vật liệu phụ tuy không cấu thành nên thực
thể sản phẩm nhưng lại là chi phí cấu thành nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm.
Vì vậy, việc hạch toán chính xác chỉ tiêu này có vai trò vô cùng quan trọng
trong việc tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm. Để quản lý các loại
vật liệu một cách có hiệu quả công ty phải có khoản định mức cụ thể.
x
Số ngày làm
việc thực tế
x
Hệ số
lương
Hình thức trả lương theo sản phẩm (lương khoán) được áp dụng cho công
nhân sản xuất, theo hình thức này, tiền lương của công nhân sản xuất được xác
định như sau:
Tiền lương
sản phẩm
Số lượng
=
sản phẩm
Đơn giá tiền lương
X
hoàn thành
một đơn vị sản
phẩm
Ngoài được hưởng lương chính cán bộ công nhân viên và công nhân trong