ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG LÚA VÀ KHOAI LANG TRONG KHẨU PHẦN CƠ BẢN RAU LANG TRÊN SỰ TĂNG TRỌNG VÀ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT CỦA THỎ LAI - Pdf 31

i

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP - SINH HỌC ỨNG DỤNG
CAO VĂN THƯƠNG ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC BỔ SUNG LÚA VÀ KHOAI LANG TRONG KHẨU PHẦN CƠ BẢN RAU
LANG TRÊN SỰ TĂNG TRỌNG VÀ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT CỦA THỎ LAI
Luận văn tốt nghiệp
Ngành: CHĂN NUÔI THÚ Y

Cần Thơ- 2009
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
TS. Nguyễn Thị Kim Đông Cao Văn Thương
MSSV: 3052479
Lớp: CNTY K31

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi: Ban lãnh đạo Khoa Nông Nghiệp & Sinh Học Ứng Dụng và các thầy cô trong Bộ môn Chăn
nuôi.Tôi tên: Cao Văn Thương (MSSV: 3052479) là sinh viên lớp Chăn nuôi –Thú y Khóa 31 (2005-
2009). Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và các số liệu trong đề tài của tôi
hoàn toàn trung thực. Đề tài này không trùng với các đề tài trước và chưa được công bố kết quả. Nếu
có gì sai sót tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Người thực hiện
Chữ ký
CAO VĂN THƯƠNG
LỜI CẢM TẠ
Trong 4 năm học đại học, Tôi gặp không ít khó khăn nhưng nhờ có sự động viên, an ủi và giúp đỡ
của cha mẹ, thầy cô, anh em và bạn bè, Tôi đã vượt qua tất cả và đạt được kết quả tốt đẹp. Trước tiên, on

2.1 SƠ LƯỢC VỀ CON THỎ ....................................................................................... 2
2.2 MỘT SỐ GIỐNG THỎ CÓ Ở VIỆT NAM ............................................................. 2
2.2.1 Giống thỏ nội........................................................................................................ 2
2.2.1.1 Thỏ cỏ................................................................................................................ 2
2.2.1.2 Thỏ Việt Nam đen .............................................................................................. 3
2.2.1.3 Thỏ Việt Nam xám ............................................................................................. 3
2.2.2 Giống thỏ ngoại .................................................................................................... 3
2.2.2.1 Thỏ New Zealand White (Tân Tây Lan trắng) .................................................... 3
2.2.2.2 Giống thỏ California.......................................................................................... 4
2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC ........................................................................................ 4
2.3.1 Bộ xương.............................................................................................................. 4
2.3.2 Sự đáp ứng của cơ thể .......................................................................................... 4
2.3.3 Thân nhiệt- nhịp tim- nhịp thở .............................................................................. 5
2.3.4 Đặc điểm về khứu giác ......................................................................................... 5
2.3.5 Đặc điểm về thính và thị giác................................................................................ 5
2.4 ĐẶC ĐIỂM TIÊU HÓA CỦA THỎ ........................................................................ 6
2.4.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan tiêu hóa........................................................................ 6
2.4.2 Sự phát triển đường tiêu hóa theo lứa tuổi thỏ....................................................... 7
2.4.3 Sinh lý tiêu hóa..................................................................................................... 7
2.5 VÀI NÉT TIÊU HÓA CỦA THỎ NUÔI ................................................................. 8
2.5.1 Sử dụng năng lượng.............................................................................................. 8
2.5.2 Tiêu hoá protein ................................................................................................... 9
2.5.3 Biến dưỡng nitơ trong manh tràng ....................................................................... 9
2.5.4 Phân mềm và sự tiêu hoá protein ......................................................................... 10
2.5.5 Tiêu hoá tinh bột .................................................................................................. 10
2.5.6 Tiêu hoá chất xơ ................................................................................................... 11
v
2.5.7 Tiêu hoá chất béo ................................................................................................. 13
2.6 KHẢ NĂNG SẢN XUẤT ....................................................................................... 13
2.6.1 Khả năng sinh trưởng ........................................................................................... 13

NUÔI DƯỠNG ....................................................................... 27
4.3 LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT ĂN VÀO CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM NUÔI
DƯỠNG ..................................................................................... 28
4.4 TĂNG TRỌNG, HỆ SỐ CHUYỂN HÓA THỨC ĂN VÀ HIỆU QUẢ KINH TẾ THỎ THÍ
NGHIỆM...................................................................................... 29
4.5 THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA THỨC ĂN SỬ DỤNG TRONG THÍ NGHIỆM TIÊU
HÓA ................................................................................................... 32
4.6 LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT TIÊU THỤ CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM TIÊU
HÓA ............................................................................................ 33
4.7 TỶ LỆ TIÊU HÓA DƯỠNG CHẤT VÀ NITƠ TÍCH LŨY CỦA THỎ TRONG THÍ
NGHIỆM................................................................................................. 34
Chương 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .......................................................................... 36
5.1 KẾT LUẬN ............................................................................................................. 36
5.2 ĐỀ NGHỊ ................................................................................................................ 36
PHỤ CHƯƠNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ash: tro
CL: chênh lệnh
CP: đạm thô
CPD: tỷ lệ tiêu hóa đạm thô
DCAV: dưỡng chất ăn vào
DM: vật chất khô
DMD: tỷ lệ tiêu hóa vật chất khô
EDTA: ethylenediaminetetraacetic
HSCHTA: hệ số chuyển hóa thức ăn
HSCHTA: hệ số chuyển hóa thức ăn
KL: khoai lang
MĐRL: mức độ rau lang

DANH SÁCH BẢNG

Bảng 1: Sự ảnh hưởng của môi trường lên thân nhiệt của thỏ ..................................... 5

Bảng 2: Khối lượng và thể tích các phần đường tiêu hóa ............................................ 6

Bảng 3: So sánh tỷ lệ dung tích của các phần đường tiêu hoá của các gia súc ............. 6

Bảng 4: Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ ..................................................... 8

Bảng 5: Tỷ lệ tiêu hóa các thành phần vách tế bào ................................................... 12

Bảng 6: Nhu cầu cơ bản của thỏ ............................................................................... 17

Bảng 7: Nhu cầu duy trì của thỏ ............................................................................... 17

Bảng 8: Nhu cầu protein ........................................................................................... 18

Bảng 9: Nhu cầu Canxi............................................................................................. 19

Bảng 10: Thành phần hóa học của rau lang .............................................................. 21

Bảng 11: Thành phần hóa học và dinh dưỡng của lúa ............................................... 22

Bảng 12: Thành phần hóa học và dinh dưỡng của khoai lang .................................. 22

Bảng 13: Thành phần hóa học của thực liệu thức ăn dùng trong thí nghiệm nuôi dưỡng
....................................................................................................................... 27

Bảng 14: Lượng rau lang, lúa và khoai lang tiêu thụ của thỏ thí nghiệm nuôi dưỡng

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1: Rau lang ...................................................................................................... 37

Hình 2: Khoai lang ................................................................................................... 37

Hình 3: Lúa .............................................................................................................. 37

Hình 4: Thỏ đang ăn lúa ........................................................................................... 37

Hình 5: Thỏ đang ăn khoai lang................................................................................ 37

Hình 6: Thỏ đang ăn rau lang ................................................................................... 37

Hình 7: Thỏ trong thí nghiệm nuôi dưỡng ................................................................ 38

Hình 8: Thỏ trong thí nghiệm tiêu hóa ...................................................................... 38
2 Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở nước ta nghề nuôi thỏ đã có từ lâu, thỏ là vật nuôi có nhiều ưu thế: sinh sản nhanh,
mau lớn, mắn đẻ, thời gian sinh trưởng ngắn. Chăn nuôi thỏ vốn đầu tư ban đầu thấp,
chuồng trại có thể tận dụng các vật liệu có sẵn, rẻ tiền để làm, chi phí mua con giống
ban đầu thấp so với các gia súc khác. Mặt khác, thịt thỏ có giá trị dinh dưỡng cao,
nhất là đạm, ít mỡ, lượng cholesterol thấp phù hợp với nhiều lứa tuổi (Nguyễn
Quang Sức, 2000)

Thức ăn cho thỏ ở nước ta nói chung và Đồng Bằng Sông Cửu Long nói riêng rất
phong phú và đa dạng với nhiều chủng loại. Bên cạnh nguồn thức ăn thô xanh như:

đã được phát triển từ thế kỷ XVIII, thỏ được sử dụng cho sản xuất thịt, lông, động
vật thí nghiệm và được coi như là một loại thú cưng.

Thỏ được phân loại dựa theo kích thước, trọng lượng và bộ lông. Theo trọng lượng
cơ thể, giống thỏ nhỏ con có trọng lượng lúc trưởng thành từ 2-3kg, giống thỏ tầm
trung có trọng lượng từ 4-6kg và giống thỏ lớn con có trọng lượng từ 6-9 kg. Hai
giống thỏ phổ biến để sản xuất thịt là thỏ New Zealand and the California vì chúng
được kết hợp bởi 2 yếu tố là lông trắng và tăng trưởng tốt, hai giống phổ biến để sản
xuất lông là thỏ Rex và thỏ Chinchilla của Mỹ.

Quần thể thỏ ở Việt Nam được du nhập từ Pháp khoảng 70-80 năm trước đây. Chúng
đã bị lai tạp nhiều giữa các giống khác nhau nên cũng có những biến hóa khác nhau
về ngoại hình, những thỏ nuôi này không có bộ lông thuần nhất về màu sắc, có con
màu trắng tuyền, có con đen hoặc pha giữa hai màu đó, có con màu xám tro nhạt
hoặc sẫm, phần ngực bụng và đuôi màu sáng hơn hoặc trắng, lại có màu vàng hoặc
đốm trắng... Cũng như màu lông, màu mắt thỏ cũng không đồng nhất: có con mắt đỏ,
đen hoặc xám. Khi cho giao phối hai thỏ cùng màu lông và màu mắt ta được đàn con
với nhiều màu lông và màu mắt khác nhau, thể hiện rõ sự phân ly và tính pha tạp về
giống. Nhìn chung những giống thỏ đang nuôi ở Việt Nam đầu to vừa phải, tai thẳng
hơi chữ V, thân hình chắc chắn nhưng cổ không vạm vỡ, lưng hơi cong hay tròn,
bụng to, nuôi con khéo, trong lượng 2,5 – 3,5 kg. Khả năng sinh sản tốt, một năm đẻ
5 – 6 lứa, một lứa 6 con, có khả năng chống chịu tốt với điều kiện khí hậu và nuôi
dưỡng ở nước ta.

2.2 MỘT SỐ GIỐNG THỎ CÓ Ở VIỆT NAM

2.2.1 Giống thỏ nội

2.2.1.1 Thỏ cỏ



Tuổi động dục lần đầu 4-4,5 tháng.
Tuổi phối giống lần đầu từ 5-6 tháng.
Khối lượng phối giống lần đầu từ 3-3,2 kg/con.

Đẻ 5-7 lứa/năm, 6-7 con/lứa. Khối
lượng con sơ sinh 50-60 g. Khối
lượng con cai sữa 650-700 g. Tỷ lệ
thịt xẻ từ 52-55%.
Giống thỏ này thích ứng tốt với điều kiện chăn nuôi gia đình ở Việt Nam.
5
2.2.2.2 Giống thỏ California

Nguồn gốc từ Mỹ, được tạo thành do lai giữa giống thỏ Chinchila, thỏ Nga và New
Zealand, nhập vào Việt Nam từ Hungari năm 1978 và 2000. Là giống thỏ cho thịt,
khối lượng trung bình 4,5-5 kg, tỷ lệ thịt xẻ 55-60%, thân ngắn hơn thỏ New
Zealand, lông trắng nhưng tai, mũi, 4 chân và đuôi có điểm màu đen, vào mùa đông
lớp lông đen sậm hơn và nhạt dần vào mùa hè. Khả năng sinh sản tương tự thỏ New
Zealand. Giống thỏ này cũng được nuôi nhiều ở Việt Nam (Hoàng Thị Xuân Mai,
2005).

2.3 ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

2.3.1 Bộ xương

Thông thường người ta phân biệt xương chính (mình) và xương phụ (tứ chi) của thỏ.

Khác hẳn với các thú ăn thịt (chó, mèo) thỏ có một xương lớn. Cấu trúc tứ chi thích
hợp cho việc chạy nhảy.


5 39,3 9,6
10 39,2 14,1
15 39,1 18,7
20 39,0 23,2
25 39,1 30,2
30 39,1 37,2
35 40,5 39,4

Nguồn: (Chu Thị Thơm et al., 2006)

2.3.3 Thân nhiệt- nhịp tim- nhịp thở

Nhiệt độ cơ thể của thỏ thay đổi theo nhiệt độ môi trường không khí từ 38-410
C
trung bình là 39,50
C. Nhịp tim của thỏ rất nhanh từ 120 đến 160 lần /phút, tần số hô
hấp bình thường là 60-90 lần/phút. Thỏ thở nhẹ nhàng khi không có tiếng động. Nếu
thỏ mất bình tĩnh hoặc trời nóng, không khí ngột ngạt thì các chỉ tiêu sinh lý trên đều
tăng bình thường.

2.3.4 Đặc điểm về khứu giác

Mũi thỏ rất phát triển nó ngửi mùi mà phân biệt được con của nó hay con của con
khác. Trong thực tế chăn nuôi nếu là thỏ con cùng lứa tuổi đưa từ ổ khác để sau một
giờ nhốt chung mà thỏ mẹ không phân biệt được thì coi như ổn, thỏ mẹ không cắn
con. Xoang mũi thỏ có nhiều vách ngăn chi chít có thể lọc được các tạp chất lẫn
trong không khí, bụi từ không khí hoặc từ thức ăn hút vào thức ăn đọng lại đây kích
thích gây viêm mũi tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển gây bệnh đường hô hấp. Do
đó thức ăn của thỏ cần được sạch sẽ nếu là thức ăn hỗn hợp thì cần phải trộn ẩm hoặc
đóng thành viên, còn không khí phải trong sạch, lồng chuồng không chứa nhiều bụi


Bảng 2. Khối lượng và thể tích các phần đường tiêu hóa

Tên bộ phận Trọng lượng (g) Chất chứa (g) % so với cơ thể
Dạ dày 23,1 94,0 4,2
Manh tràng 37,6 106 4,6
Kết tràng 28,3 39,8 1,3
Nguồn: (Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 2000)

Tỷ lệ dung tích của các phần đường tiêu hóa của thỏ cũng khác so với của các gia súc
khác. Dạ dày của bò lớn nhất (71%) so với tổng đường tiêu hóa của nó. Còn ở thỏ
manh tràng lớn nhất (49%), cụ thể ở bảng 4.

Bảng 3. So sánh tỷ lệ dung tích của các phần đường tiêu hoá của các gia súc (%)

Tên đoạn đường tiêu hóa Ngựa Bò Heo Thỏ
Dạ dày 9,00 71,0 29,0 34,0
Ruột non 30,0 19,0 33,0 11,0
Manh tràng 16,0 3,00 6,00 49,0
Ruột già 45,0 7,00 32,0 6,00
Tổng số 100 100 100 100

Nguồn: (Nguyễn Quang Sức và Đinh Văn Bình, 2000)
8
Độ pH của các phần đường tiêu hoá ở thỏ cũng khác nhau: dạ dày rất chua, pH trung
bình là 2,2. Vật chất khô của chất chứa dạ dày phụ thuộc vào dạng thức ăn, trung
bình 17%. Chất chứa ruột non có pH = 7,2-7,9. Manh tràng có pH = 6, vật chất khô
là 23%. Kết tràng có pH = 6,6. Dịch mật và tuyến tụy có tác dụng cân bằng độ pH
của ruột non. Tổng số vi khuẩn trong manh tràng là cao nhất. Hoạt động lên men của
vi khuẩn trong môi trường hơi chua sẽ tạo nên được nhiều axit béo bay hơi từ

và được hấp thu các chất dinh dưỡng ở đó, đặc biệt là vitamin B, trường hợp này gọi
là thỏ ăn phân lại.
9
Bảng 4. Thành phần hóa học của hai loại phân thỏ

Thành phần hoá học
Vật chất khô (%)
Protein thô (%)
Chất béo thô (%)
Chất xơ thô (%)
Khoáng tổng số (%)
Phân cứng
58,3
13,1
2,60
37,8
8,90
Phân mềm
27,1
29,5
2,40
22,0
10,8
Chiết chất không đạm (%) 37,7 35,1

Nguồn: (Nguyễn Văn Thu, 2004)

Phân cứng có vật chất khô cao hơn, nhưng hàm lượng protein lại nhỏ hơn phân mềm.
Thỏ con còn bú mẹ không có hiện tượng ăn phân, hiện tượng này chỉ bắt đầu hình
thành khi thỏ đến 3 tuần tuổi. Phân cứng còn gọi là phân ban ngày, phân mềm còn

0

2.5.2 Tiêu hoá protein

Enzyme phân giải protein của thỏ được hoàn thiện vào tuần tuổi thứ tư (Corring et
al., 1972 và Henschell, 1973), sự phát triển của enzyme phụ thuộc chủ yếu vào sự
phát triển của hệ thống nội tiết và ít nhiều bị ảnh hưởng bởi khẩu phần (Corring et
al., 1972).

Có sự khác biệt rõ rệt về tỷ lệ tiêu hoá protein giữa các loại thức ăn hỗn hợp (gần
80%), ngũ cốc và cám (65-70%) và cỏ (45-65%). Từ đó, tỷ lệ tiêu hoá CP ở các khẩu
phần khác nhau phụ thuộc vào thực liệu hơn là vào thành phần hoá học của chúng
(Fraga et al., 1977 và De Blas et al., 1984). Vì vậy mà tỷ lệ tiêu hoá protein thô
(DCP) có mức độ chính xác cao hơn protein thô (CP) trong đánh giá protein thức ăn
và thực liệu.

Số liệu nghiên cứu về mức độ tiêu hoá protein trước manh tràng còn rất hiếm. Gần
đây, Gidenne, et al (1988) đã thực hiện thí nghiệm thông lỗ dò hồi tràng thỏ và
những kết quả bước đầu cho thấy rằng chỉ có 35% tổng số protein tiêu hoá của cỏ
linh lăng khô xảy ra ở ruột non (protein từ thức ăn hỗn hợp có thể có giá trị cao hơn).
Vì vậy, sự biến dưỡng ở manh tràng dường như có vai trò quan trọng trong tiêu hoá
hấp thụ protein của thỏ, nhất là đối với protein có nguồn gốc từ cỏ (Haresign, 1989)

2.5.3 Biến dưỡng nitơ trong manh tràng

Ammonia (NH3) là sản phẩm chính cuối cùng của quá trình dị hoá Nitơ trong manh
tràng và là nguồn Nitơ chính cho sự tổng hợp protein của vi sinh vật. Cũng như loài
nhai lại, nguồn NH3 quan trọng này trong manh tràng bắt nguồn từ sự biến dưỡng
urea máu (khoảng 25% NH3
trong manh tràng, Forsythe et al., 1985), phần còn lại

phosphate trong phân mềm tạo ra độ pH phù hợp. Cuối cùng thì màng nhày bị phá
hủy và phân mềm đi vào quá trình tiêu hoá bình thường (Griffiths et al., 1963).

Protein cung cấp từ phân mềm thay đổi từ 10%, (Spreadbury, 1978) đến 55% (Falcao

Trích đoạn Tiêu hoá tinh bột Khả năng sinh trưởng LƯỢNG THỨC ĂN VÀ DƯỠNG CHẤT TIÊU THỤ CỦA THỎ TRONG THÍ NGHIỆM TIÊU
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status