nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp tạo tam bội đến tỷ lệ tạo tam bội, tỷ lệ nở, sinh trưởng và tỷ lệ sống của các giai đoạn ấu trùng loài hàu bồ đào nha crassostrea angulata lamarck, 1819 - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
ĐỒN TRẦN TẤN ĐÀO

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP
TẠO TAM BỘI ĐẾN TỶ LỆ TẠO TAM BỘI, TỶ LỆ NỞ, SINH TRƯỞNG
VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA CÁC GIAI ĐOẠN ẤU TRÙNG LOÀI HÀU
BỒ ĐÀO NHA Crassostrea angulata (Lamarck, 1819)
LUẬN VĂN THẠC SĨ

TS. HỨA NGỌC PHÚC

Nha Trang – 2013
i LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công
trình nghiên cứu khoa học nào khác. Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã
được chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Đoàn Trần Tấn Đào

Học viên thực hiện
Đoàn Trần Tấn Đào
iii MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH vii
CHƯƠNG 1: TỔNG LUẬN 4
1.1. Đặc điểm sinh học của hàu Bồ Đào Nha (Crassostrea angulate Lamarck,
1819) và của loài hàu nói chung 4
1.1.1. Hình thái phân loại 4
1.1.1.1. Đặc điểm hình thái 4
1.1.1.2. Phân loại 5
1.1.2. Tập tính phân bố 6
1.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng 6
1.1.4. Chu kỳ sống của hàu 8
1.1.2.1. Vòng đời 8
1.1.2.2. Quá trình phát triển phôi và ấu trùng 9
1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng 10
1.1.6. Đặc điểm sinh sản 12
1.1.6.1. Thành thục và phát triển buồng trứng 12
1.1.6.2. Mùa vụ, phương thức và sức sinh sản của hàu 13
1.1.6.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình sinh sản của hàu 13
1.2. Vai trò của hàu 15
1.3. Tình hình nghiên cứu sản xuất giống, nuôi thương phẩm hàu trên thế giới và
ở Việt Nam 16

3.1.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ đến tỷ lệ tạo tam bội và tỷ lệ nở của hàu Bồ Đào
Nha (C. angulata) 41
3.2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp tạo tam bội đến sinh trưởng và
tỷ lệ sống của các giai đoạn ấu trùng 43
3.2.1. Ảnh hưởng của nồng độ hóa chất CB đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của
ấu trùng hàu BĐN (C. angulata) 43
v 3.2.1.1. Ảnh hưởng của nồng độ hóa chất CB đến sinh trưởng chiều cao của
ấu trùng hàu BĐN. 43
3.2.1.2. Ảnh hưởng của nồng độ hóa chất CB đến tỷ lệ sống của ấu trùng hàu
BĐN. 45
3.3.2. Ảnh hưởng của các thang nhiệt độ tạo tam bội đến sinh trưởng và tỷ lệ
sống của ấu trùng hàu BĐN (C. angulata). 46
3.3.2.1. Ảnh hưởng của nhiệt độ tạo tam bội đến sinh trưởng chiều cao của ấu
trùng hàu 46
3.3.2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ tạo tam bội đến tỷ lệ sống của ấu trùng hàu
48
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 59
vi DANH MỤC CÁC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

ĐVTM Động vật thân mềm
BĐN Bồ Đào Nha
CB C

Hình 3.1. Tỷ lệ tạo tam bội ở hàu C. angulata ở thí nghiệm nồng độ hóa chất CB 38
Hình 3.2. Tỷ lệ nở của trứng hàu C. angulata ở thí nghiệm nồng độ hóa chất CB 40
Hình 3.3a. Tỷ lệ tạo tam bội ở hàu C. angulata ở thí nghiệm sốc lạnh 41
Hình 3.3b. Tỷ lệ tạo tam bội ở hàu C. angulata ở thí nghiệm sốc nóng 41
Hình 3.4a. Tỷ lệ nở của trứng hàu C. angulata ở thí nghiệm sốc lạnh 42
Hình 3.4b. Tỷ lệ nở của trứng hàu C. angulata ở thí nghiệm sốc nóng 42
Hình 3.5. Kích thước về chiều cao của ấu trùng hàu BĐN ở thí nghiệm hóa chất CB
43
Hình 3.6. Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về chiều cao AGR (µm/con/ngày) 44
của ấu trùng 44
Hình 3.7. Tỷ lệ sống của ấu trùng hàu BĐN ở thí nghiệm hóa chất CB 45
Hình 3.9a. Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về chiều cao AGR (µm/con/ngày) của ấu
trùng ở nghiệm thức sốc lạnh 47
Hình 3.9b. Tốc độ sinh trưởng tuyệt đối về chiều cao AGR (µm/con/ngày) của ấu
trùng ở nghiệm thức sốc nóng 47
Hình 3.10a. Tỷ lệ sống của ấu trùng hàu BĐN ở thí nghiệm sốc lạnh 48
Hình 3.10b. Tỷ lệ sống của ấu trùng hàu BĐN ở thí nghiệm sốc nóng 48
viii DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Thời gian phát triển phôi và các giai đoạn ấu trùng hàu 10
Bảng 2.2. Xác định các yếu tố môi trường 37

Để giải quyết vấn đề trên đòi hỏi phải có thời gian, cần phải chọn đối tượng nuôi phù
hợp đề phát triển bền vững ngành thủy sản. Động vật thân mềm là ngành có số lượng
loài lớn (105.000 loài) [4] có vị trí quan trọng trong tự nhiên và đời sống con người.
Chúng góp phần làm cân bằng hệ sinh thái, làm sạch và chống ô nhiễm môi trường.
Trong ngành ĐVTM, lớp Hai mảnh vỏ có trên 10.000 loài, đây là nhà máy lọc sinh
học khổng lồ của đại dương nhờ cơ chế lấy thức ăn bằng cách lọc chất hữu cơ trong
nước [10]. Lớp này có thành phần loài rất phong phú, có những đối tượng nuôi có giá
trị dinh dưỡng cao như tu hài (Lutraria rhynchaena) với 11,63% protein; 0,42%
Lipid, sò huyết (Anadara granosa) chứa 11,7% Protein; 1,1% Lipid, nghêu Bến Tre
(Meretrix lyrata) chứa 10,0% Protein; 0,5% Lipid, vẹm xanh (Perna viridis) chứa
2 9,3% Protein; 0,9% Lipid, [5], [10]. Trong đó, hàu là một trong những đối tượng
đang được chú ý nhất hiện nay, thành phần loài trong tự nhiên rất đa dạng và phân bố
khắp các vùng biển trên thế giới chẳng hạn như hàu Crassostrea gigas phân bố vùng
biển Thái Bình Dương, hàu đá Ấn Độ (Saccostrea cucullata) ở vùng Tây châu Phi,
Ấn Độ và Philipine, hàu C. belcheri và C. iredalei phân bố nhiều ở các nước khu vực
Đông Nam Á như: Ma-lai-xi-a, Thái Lan,…[37]. Ở Việt Nam, cũng tồn tại hơn 20
loài hàu khác nhau, tuy nhiên phân bố chủ yếu là hàu của sông (Crassostrea
rivularis), và hiện tại đang du nhập loài hàu BĐN (C. angulata) vì những ưu thế
nổi bật như tốc độ sinh trưởng nhanh, chất lượng thịt cao, Thịt hàu có giá trị dinh
dưỡng cao bao gồm 45 – 75% protein, 7 – 11% lipid chủ yếu là các axit béo không
no, 19 – 38% glucid, giàu vitamin A, B, C, D, E và các nguyên tố vi lượng (hàm
lượng kẽm cao nhất, phân tích dịch thủy phân thành phần hóa học của hàu có 146,19
mg/g) [6]. Do đó, hàu được sử dụng như là một loại thực phẩm bổ sung dinh dưỡng
cần thiết cho người cao tuổi, chống béo phì, giúp phát triển chiều cao, tăng cường
sinh lực cho nam giới, [2]. Ngoài ra, nuôi hàu còn có ý nghĩa quan trọng trong việc
giải quyết ô nhiễm môi trường nước nhờ khả năng ăn lọc các chất hữu cơ trong môi
trường [4], [59].

phần bảo tồn nguồn lợi tự nhiên đang dần cạn kiệt, làm cơ sở cho việc nuôi thương
phẩm hàu tam bội BĐN, góp phần phát triển nghề nuôi hàu xuất khẩu ở Việt Nam
Mục tiêu đề tài: Xác định được phương pháp tạo tam bội hiệu quả trên loài
hàu BĐN có thể áp dụng vào sản xuất giống hàu
Nội dung nghiên cứu 1. Nghiên cứu phương pháp tạo tam bội thể loài hàu
BĐN (Crassostrea angulata Lamarck, 1819).
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ hóa chất Cytochalasin B (CB) đến tỷ lệ
tạo tam bội và tỷ lệ nở.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của sốc nhiệt đến tỷ lệ tạo tam bội và tỷ lệ nở.
Nội dung nghiên cứu 2. Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp tạo
tam bội đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của các giai đoạn ấu trùng loài hàu BĐN
(Crassostrea angulata Lamarck, 1819).
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ hóa chất Cytochalasin B (CB) đến sự
tăng trưởng và tỷ lệ sống của các giai đoạn ấu trùng.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ thụ tinh đến sự tăng trưởng và tỷ lệ sống
các giai đoạn ấu trùng.

4 CHƯƠNG 1: TỔNG LUẬN
1.1. Đặc điểm sinh học của hàu Bồ Đào Nha (Crassostrea angulate Lamarck,
1819) và của loài hàu nói chung
1.1.1. Hình thái phân loại
1.1.1.1. Đặc điểm hình thái
Hình thái bên ngoài: Giống như tất cả các loài thuộc lớp Bivalvia, cơ thể hàu
được chia làm hai phần chính phần vỏ cứng bao bọc bên ngoài và phần cơ thịt, nội
tạng bên trong… Vỏ hàu có 3 lớp: lớp sừng ngoài mỏng, dễ bóc và cấu trúc hoàn
toàn bằng protein. Lớp giữa dày nhất là tầng đá vôi với cấu trúc gồm Canxi
carbonate kết tinh gắn chắc trên thể protein. Lớp trong cùng mỏng, bóng sáng và rất

Lớp Bivalvia Linnaeus, 1758 (Hai mảnh vỏ)
Bộ Ostreoida
Họ Ostreidae Rafinesque, 1825
Giống Crassotrea Sacco, 1897
Loài Crassostrea angulata Lamarck, 1819
C. angulata còn có tên khác là hàu Bồ Đào Nha hay tên tiếng Anh
Portuguese oyster, là một loài hàu được tìm thấy ở phía tây Nam bán đảo Iberia.
Chúng có liên quan chặt chẽ với hàu Thái Bình Dương (C. gigas) nhưng khác nhau
về mặt di truyền. Hàu Bồ Đào Nha có nguồn gốc từ bờ biển Thái Bình Dương của
châu Á và được di dời tới châu Âu do những tàu buôn Bồ Đào Nha vào thế kỷ XVI.
Loài hàu này thường được tìm thấy ở các cửa sông ven biển [34].
6 1.1.2. Tập tính phân bố
Cũng giống như các loài khác trong ngành Mollusca, các loài thuộc lớp
Bivalvia có sự thích nghi sinh thái và phân bố rộng. theo địa lý, chúng có thể phân
bố từ vùng ôn đới tới vùng nhiệt đới và kể cả vùng cận nhiệt đới (15 – 40 vĩ độ Bắc
đến 107 – 124 kinh độ Đông). Theo độ sâu, hàu phân bố từ vùng triều cho tới độ
sâu 10 mét nước (hàu sú Ostrea cucullata sống vùng bãi triều; loài hàu cửa sông C.
rivularis sống từ vùng trung triều tới độ sâu 10 m). Chúng sống chủ yếu trong vùng
cửa sông, eo, vịnh, đầm phá nơi nước lưu thông, trên nền đáy cứng là rạng đá san
hô hay đáy mềm là cát bùn, cát bùn có lẫn vỏ thân mềm, san hô,… Hàu sống được
trong môi trường rộng lớn và khả năng thích nghi được các biến động của môi
trường lớn như vậy vì chúng là loài rộng nhiệt và muối. Cụ thể loài hàu BĐN C.
angulata có ngưỡng chịu đựng về nhiệt độ (2 – 36
o
C) và độ mặn (5 – 40‰) [3],
[10], [36].
Việt Nam là nước cận nhiệt đới với điều kiện tự nhiên thuận lợi (nhiệt độ ấm

Nitszchia, Chaetoceros,… Động vật phù du (Zooplankton) bao gồm ấu trùng giun
nhiều tơ, Copepoda, Polychaeta, Rotifer,…[9].
Phương thức bắt mồi: Cũng như các loài sống bám cố định khác, hàu cũng
bắt mồi thụ động, không có khả năng lựa chọn thức ăn về chất mà phụ thuộc hoàn
toàn vào dòng nước chảy qua cơ thể. Tuy vậy, hàu vẫn có cơ chế lựa chợn thức ăn
rất kỹ theo kích thước hạt nhờ cấu tạo đặc biệt của mang (mang tấm). Cấu tạo của
mang gồm những tơ mang sắp xếp hai bên trục mang, trong đó có 3 loại tơ mang là
tơ mang chính, tơ mang phụ bên và tơ mang. Trên mỗi tơ mang có các loại tiêm
mao (tiêm mao trước, tiêm mao bên trước, tiêm mao bên). Với cấu tạo như vậy, khi
hàu hô hấp những dòng nước có mang theo thức ăn sẽ vào trong mang, nhờ sự vận
động của tiêm mao những hạt thức ăn có kích thước nhỏ, nhẹ, mịn được chuyển đến
mương vận chuyển thức ăn đến xúc biện để vào miệng. Những hạt thức ăn có kích
thước lớn, thô, nặng sẽ nước cuốn ra khỏi mang đến mép màng áo và được đưa ra
ngoài [9]. Do đó, cường độ bắt mồi của hàu chịu ảnh hưởng rất lớn từ các yếu tố
của môi trường sống. Trong đó, yếu tố đó thì nhiệt độ, thủy triều và lượng thức ăn
có trong môi trường là ảnh hưởng lớn nhất và quan trọng nhất. Cường độ bắt mồi
tăng khi nhiệt độ môi trường thuận lợi trong khoảng 15 – 20
o
C; pH 6,75 – 7,00;
triều cường; lượng thức ăn trong môi trường ít và giảm khi nhiệt độ nước, pH quá
cao hoặc quá thấp, thức ăn trong môi tường dồi dào và triều thấp [4].
8 1.1.4. Chu kỳ sống của hàu
1.1.2.1. Vòng đời
Cũng giống như các loài động vật thân mềm khác, phương thức sống của hàu
cũng thay đổi theo giai đoạn biến thái của cơ thể. Giai đoạn sống trôi nổi: Đây là
giai đoạn bắt đầu từ lúc trứng thụ tinh đến khi chuẩn bị chuyển sang ấu trùng bò lê
(ấu trùng Spat). Ấu trùng hàu có khả năng bơi lội nhờ vào hoạt động của vành tiêm


Hình 1.3: Chu kỳ sống của hàu
1.1.2.2. Quá trình phát triển phôi và ấu trùng
Ở các loài động vật thân mềm hai mảnh vỏ, quá trình phát triển phôi và ấu
trùng thường bao gồm các giai đoạn chính: trứng sau khi thụ tinh, quá trình phân cắt
phôi, trứng nở và các giai đoạn ấu trùng.
Quá trình phát triển phôi: Ở hàu BĐN cũng như các loài hàu khác, trứng sau
thụ tinh và bắt đầu phân cắt cực cầu thứ nhất sau khoảng 20 phút và hoàn thành quá
trình này sau 4 giờ. Phôi phân cắt lần hai và hình thành phôi tang xảy ra sau khoảng
2,25 – 2,5 giờ. Tiếp theo đó là sự xuất hiện của phôi nang rồi phôi vị và cuối cùng
là trứng nở, toàn bộ quá trình này mất khoảng 7 – 10 giờ. Trong quá trình phát triển
phôi, màu sắc của trứng có sự thay đổi từ àu vàng cam rồi chuyển dần sang màu
xám tương ứng với quá trình tiêu hết noãn hoàng và hình thành các bộ phận của
phôi [9].
Quá trình phát triển ấu trùng: Sau quá trình ấp khoảng 7 – 10 giờ, ấu trùng
bánh xe sẽ thoát ra khỏi màng phôi và sống trôi nổi trong môi trường nước. Giống
như các loài ĐVTM khác, ấu trùng hàu cũng trải qua các quá trình biến thái từ ấu
trùng bánh xe; ấu trùng diện bàn (xuất hiện khoảng 14 – 16 giờ sau khi thụ tinh); ấu
trùng chữ D; ấu trùng Umbo (sau khoảng 10 – 12 ngày) trải qua 3 giai đoạn phụ là
2 tuần
Trứng

Ấu trùng Spat 250 – 300 10 – 12
Hàu giống mới bám >300 12 – 14

Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển phôi và ấu trùng: Suốt quá
trình phát triển phôi và ấu trùng của hàu chịu ảnh hưởng lớn nhất từ các yếu tố môi
trường, đặc biệt là nhiệt độ, độ mặn và thức ăn. Trong thời gian phát triển phôi,
nhiệt độ và độ mặn là yếu tố tiên quyết ảnh hưởng đến thời gian cũng như chất
lượng của phôi. Nếu nhiệt độ (cao hơn 35
o
C và thấp hơn 15
o
C) và độ mặn (thấp hơn
5‰ và cao hơn 35‰) sẽ gây ra hiện tượng phôi bị dị hình, phát triển chậm hoặc
không phát triển và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng ấu trùng. Với giai đoạn phát
triển ấu trùng, ngoài hai yếu tố trên có yếu tố quyết định thì còn có yếu tố thức ăn
cũng đóng vai trò rất quan trọng, ảnh hưởng đến thời gian biến thái và chất lượng
của ấu trùng. Thức ăn cung cấp đầy đủ về chất lượng và số lượng sẽ góp phần nâng
cao tỷ lệ sống, rút ngắn thời gian nuôi ấu trùng. Chính vì thế, trong ương nuôi ấu
trùng hàu, thức ăn cũng là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sinh trưởng và tỷ lệ
sống của ấu trùng ở giai đoạn này.
1.1.5. Đặc điểm sinh trưởng
11 Nhìn chung, tất cả các động vật thân mềm hai mảnh vỏ trong đó có hàu chỉ
sinh trưởng kích thước trong một khoảng thời gian nhất định khi còn non và sẽ
không lớn hoặc lớn không đáng kể khi chúng đã trưởng thành. Hàu như, hàu sinh
trưởng rất nhanh về kích thước vỏ trong khoảng thời gian 1 năm tuổi và sinh trưởng
nhanh về khối lượng thịt khi đạt 2, 3 năm tuổi. Chúng hoàn toàn ngừng hẳn sinh
trưởng hoặc rất nhỏ cả về kích thước vỏ và thịt khi bước sang năm tuổi thứ 4 và duy

chinensis),… Những địch hại này hoặc cạnh tranh môi trường sống, thức ăn hoặc
tấn công trực tiếp đến hàu do đó làm giảm tốc độ sinh trưởng hoặc làm hàu chết [8].
1.1.6. Đặc điểm sinh sản
1.1.6.1. Thành thục và phát triển buồng trứng
Các nghiên cứu về vấn đề này trên loài hàu cho thấy, giới tính của chúng tồn
tại ở 3 dạng đực, cái, lưỡng tính và có sự thay đổi liên tục trong vòng đời. Với loài
hàu BĐN có một điểm đặc biệt là yếu tố đực của chúng xuất hiện trong lần sinh sản
đầu tiên và sau đó chuyển dần thành con cái [9]. Giới tính của hàu chịu ảnh hưởng
chính của các yếu tố môi trường mà đặc biệt là thức ăn và mật độ nuôi. Trong điều
kiện dồi dào thức ăn, mật độ nuôi thưa hoặc vừa phải, lúc này giới tính của hàu có
xu hướng chuyển từ con đực sang con cái để phục vụ cho mục đích sinh sản. Ngược
lại, toàn bộ đàn hàu là con đực hoặc một số ít cá thể là lưỡng tính trong điều kiện
thức ăn hạn chế hay tập trung thành từng quần thể với mật độ quá lớn. Tùy theo loài
và điều kiện môi trường sống, hàu có tuổi thành thục sinh sản lần đầu khác nhau.
Những loài phân bố ở vùng có thức ăn phong phú, môi trường thuận lợi, nơi có
nhiệt độ cao (vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới) thì có thể tham gia sinh sản lần đầu
khoảng 8 tháng đến 1 năm tuổi, còn ở vùng ôn đới thì có thể 1 năm tuổi hoặc lâu
hơn nữa.
Các giai đoạn phát triển của tuyến sinh dục ở hàu: Đối với nhóm ĐVTM hai
mảnh vỏ, quá trình phát triển tuyến sinh dục được chia thành 5 giai đoạn cụ thể: giai
đoạn nghỉ, giai đoạn hình thành, giai đoạn phát triển, giai đoạn chín và giai đoạn đẻ.
Tuy nhiên, ở loài hàu để tiện cho việc nghiên cứu, người ta đã rút ngắn lại thành 3
giai đoạn là giai đoạn nghỉ; giai đoạn hình thành, phát triển và giai đoạn đẻ. Giai
đoạn nghỉ là lúc mà ống sinh dục còn trống rỗng, thành vách chứa các tế bào mẹ
đang phát triển nên không phân biệt được cá thể đực hay cái. Giai đoạn hình thành
và phát triển, đây là lúc tuyến sinh dục đã bắt đầu hình thành và phát triển một cách
rõ rệt, nhìn từ bên ngoài có thể thấy được các ống sinh dục màu trắng nằm dày đặc
13 đều chịu sự ảnh hưởng mạnh mẽ của môi trường sống. Một trong những yếu tố ảnh
hưởng hàng đầu và mang tính chất quyết định đến sinh sản của hàu đó chính là
nhiệt độ nước [45]. Nhiệt độ có quan hệ chặt chẽ với sự thành thục sinh dục, phóng
tinh và đẻ trứng của hàu. Hàu nuôi ở những vùng có nhiệt độ nước ấm và ổn định
quanh năm thì có thời gian thành thục sinh dục nhanh hơn những vùng lạnh. Sự
thay đổi đột ngột về nhiệt độ sẽ dẫn đến quá trình phóng tinh và đẻ trứng của hàu.
Tuy nhiên, mỗi loài hàu khác nhau thì nhiệt độ cần cho quá trình sinh sản không
giống nhau như hàu Thái Bình Dương (C. gigas) trên 25
o
C, hàu muỗng
(Crassostrea sp.) khoảng 28
o
C, hàu dày vảy (C. denselamellosa) từ 21 – 23
o
C, hàu
Ấn Độ (C. cucullata) từ 17 – 18
o
C, … Chính đặc điểm này, trong nghiên cứu sản
xuất giống hàu và ĐVTM người ta thường dùng phương pháp sốc nhiệt để kích
thích quá trình sinh sản của các đối tượng này [1], [9], [11].
Bên cạnh đó, sinh sản của hàu cũng chịu sự tác động rất rõ rệt của yếu tố độ
mặn. Đây cũng là yếu tố góp phần quan trọng trong quá trình sinh sản của các đối
tượng ĐVTM đặc biệt là hàu. Trong điều kiện nhiệt độ thích hơp và tuyến sinh dục
đã thành thục nhưng nếu độ mặn môi trường chưa phù hợp thì hàu vẫn chưa sinh
sản hoặc sinh sản nhưng không triệt để (trứng và tinh trùng vẫn không phóng ra hết.
Ngoài ra, thức ăn cũng giữ vai trò quan trọng không kém hai yếu tố trên, ảnh
hưởng lớn đến chất lượng của sản phẩm sinh dục mà đặc biệt là trứng. Hàu sống
trong môi trường giàu dinh dưỡng, lượng thức ăn phong phú, dồi dào sẽ giúp cho

học khổng lồ của môi trường nước [4], [12].
Hơn thế nữa, hàu còn là mắt xích không thể thiếu trong chuỗi thức ăn tự
nhiên. Đặc biệt trứng và ấu trùng của chúng là nguồn thức ăn đầu tiên cho giai đoạn
ấu trùng cuả các đối tượng khác như tôm, cua, cá,… Hàu tiết chất kết dính với nhau
và phát triển trên vỏ của nhau, qua thời gian chúng tạo thành những rạn hàu dưới
đại dương. Đây chính là ngôi nhà trú ngụ của rất nhiều loài sống ở biển như cá, tôm,
cua, ốc,… và cung cấp một lượng thức ăn phong phú. Nghiên cứu của Wells 1961)
đã cho thấy có hơn 303 loài trú ngụ trong rạn hàu này. Đồng thời, rạn hàu còn giúp
ổn định bờ biển, chống xói mòn rất tốt. Do đó, ở góc độ toàn cầu, hàu được xem là
loài sinh vật có vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng, tính đa dạng sinh
học và sự thành công của một chuỗi hệ sinh thái đại dương [12], [32].
Đối với con người, hàu là một thực phẩm chất lượng cao, với hàm lượng
dinh dưỡng cao chứa 45 – 47 % protein, 7 – 11 % lipid chủ yếu là các acid béo
không no, rất nhiều Vitamin A, B
1
, B
6
, B
12
, D, E và các yếu tố vi lượng cần thiết
cho cơ thể. Do dó, thịt hàu có vai trò tốt cho sức khỏe giúp chống béo phì, chống

Trích đoạn Tình hình nuơi thương phẩm Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị Phương pháp ấp trứng và ương nuơi ấu trùng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status