ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------- 0 -------------------
NGÔ THỊ TỐ UYÊN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC BỔ SUNG
TANNIN TỪ KEO GIẬU VÀO KHẨU PHẦN ĐẾN
VIỆC GIẢM THIỂU KHÍ METHANE VÀ TĂNG
TRỌNG TRONG CHĂN NUÔI BÒ THỊT
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Chăn nuôi
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
------------------- 0 -------------------
NGÔ THỊ TỐ UYÊN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC MỨC BỔ SUNG
TANNIN TỪ KEO GIẬU VÀO KHẨU PHẦN ĐẾN VIỆC
GIẢM THIỂU KHÍ METHANE VÀ TĂNG TRỌNG
TRONG CHĂN NUÔI BÒ THỊT
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số: 60.62.01.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Ngô Thị Tố Uyên
năm 2015
ii
LỜI NÓI ĐẦU
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.
Các số liệu công bố trong luận văn là trung thực, chính xác và có trích dẫn rõ
ràng. Tác giả chịu trách nhiệm hoàn toàn về nội dung và các số liệu đã công bố
trong luận văn này.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài nghiên cứu
và hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn đầy đủ.
Thái Nguyên, ngày
tháng năm 2015
Học viên
Ngô Thị Tố Uyên
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN........................................................................................................................ i
LỜI NÓI ĐẦU......................................................................................................................ii
MỤC LỤC .......................................................................................................................... iii
Giảm thiểu CH4 từ chăn nuôi gia súc nhai lại thông qua dinh dưỡng ..............13
1.2.2.
Giảm thiểu CH4 từ chăn nuôi gia súc nhai lại thông qua nâng cao sức khỏe,
khả năng sinh sản và quản lý .............................................................................................19
1.3.
1.3.1.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước ............................................................20
Tình hình nghiên cứu ngoài nước .......................................................................20
1.3.1.1. Ứng dụng kỹ thuật trong nghiên cứu tanin..........................................................23
1.3.1.2. Tannin trong thực vật và cơ chế tác động đến việc giảm khí methane..............26
1.3.2.
Nghiên cứu giảm phát thải khí methan ở Việt Nam ..........................................28
ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..............................31
2.1.
Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................31
iv
2.2.
Địa điểm và thời gian nghiên cứu ..........................................................................31
Ảnh hưởng của các mức bổ sung tannin trong keo giậu tới khả năng thu nhận
thức ăn của bò thí nghiệm ..................................................................................................43
3.3.
Ảnh hưởng của các mức bổ sung tannin trong keo giậu tới tiêu tốn protein thức
ăn của bò thí nghiệm ..........................................................................................................46
3.4.
Ảnh hưởng của các mức bổ sung tannin trong keo giậu tới tiêu tốn năng lượng
trao đổi của bò thí nghiệm..................................................................................................48
3.5.
Ảnh hưởng của các mức bổ sung tannin khác nhau trong keo giậu tới tỷ lệ tiêu
hóa invivo............................................................................................................................50
3.6.
Ảnh hưởng của các mức bổ sung tannin khác nhau trong keo giậu tới cân bằng
nitrogen (N).........................................................................................................................51
3.7.
Ảnh hưởng của các mức bổ sung tannin khác nhau trong keo giậu tới khí CH4
thải ra của bò thí nghiệm ....................................................................................................53
1.
Cộng sự
ABBH
Axit béo bay hơi
CH4
Khí methane
H2
Khí hydro
V
Thể tích
SEM
Sai số tiêu chuẩn của các số trung bình
VK
Vi khuẩn
CTs
Tannin ngưng tụ
Lipit thô
Ash
Khoáng tổng số
ĐVT
Đơn vị tính
GĐ
Giai đoạn
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Hình ảnh minh họa ………………………………………………………..31
Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm .................................................................... 32
Bảng 2.2 Thành phần hóa học của các loại thức ăn trong thí nghiệm (%) .... 33
Bảng 2.3. Tỷ lệ phối trộn thức ăn thí nghiệm (%) .......................................... 34
Bảng 2.4. Thành phần dinh dưỡng thức ăn thí nghiệm (%DM) ..................... 34
Bảng 3.1. Theo dõi sinh trưởng tích lũy của bò thí nghiệm .......................... 39
Bảng 3.2. Theo dõi sinh trưởng tuyệt đối của bò thí nghiệm ........................ 40
Bảng 3.3. Sinh trưởng tương đối của bò thí nghiệm...................................... 43
Bảng 3.4. Khả năng thu nhận thức ăn của bò thí nghiệm .............................. 44
Bảng 3.5. Hiệu quả sử dụng protein của bò thí nghiệm................................. 47
Bảng 3.6. Hiệu quả sử dụng năng lượng trao đổi của bò thí nghiệm ............ 48
Bảng 3.7. Tỷ lệ tiêu hóa chất dinh dưỡng của bò thí nghiệm (%) .................. 50
Johnson, 1996) [39]. Trong tổng lượng CH4 thải ra môi trường từ hoạt động
chăn nuôi (gia súc nhai lại, trâu bò, lợn, gà..) thì chăn nuôi gia súc nhai lại
chiếm khoảng 74%. Nguy cơ phát thải CH4 vẫn tiếp tục tăng do số đầu con và
quy mô chăn nuôi ngày càng tăng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con
2
người (Leng, 2008) [43].Ở gia súc nhai lại, methane được sản sinh trong dạ cỏ
bởi nhóm vi khuẩn sinh khí methane sử dụng các sản phẩm chuyển hóa của
các loài vi khuẩn khác, protozoa, nấm trong quá trình phân giải thức ăn
(Wolin và cs, 1997) [67]. Do đó để giảm quá trình sản sinh methane trong dạ
cỏ, có thể sử dụng các biện pháp triệt tiêu trực tiếp nguồn cơ chất H2 thông
qua sử dụng hóa chất (ví dụ nitrate), hoặc tác động gián tiếp thông qua việc ức
chế các loài vi sinh vật cung cấp cơ chất cho vi khuẩn sinh methane.
Tại Việt Nam phát thải khí methane ở động vật nhai lại được rất lớn
theo Đinh Văn Cải (2015) [1]: đối với bò sữa năm 2000 là 2,14 tấn/năm đến
2010 lên tới 7,84 tấn/năm và dự kiến đến 2030 dự kiến là 54,9 tấn/năm. Đối
với bò thịt năm 2000 là 194 tấn/năm đến 2030 sẽ là 714 tấn /năm. Trâu năm
2000 là 160 tấn/năm nhưng đến 2030 lên 192 tấn/năm. Dê năm 2000 là 2,72
tấn/năm đến 2030 lên 22,5 tấn/năm. Như vậy số liệu cho thấy sự đóng góp lớn
nhất đối với phát thải khí methane từ bò thịt, tiếp theo là trâu, bò sữa và dê. Vì
vậy, vấn đề đầu tư trong giảm thiểu phát thải khí methane từ chăn nuôi bò
thịt là hết sức cần thiết. Hiện nay các biện pháp phổ biến trên thế giới được áp
dụng để giảm thiểu mê tan trong chăn nuôi đó là (i) Giảm thiểu CH4 từ chăn
nuôi gia súc nhai lại thông qua dinh dưỡng và (ii) Giảm thiểu CH4 từ chăn
nuôi gia súc nhai lại thông qua nâng cao sức khỏe, khả năng sinh sản và quản
lý. Đề tài đi theo hướng giải quyết giảm thiểu methane bằng cách sử dụng các
hợp chất thứ cấp và chất tách chiết từ thực vật trong chăn nuôi bò thịt, từ đó
chúng tôi đã tiến hành đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức bổ sung
1.1.1. Đặc điểm chung của gia súc nhai lại
Gia súc nhai lại là động vật có vú, bốn chân, nuôi con bằng sữa mẹ. Là
loài động vật có bộ máy tiêu hóa đặc trưng bởi dạ dày kép gồm bốn túi là dạ
cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế. Hệ tiêu hoá của chúng có hệ vi sinh vật
phong phú và đa dạng. Thức ăn của gia súc nhai lại chủ yếu là xơ nên ít cạnh
tranh với các loài động vật khác như: lợn, gà…
Khi ăn loại động vật này chỉ nghiền sơ bộ thức ăn và nuốt, lúc nghỉ
ngơi là lúc chúng ợ lên nhai lại nghiền thức ăn kỹ càng hơn, nên gọi là động
vật nhai lại.
1.1.2. Đặc điểm tiêu hóa của gia súc nhai lại
1.1.2.1 Môi trường dạ cỏ
Hệ tiêu hóa của gia súc nhai lại được đặc trưng bởi dạ dày kép gồm bốn
túi là dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế. Trong đó, dạ cỏ là túi lớn nhất,
chiếm hầu hết nửa trái của xoang bụng , 85 - 90% dung tích của dạ dày, 75%
dung tích đường tiêu hóa, có tác dụng tích trữ, nhào trộn và chuyển hóa thức
ăn. Dạ cỏ được ví như một thùng lên men lý tưởng, môi trường trong đó rất
thuận lợi cho các vi sinh vật yếm khí phát triển: nhiệt độ trong dạ cỏ luôn
được duy trì từ 38 - 42oC, pH 5,5 - 7,4 khá ổn định nhờ tác dụng đệm của
muối bicarbonat và phốt phát trong nước bọt, môi trường yếm khí (nồng độ
O2 dưới 1%), trong thành phần của dịch dạ cỏ có khoảng 85 - 90% là nước
thuận lợi cho quá trình lên men của vi sinh vật.
Có tới 50 - 80% các chất dinh dưỡng thức ăn được lên men ở dạ cỏ.
Sản phẩm lên men chính là các axit béo bay hơi (ABBH), sinh khối VSV và
các khí thể (metan và cacbonic). Phần lớn ABBH được hấp thu qua vách dạ
5
cỏ trở thàng nguồn năng lượng chính cho gia súc nhai lại. Các khí thể được
- Vi khuẩn phân giải xenluloza: chiếm số lượng lớn trong dạ cỏ của gia
súc sử dụng khẩu phần giàu xenluloza. Nhóm vi khuẩn này gồm có một số vi
khuẩn quan trọng: bateroides succinogenes, butyrivibrio fibrisolvens,
ruminoccocus fibrisolvens…
- Vi khuẩn phân giải hemixenluloza gồm có: butyrivibrio fibrisolvens,
lachnospira multiparus và bacteroides ruminicola. Các loài vi khuẩn phân
giải hemixenluloza giống vi khuẩn phân giải xenluloza đều bị ức chế bởi pH
thấp.
- Vi khuẩn phân giải tinh bột: tinh bột được phân giải bởi nhiều vi
khuẩn trong dạ cỏ trong đó có cả những vi khuẩn phân giải xenluloza. Một số
vi khuẩn phân giải tinh bột quan trọng là: Bacteroides amylophinus,
Succiniminas
amylolytica,
Butyrivibrio
fibrisolbvens,
Bacteroides
ruminantium, Selenomonas ruminantium và Steptococcus bovis.
- Vi khuẩn phân giải đường: Hầu hết các vi khuẩn sử dụng được các
loại polysaccharid nói trên thì cũng sử dụng được đường disaccharid và
đường monosaccharid
- Vi khuẩn sử dụng các axit hữu cơ: hầu hết các vi khuẩn đều có khả
năng sử dụng axit lactic. Một số vi khuẩn có thể sử dụng axit succinic, malic,
fumaric, formic hay acetic. Những loài sử dụng axit lactic bao gồm
Veillonella gazogenes, Veillonella alacalescens, Peptostreptococcus elsdenii,
Propioni bacterium và Selenomonas lactilytica.
dưỡng cho gia súc nhai lại nhờ hiệu ứng đệm chống phân giải đường quá
nhanh làm giảm pH đột ngột, đồng thời cung cấp năng lượng từ từ cho nhu
cầu của bản thân vi sinh vật dạ cỏ và nguồn axit béo không no quan trọng trực
tiếp cho gia súc.
• Nấm (fungi)
Nấm trong dạ cỏ thuộc loại yếm khí, chúng mới được phân lập gần đây
mặc dù số lượng ít 103 - 105 tế bào/1g chất chứa dạ cỏ, nhưng chúng có khả
năng xâm nhập và tiêu hóa thành phần cấu trúc thực vật bắt đầu từ bên trong.
8
Chức năng của nấm là mọc chồi và phá vỡ cấu trúc thành tế bào thực
vật, làm giảm độ bền chặt của cấu trúc này, góp phần làm tăng sự phá vỡ các
mảnh thức ăn trong quá trình nhai lại. Do đó, tạo điều kiện cho vi khuẩn bám
vào để tiêu hóa xơ. Mặt khác, nấm cũng tiết ra các loại men tiêu hóa xơ, các
loại men này có khả năng hòa tan dễ hơn men của vi khuẩn. Chính vì thế nấm
có khả năng tấn công các tiểu phần thức ăn cứng hơn và lên men chúng với
tốc độ nhanh hơn vi khuẩn. Những loại nấm phân lập được từ dạ cỏ gồm:
Neocallimastix fromtalis, Piramonas communis, Sphacromonas communis.
Sự đóng góp của nấm trong việc lên men thức ăn chưa được định lượng
chính xác, nhưng người ta thấy rằng số lượng nấm tăng lên khi khẩu phần ăn
giàu chất xơ (chiếm 10% tổng sinh khối vi sinh vật). Như vậy, sự có mặt của
nấm sẽ giúp làm tăng tốc độ tiêu hóa xơ đặc biệt là thức ăn xơ thô bị lignin
hóa.
Bên cạnh đó vi sinh vật dạ cỏ làm mất năng lượng thức ăn do quá trình
sinh nhiệt và khí methane. Khí methtane sinh ra gây hiệu ứng nhà kính, ảnh
hưởng xấu đến môi trường.
1.1.2.3. Quá trình phân giải chất hữu cơ trong dạ cỏ
Quá trình tiêu hoá trong dạ cỏ là quá trình lên men tiêu hoá của thức ăn
bề mặt tinh bột bằng enzym amylaza. Tuy nhiên đường đơn (glucoza,
xyloza…) chỉ xuất hiện tạm thời sau đó nhanh chóng chuyển qua con đường
pyruvic thành các ABBH. Khí CO2 và H2 lại được vi sinh vật tổng hợp khí
methane.
Như vậy sản phẩm cuối cùng của quá trình lên men carbohydrat thức
ăn bởi vi sinh vật trong dạ cỏ gồm các ABBH khác nhau, khí thể bao gồm:
56% CO2, 32% CH4, 8,5% H2…Khí CH4 được giải phóng qua phản xạ ợ hơi,
gây lãng phí khoảng 8% tổng số năng lượng trong thức ăn thu nhận. Các
ABBH chưa no trong thức ăn có thể giảm thấp sự sinh khí CH4 trong dạ cỏ.
Sự giảm thấp CH4 thường thấy ở khẩu phần ăn nhiều đường và tinh bột.
* Quá trình phân giải các hợp chất chứa nitơ
10
Khoảng 40 - 60% protein thức ăn đầu tiên được lên men phân giải
trong dạ cỏ thành các peptit, sau đó thành các axit amin và được giải phóng
vào môi trường dạ cỏ. Trong môi trường dạ cỏ hầu hết các axit amin được
khử trong các tế bào vi sinh vật thành các a- xetoaxit, amoniac, ABBH mạch
ngắn, CO2. Một số sản phẩm của quá trình này sau được vi sinh vật dạ cỏ sử
dụng để tổng hợp các thành phần hữu cơ khác, gồm protein và các axit
nucleic.
1.1.3. Cơ chế sinh thải khí trong chăn nuôi gia súc nhai lại.
Đặc điểm nổi bật của bộ máy tiêu hoá ở gia súc nhai lại là những
khoang phình lớn, tại đây có các điều kiện môi trường thuận lợi cho vi sinh
vật lên men cabohydrate và các chất hữu cơ khác. Sản phẩm chủ yếu của quá
trình lên men tại đây là các axit béo bay hơi (ABBH), khí methane (CH4), khí
cacbonic (CO2) và adenosin triphotphat (ATP) - chất mang năng lượng cần
thiết cho sinh trưởng và phát triển của vi sinh vật.
Trong quá trình lên men dạ cỏ, ngoài các sản phẩm chính là axit béo
Nhóm vi khuẩn này tương tác với các nhóm vi sinh vật khác trong dạ cỏ để
tăng hiệu quả sử dụng năng lượng và kéo dài tiêu hóa thức ăn (Martin và cs,
2008)[48]. Tương tác này là tích cực đối với nhóm vi sinh vật phân giải xơ
(Ruminococcus albus và R. flavefaciens), không phân giải xơ (Selenomonas
ruminantium), protozoa và nấm. Ở gia súc nhai lại, methane được sản sinh
trong dạ cỏ bởi nhóm vi khuẩn sinh khí methane sử dụng các sản phẩm
chuyển hóa của các loài vi khuẩn khác, protozoa, nấm trong quá trình phân
giải thức ăn. Nhóm vi khuẩn này sử dụng H2 và CO2 là cơ chất chính để tạo
khí methane như sản phẩm cuối cùng của chu trình trao đổi năng lượng và
sống kỵ khí bắt buộc (Wolin và cs, 1997)[67]. Trong dạ cỏ, các vi khuẩn sinh
khí methane phải sống cộng sinh với protozoa và các loài vi sinh vật khác.
Methane được tạo thành từ CO2 và H2 dưới tác dụng của vi khuẩn
methanogenic cùng với năng lượng của cơ thể động vật. Methanogenic là
nhóm vi khuẩn trong hệ vi sinh vật dạ cỏ của động vật nhai lại, chúng có thể
tồn tại ở pH trung tính 6-8, tuy nhiên một số loài methanogenic có thể tồn tại
trong môi trường pH dao động từ 3-9,2. Hiện nay, tìm thấy 5 loài vi khuẩn
methanogenic trong dạ cỏ của động vật nhai lại là Methanobrevibacter
ruminantium,
Methanosarcina
barkeri,
Methanosarcina
mazei,
Methanobacterium formicicum và Methanomicrobium mobile trong đó 2 loài
13
sinh ra từ gia súc, hiệu quả hơn 25 lần trong lưu giữ nhiệt trong khí quyển so
với carbon dioxide trong giai đoạn 100 năm. Đóng góp lớn nhất phát thải khí
nhà kính từ chăn nuôi bò là methane đường ruột chiếm 63% tổng lượng phát
thải, với khoảng 84% khí methane từ ruột bò, chủ yếu là từ những con bò
trưởng thành.
Khi thức ăn được gia súc nhai sơ bộ rồi xuống dạ cỏ thì cùng với sự
hoạt động của hệ vi sinh vật dạ cỏ thì thức ăn được lên men và sinh khí. Bởi
dạ cỏ là môi trường yếm khí thuận lợi cho vi sinh vật phát triển làm cho lượng
khí sinh ra rất nhanh chóng. Đến khi gia súc ợ lên để nghiền lại thức ăn thì khí
methane được thoát ra ngoài qua đường tiêu hóa. Mặt khác trong quá trình gia
súc trao đổi khí thì methane cũng được giải phóng ra ngoài. Đó gọi là quá
trình sinh thải khí của gia súc nhai lại.
1.2.
Các biện pháp giảm thiểu khí methane trong dạ cỏ
Quá trình sản sinh CH4 trong dạ cỏ không chỉ làm giảm hiệu quả sử
dụng năng lượng của gia súc nhai lại mà còn ảnh hưởng xấu đến môi trường
khi góp phần gây nên hiệu ứng nhà kính. Biện pháp giảm thiểu khí methane
từ chăn nuôi gia súc nhai lại thông qua dinh dưỡng và thông qua nâng cao sức
khỏe, khả năng sinh sản và quản lý.
1.2.1. Giảm thiểu CH4 từ chăn nuôi gia súc nhai lại thông qua dinh dưỡng
1.2.1.1. Thay thế thức ăn thô bằng thức ăn tinh
Rất nhiều cơ sở dữ liệu của các thí nghiệm đã cho thấy: tỷ lệ thức ăn
tinh cao trong khẩu phần làm giảm CH4 (tính trên tổng năng lượng ăn vào)
(Blaxter and Clapperton, 1965; Yan và cs., 2000) chủ yếu do tăng tỷ lệ axit
(Czerkawski, 1969). Ngoài ra trong nhóm carbohydrate phi cấu trúc, đường
hòa tan (soluble sugars) có tiềm năng sinh methan cao hơn tinh bột (Johnson
và Johnson, 1995) [39]. Như vậy, hạt ngũ cốc tạo ra ít GHG hơn phế phụ
phẩm có nhiều xơ. Thành phần của thức ăn cũng có ảnh hưởng đến lên men ở
15
dạ dày và ruột già và ảnh hưởng đến lượng khí thải nhà kính CH4 (Jean-Yves
và cs., 2008).
Khí methan tạo ra tỷ lệ năng lượng ăn vào giảm khi mức nuôi dưỡng
tăng hay khi tỷ lệ tiêu hóa của khẩu phần được cải tiến. Theo Giger–Reverdin
và cs. (2000), khí CH4 tạo ra trong dạ cỏ giảm khi lượng thức ăn tinh trong
khẩu phần tăng lên. Thành phần của khẩu phần cũng ảnh hưởng đến thải nitơ,
chất hữu cơ trong phân, chúng đến lượt mình lại ảnh hưởng đến lượng GHG
(N2O và CH4) thoát ra trong bảo quản và rải phân (Jean-Yves và cs., 2008).
Như vậy cải tiến thành phần thức ăn, khẩu phần sẽ làm giảm thải N,
giảm thiểu N sẽ làm giảm ảnh hưởng của sụ phì dinh dưỡng của đất (NO3-) và
axit hóa (NH3), do đó làm giảm GHG (Jean-Yves và cs., 2008).
Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần, đặc biệt là carbonhydrate ảnh
hưởng rất lớn đến quá trình sản sinh khí methane trong dạ cỏ của gia súc nhai
lại vì khẩu phần ảnh hưởng trực tiếp đến pH dạ cỏ, và do đó làm thay đổi hệ
vi sinh vật trong dạ cỏ (Johnson và Johnson, 1995) [39]. Theo (Holter and
Young, 1992) việc tiêu hóa các chất xơ có quan hệ chặt chẽ đến quá trình sản
sinh khí methane. Sauvant và Giger-reverdin (2007) [57]. cho biết khi tăng tỷ
lệ thức ăn tinh trong khẩu phần đã làm giảm đáng kể lượng methane sản sinh.
Khi khẩu phần có 30-40% thức ăn tinh thì tổng methane sản sinh là tương
đương mức 6-7% tổng năng lượng thô nhưng khi tỷ lệ thức ăn tinh trong khẩu
phần là 80-90% thì lượng methane sản sinh chỉ còn tương đương 2-3% tổng
năng lượng thô ăn vào. Hàm lượng tinh bột trong khẩu phần cũng được xem
1.2.1.6. Cho thêm lipid vào khẩu phần
Từ rất lâu người ta cho rằng cho thêm lipid vào khẩu phần là giảm CH4.
Dầu có chứa C12 (axit lauric) và C14 (axit myrstic) đặc biệt độc với vi khuẩn
sinh methan (Dohme và cs. 2001)[33]. Lipids giảm CH4 vì gây độc cho vi
khuẩn sinh methan (Machmüller và cs., 2003), giảm protozoa (Czerkawski và
cs., 1975) vì protozoa đi liền với vi khuẩn sinh methan, lipid cũng làm giảm
tiêu hóa xơ. Giảm tiêu hóa xơ ảnh hưởng đến tỷ lệ tiêu hóa của của khẩu
17
phần, lipid cũng làm giảm chất khô ăn vào (Martin và cs., 2010) )[48]. Vì vậy
chiến lược này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến năng suất gia súc, tuy nhiên nếu
lipid trong khẩu phần < 60-70 g/kg chất khô, thì ảnh hưởng đến lượng thức ăn
ăn vào và tỷ lệ tiêu hóa không đáng kể (Martin và cs., 2010)[48].
1.2.1.7. Sử dụng axit hữu cơ
Axit hữu cơ thông thường sẽ được lên men thành propionate trong dạ
cỏ (Martin và cs., 2010)[48]. Như vậy, chúng là một bể chứa khác cho hydro,
và giúp làm giảm số lượng hydro dùng để tạo methan. Newbold và cs. (2005)
cho thấy fumarate and acrylate có hiệu quả nhất trong các điều kiện in vitro
và thấy giảm CH4 từ 0,4 – 0,75 khi axit fumaric dạng viên (0,1 khẩu phần)
được cho vào khẩu phần của cừu.
1.2.1.8. Ionophores
Ionophores (monensin) là chất kháng vi sinh vật được sử dụng rộng rãi
để tăng năng suất (Martin và cs., 2010)[48]. Tadeschi và cs. (2003) cho thấy
trong feedlot và khẩu phần ít cỏ, monensin làm tăng trọng, giảm lượng thức
ăn ăn vào, tăng hiệu quả sử dụng thức ăn khoảng 6%. Monensin làm giảm
CH4 vì giảm lượng thức ăn ăn vào và vì thay đổi thành phần axit béo bay hơi
ở dạ cỏ theo hướng tăng propionate đồng thời làm giảm số lượng protozoa dạ
cỏ (Martin và cs., 2010) )[48]. Thí nghiệm trên động vật thấy monensin giảm