`
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
NGUYỄN VĂN QUYÊN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC NĂNG LƯỢNG
TRAO ĐỔI VÀ PROTEIN THÔ TRÊN SỰ SINH TRƯỞNG
PHÁT DỤC VÀ TỶ LỆ ĐẺ CỦA GÀ NÒI Ở
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
CHUYÊN NGÀNH: CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT
MÃ SỐ: 62 62 40 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. VÕ VĂN SƠN
Cần Thơ- 2008
i
TRANG CẢM ƠN
Xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- PGS.TS Võ Văn Sơn, người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và có những lời
khuyên hết sức quý báo cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
- TS. Bùi Xuân Mến, TS. Nguyễn Thị Hồng Nhân và TS. Phạm Ngọc Du
đã đóng góp những ý kiến xác đáng góp phần hoàn chỉnh luận án.
Xin chân thành cảm ơn Hội đồng đánh giá luận án cấp Bộ môn
TÓM LƯỢC
Những nghiên cứu trình bày trong luận án này được thực hiện tại Trại thực
nghiệm Trường Cao đẳng kinh tế- kỹ thuật Cần Thơ và các nông hộ để điều tra đặc
điểm sinh học và đánh giá ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và protein
thô trên khả năng sinh trưởng và sinh sản của giống gà Nòi nuôi thả vườn ở đồng
bằng sông Cửu Long.
Điều tra đặc điểm gà Nòi thả vườn cho thấy, giống gà này dễ nuôi, ít bệnh, lúc
18 tuần tuổi gà trống đạt khối lượng cơ thể 1.262 g và gà mái 1.179 g. Tuổi của
mái Nòi tại thời điểm đẻ 5 % là 219 ngày. Sản lượng trứng cả năm đạt 48 quả/mái,
trứng nặng 48,9 g/quả, tỷ lệ trứng có phôi chiếm 89,2 % và tỷ lệ nở của trứng có
phôi đạt 93,8 %.
Đánh giá ảnh hưởng của 3 mức năng lượng trao đổi và 3 mức protein khác
nhau trong khẩu phần của gà Nòi ở các lứa tuổi khác nhau, cho thấy 2 nhân tố này
có ảnh hưởng rất rõ trên khả năng sinh trưởng của gà và sự sinh sản của gà mái
Nòi.
Gà Nòi mới nở đến 8 tuần tuổi ăn khẩu phần có năng lượng trao đổi
2.900 Kcal/kg và 18 % protein cho mức tăng khối lượng cơ thể và hiệu quả sử dụng
thức ăn cao nhất (P
hatchability of fertile eggs, however the feed conversion ratio for producing 10
eggs was the lowest.
Key words: Noi chicken, scavenging, metabolizable energy, protein, live
weight gain, reproduction, efficiency
v
MỤC LỤC
Nội dung
Trang
Trang phụ bìa …………………………………………………………............. i
Trang cảm tạ……………………………………………………………………ii
Lời cam đoan………………………………………………………………. …..iii
Tóm lược………………………………………………………………………..iv
Abstract………..………………………………………………………………..v
Mục lục……………………………………………………………………........vi
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt...…………………………………. …..xii
Danh mục Bảng……………………………………..…………………………xiii
Danh mục Biểu đồ ………………………………….. ...........…......................xvii
Danh mục Hình ảnh ………………………………….. ...........…...................xix
MỞ ĐẦU……………………………………..………………………………………1
Tính cấp thiết của đề tài……………………………………………….………..1
Mục tiêu của đề tài………………………………………………………… …...1
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu………………………………………….…...2
Những đóng góp mới của đề tài……………………………………………. …...2
Những hạn chế của đề tài……………………………………………….……….2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU…………………………………………...3
28
1.5.1 Vai trò của khoáng……….…………………………………………...28
1.5.2 Vai trò của Vitamin……….………………………………………......30
1.6 Một số đề nghị nhu cầu dinh dưỡng cho gà thả vườn……....……………...30
1.6.1 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Ta nuôi thịt thả vườn……..….………….31
1.6.2 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà hậu bị thả vườn …….….…....…………..32
vii
1.6.3 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà đẻ nuôi thả vườn ….………………….....32
CHƯƠNG 2: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …....................33
2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu…………………………………………..33
2.2 Điều kiện chuồng trại nghiên cứu………..…………………………............33
2.3 Vật liệu nghiên cứu …………………………….…………………….... ….33
2.3.1 Thức ăn nghiên cứu …………………………………………………..33
2.3.2 Thuốc thú y…………… ……………………………………………..33
2.3.3 Gà thí nghiệm…………………………………………………………34
2.4 Nội dung nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu...............…….………...34
2.4.1 Thí nghiệm 1: nghiên cứu một số đặc tính sinh học và khả năng
sản xuất của giống gà Nòi nuôi thả vườn ở ĐBSCL……..……..………..34
2.4.2 Thí nghiệm 2: Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và
protein thô đến sinh trưởng của gà Nòi từ 0- 8 tuần tuổi...……...………35
2.4.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và
protein thô đến sinh trưởng của gà Nòi trống nuôi thịt thả vườn từ 818 tuần tuổi………….…………………….……………..……..………..38
2.4.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và
Protein thô đến sinh trưởng và phát dục của gà mái Nòi hậu bị thả vườn
từ .8- 28 tuần tuổi………………………………………….……..……....41
2.4.5 Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và
protein thô đến sinh sản của gà Nòi nuôi thả vườn từ 29- 76 tuần đẻ......43
3.2.2 Ảnh hưởng của năng lượng trao đổi và protein thô đến sinh trưởng
của gà Nòi từ 0- 8 tuần tuổi…......................................................……...........62
3.2.3 Ảnh hưởng của năng lượng trao đổi và protein thô đến tiêu thụ thức
ăn (FI) và hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của gà Nòi từ 0- 8 tuần tuổi.......68
3.2.4 Chi phí thức ăn/kg tăng trọng ở các nghiệm thức thí nghiệm 2.............74
ix
3.3 Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và protein
thô đến sinh trưởng của gà Nòi trống nuôi thịt từ 8- 18 tuần tuổi…….......74
3.3.1 Nhận xét chung ………………………………………….….…...........74
3.3.2 Ảnh hưởng của năng lượng trao đổi và protein thô đến sinh trưởng
của gà Nòi trống nuôi thịt từ 8- 18 tuần tuổi……......………...................75
3.3.3 Ảnh hưởng của năng lượng trao đổi và protein thô đến tiêu thụ thức
ăn (FI) và hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR ) của gà Nòi thịt từ 8- 18
tuần tuổi.......................................................................................................82
3.3.4 Ảnh hưởng của 2 nhân tố đến các chỉ tiêu thân thịt..............................89
3.3.5 Chi phí thức ăn/kg tăng trọng ở các nghiệm thức thí nghiệm 3.............93
3.4 Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của các mức năng lượng và protein thô đến
sinh trưởng và phát dục của gà mái Nòi hậu bị từ 8- 28 tuần tuổi……….....94
3.4.1 Nhận xét chung…………………………………………………...........94
3.4.2 Ảnh hưởng của năng lượng trao đổi và protein thô đến sinh trưởng
của gà mái Nòi hậu bị từ 8- 28 tuần tuổi….……........................................95
3.4.3 Ảnh hưởng của năng lượng trao đổi và protein thô đến tiêu thụ thức
ăn (FI) và hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR ) của gà mái Nòi hậu bị từ
8- 28 tuần tuổi ……………………….…………..……….....…...............103
3.4.4 Ảnh hưởng của năng lượng trao đổi và protein thô đến sự thành thục, tỷ
lệ đẻ và khối lượng trứng của gà Nòi lúc 28 tuần tuổi………..................112
3.3.5 Chi phí thức ăn/kg tăng trọng ở các nghiệm thức thí nghiệm 4...........115
3.5 Thí nghiệm 5: Ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và protein
Ca
: Calcium (can xi)
CF
:Crude fiber (xơ thô)
CP
:Crude protein (protein thô)
DE
:Digestible energy (năng lượng tiêu hóa)
DM
:Dry matter (VCK: vật chất khô)
DXKĐ
:Dẫn xuất không đạm
ĐBSCL
:Đồng bằng sông Cửu Long
EE
ME*CP
:Tương tác giữa năng lượng trao đổi và protein thô
NL
: Năng lượng
NFE
:Nitrogen free extractives (dẫn xuất không đạm hoặc chất chiết
không ni- tơ)
NE
:Net energy (năng lượng thuần)
Nem
:Net energy for maintenance (năng lượng thuần duy trì)
Neg
:Net energy for growth (năng lượng thuần sinh trưởng)
NS
:Non significant (không ý nghĩa)
1.1 Một số chỉ tiêu về năng suất gà thả vườn ở Đài Loan……………….. 9
1.2 Năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1gam các chất dinh dưỡng……….... 10
1.3 Sự sản sinh nhiệt lúc đói và nhu cầu duy trì cho gia cầm.…………
14
1.4 Khả năng chuyển hóa của năng lượng vào thành phần tăng KL gà….. 15
1.5 Nhu cầu ME cho gà mái đẻ ở nhiệt độ 20- 220C……………………. 17
1.6 Nhu cầu năng lượng tối thiểu trong thức ăn hỗn hợp theo các kiểu
hình sinh trưởng (áp dụng cho gia cầm và heo).................................... 18
1.7 Nhu cầu a xit amin và protein trên gà Leghorn hậu bị và đẻ …........ 21
1.8 Nhu cầu năng lượng trao đổi và protein thô trên gà thịt Broiler từ
1- 8 tuần tuổi………………………………………………………...
23
1.9 Tỷ lệ % giữa một số a xít amin thiết yếu trong protein lý tưởng
cho cho gà thịt Broiler………………………………………………. 24
1.10 Hiệu quả sử dụng protein của gà thịt (gà con) có trong khẩu phần
theo tuổi và mức năng lượng thức ăn……………………………….. 25
1.11 Chỉ số ME/CP trên các loại gà…………………………………….. 27
1.12 Nhu cầu khoáng trong thức ăn gà (đơn vị % hoặc mmg)…………. 29
1.13 Nhu cầu Vitamin trong thức ăn gà (đơn vị % hoặc mmg)………… 30
1.14 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà Ta nuôi thịt thả vườn............................ 31
1.15 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà hậu bị nuôi chăn thả vườn …………… 32
1.16 Nhu cầu dinh dưỡng cho gà đẻ nuôi thả vườn …….……………… 32
2.1 Công thức, thành phần hóa học và giá trị dinh dưỡng của các khẩu
phần thí nghiệm giai đoạn gà con 0- 8 tuần tuổi…………………….. 36
xiii
thức ăn (FCR) của gà con giai đoạn 0- 8 tuần tuổi.........................….. 69
3.12 Ảnh hưởng của CP đến tiêu thụ thức ăn (FI) và hệ số chuyển hóa
thức ăn (FCR) của gà con giai đoạn 0- 8 tuần tuổi...............…………. 70
3.13 Ảnh hưởng của tương tác ME*CP đến tiêu thụ thức ăn (FI) của gà
từ 0- 8 tuần tuổi (g/con) …....................………………………………..… 72
3.14 Ảnh hưởng của ME*CP đến hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của gà
con từ 0- 8 tuần tuổi.......………..……….............................………….. 73
3.15 Giá thức ăn/kg tăng trọng thí nghiệm 2 (đồng/kg tăng trọng)............ 74
3.16 Nhiệt độ và ẩm độ tương đối của chuồng nuôi trong thí nghiệm 3.... 75
3.17 Ảnh hưởng ME đến KL cơ thể và tăng KL cơ thể của gà thịt từ 8- 18
tuần tuổi (g/con)………………...........................…………………….. 76
3.18 Ảnh hưởng của CP đến KL cơ thể và tăng KL cơ thể gà thịt từ 8- 18
tuần tuổi (g/con)..........................………………………….………….. 78
3.19 Ảnh hưởng của ME*CP đến KL cơ thể của gà trống Nòi nuôi thịt
từ 8 – 18 tuần tuổi (g/con).…..……………………………….……….. 80
3.20 Ảnh hưởng của ME*CP đến tăng KL cơ thể của gà trống Nòi thịt
từ 8- 18 tuần tuổi (g/con).……..…........................……………………….. 81
3.21 Ảnh hưởng của ME đến tiêu thụ thức ăn (FI) và hệ số chuyển hóa
thức ăn (FCR) của gà trống Nòi thịt từ 8- 18 tuần tuổi….................… 83
3.22 Ảnh hưởng của CP đến tiêu thụ thức ăn (FI) và hệ số chuyển hóa
thức ăn (FCR) của gà trống Nòi thịt giai đoạn 8- 18 tuần tuổi…........... 85
3.23 Ảnh hưởng của ME*CP đến tiêu thụ thức ăn (FI) của gà trống Nòi
thịt từ 8- 18 tuần tuổi (g/con)................................................................….. 87
3.24 Ảnh hưởng của ME*CP đến hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của
xv
gà trống Nòi thịt giai đoạn 8- 18 tuần tuổi (g/con).…..……..………….... 88
3.25 Ảnh hưởng của 2 nhân tố đến tỷ lệ thân thịt lúc 18 tuần tuổi (%)…. 90
3.26 Ảnh hưởng của 2 nhân tố đến tỷ lệ thịt ức, tỷ lệ thịt đùi và tỷ lệ
3.38 Ảnh hưởng của 2 nhân tố đến tỷ lệ đẻ (%) và khối lượng trứng
(g/quả) lúc 28 tuần tuổi……………...…............................................. 112
3.39 Giá thức ăn/kg tăng trọng gà hậu bị từ 8- 28 tuần tuổi
(đồng/kg tăng trọng)..............................................................................114
3.40 Nhiệt độ và ẩm độ tương đối của chuồng nuôi trong thí nghiệm 5.... 115
3.41 Ảnh hưởng của ME đến sản lượng (SL) trứng và tỷ lệ đẻ của gà
Nòi từ 29- 76 tuần đẻ (12 tháng đẻ) (%)…...………………………….117
3.42 Ảnh hưởng của CP đến sản lượng (SL) trứng và tỷ lệ đẻ của gà
Nòi từ 29- 76 tuần đẻ (12 tháng đẻ) (%)… ……………………..…….119
3.43 Ảnh hưởng của ME*CP đến sản lượng (SL) trứng của gà Nòi qua
12 tháng đẻ (quả/mái).………..………….....................…………………. 121
3.44 Ảnh hưởng của ME*CP đến tỷ lệ đẻ của gà Nòi qua 12 tháng (%)....122
3.45 Ảnh hưởng của 2 nhân tố đến tiêu thụ thức ăn để sản xuất 10 quả
trứng (kgTĂ/10 quả trứng)………..………………………………….. 125
4.46 Giá thức ăn sản xuất 10 quả trứng thí nghiệm 5 (đồng/10 quả trứng)..126
3.47 Ảnh hưởng của 2 nhân tố đến tỷ lệ trứng có phôi và tỷ lệ nở/trứng
có phôi của gà Nòi qua 12 tháng (%)……….……....……..…………. 127
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ
Tên Biểu đồ
Trang
1.1 Sự biến đổi năng lượng trong gia cầm……………..………………..... ..11
3.1 Ảnh hưởng của ME đến tăng khối lượng cơ thể của gà con từ 0- 8
tuần tuổi (g/con)……………………………………….................................. 63
Nòi hậu bị từ 8- 28 tuần tuổi…………….........…………...........………. 107
3.15 Ảnh hưởng của ME*CP đến hệ số chuyển hóa thức ăn (FCR) của gà
mái Nòi hậu bị từ 8- 28 tuần tuổi...................................……………….……. 111
xviii
3.16 Ảnh hưởng của ME*CP đến tỷ lệ đẻ trứng lúc 28 tuần tuổi (%).…… 114
3.17 Ảnh hưởng của ME đến tỷ lệ đẻ trứng qua 12 tháng đẻ (%)….....…… 118
3.18 Ảnh hưởng của CP đến tỷ lệ đẻ trứng qua 12 tháng đẻ (%)..........…… 120
3.22 Ảnh hưởng của ME*CP đến tỷ lệ đẻ trứng qua 12 tháng đẻ (%).….…. 124
3.23 Ảnh hưởng của ME*CP đến tỷ lệ nở/trứng có phôi (%)……..………...128
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình
Tên hình
Trang
1.1 Gà Nòi trống, mái hậu bị nuôi thà vườn Việt Nam …...………………. 3
1.2 Gà Tam Hoàng trống, mái Trung Quốc..............................……..……… 6
1.3 Gà Nagoya trống, mái Nhật………………………………………....… 7
1.4 Một lô gà Nòi nuôi thí nghiệm hậu bị lúc 12 tuần tuổi........…………... 52
1.5 Một lô gà Nòi trống nuôi thịt thí nghiệm hậu bị lúc 18 tuần tuổi ..……. 52
1.6 Một lô gà Nòi mái nuôi thí nghiệm hậu bị lúc 28 tuần tuổi ………..….. 53
1.7 Một lô gà Nòi nuôi thí nghiệm đẻ 40 tuần..... …………………...……... 53
Phụ lục- Gà thả vườn ở một số nước châu Á……........……………... 168- 173.
xix
1
xuất thịt và sinh sản của giống gà Nòi nuôi tại ĐBSCL.
Các nghiên cứu cũng nhằm tìm ra mức năng lượng trao đổi (ME) và protein thô
thích hợp trong khẩu phần ở các giai đoạn nuôi thịt và sinh sản của gà.
Trên cơ sở các dữ liệu của nghiên cứu để tìm ra quy trình nuôi dưỡng giống gà Nòi
nuôi chăn thả ở ĐBSCL.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất thịt và sinh sản của
giống gà Nòi nuôi phổ biến ở các địa phương ĐBSCL.
Nghiên cứu ảnh hưởng của các mức năng lượng trao đổi và protein trong khẩu
phần trên sự sinh trưởng của gà Nòi ở các lứa tuổi từ mới nở đến khi kết thúc, sự phát
dục và khả năng sinh sản của những gà mái Nòi giống.
Nghiên cứu được tiến hành trong khoảng thời gian từ 2004 đến năm 2007 tại Cần
Thơ và các địa phương trong vùng đồng bằng sông Cửu Long.
Những đóng góp mới của đề tài
Đề tài đã xác định rõ được một số các đặc tính sinh học, khả năng sinh trưởng và
sinh sản của giống gà Nòi ở ĐBSCL để cung cấp dữ liệu cơ bản cho chương trình
nghiên cứu bảo tồn và phát triển giống gà bản địa quí của Quốc gia.
Xác định rõ được nhu cầu về năng lượng trao đổi và protein trong khẩu phần cho
giống gà Nòi nuôi theo phương thức thả vườn tập trung, để giúp cho công tác phát triển
giống gà Nòi theo hướng sản xuất thịt có năng suất và chất lượng cao.
Nghiên cứu cũng tìm ra được quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc và phòng chống dịch
bệnh cho giống gà Nòi từ lúc mới nở cho đến thời kỳ sinh sản theo phương thức nuôi
thả vườn tập trung, giúp cho chương trình phát triển chăn nuôi đa dạng, có kiểm soát
theo hướng sinh thái kết hợp một cách bền vững ở ĐBSCL.
Những hạn chế của đề tài
Do thời gian thí nghiệm có hạn nên trong thí nghiệm 5, theo dõi các chỉ tiêu sinh
sản của giống gà Nòi chỉ thực hiện trong 12 tháng, ít hơn thời gian khai thác sinh sản
thịt thơm ngon, giá bán cao (Nguyễn Văn Thưởng, 2004) [37].
- Gà Ta: vóc dáng giống gà Tàu nhưng nhỏ con hơn, lông cũng màu vàng, chân
màu vàng và không có lông. Gà mái Ta thường chân thấp, lông mình lông cánh màu
vàng nhưng chót cánh và chót đuôi lông mà đen. Khối lượng cơ thể lúc 6 - 7 tháng tuổi,
con mái nặng 1,6- 1,8 kg; con trống nặng 2kg, sản lượng trứng 60- 70 quả/năm, mỗi đợt
đẻ khoảng 13- 15 trứng, gà ấp và nuôi con rất giỏi (Việt Chương, 2003) [2].
- Gà Ác: nhỏ con gà Ác có màu lông trắng tuyền mỏ và da đen, chân có 5 ngón
đen xanh. Khối lượng cơ thể lúc trưởng thành con mái 0,5- 0,6 kg ; con trống 0,7-0,8
kg, sản lượng trứng 70- 80 quả/năm, mỗi đợt gà đẻ 8- 12 quả. Người ta nuôi gà Ác làm
thuốc hoặc chế biến như một món ăn đặc sản. Hiện nay giống gà này bị pha tạp với một
số giống gà khác như gà Tàu vàng, gà Nòi, gà Tre… (Nguyễn Hữu Vũ và ctv, 2003)
[49]
- Gà Tre: nhỏ con màu sắc lông sặc sỡ, nhanh nhẹn thịt thơm ngon, nhiều nơi nuôi
để làm cảnh. Khối lượng cơ thể trưởng thành gà mái 0,6- 0,7 kg ; gà trống 0,8- 1,0 kg.
Gà mái đẻ bình quân 70 quả /năm. Số lượng trứng trung bình 11 quả/ổ, tuổi đẻ trứng
đầu trung bình 148 ngày (Hoàng Toàn Thắng và ctv, 2004) [35].
- Gà Ta lai với gà Miên: thường thấy ở tỉnh Tây Ninh, đầu to, mỏ đỏ có vệt đen,
mào hoa dâu, mắt màu nâu đen. Cổ hơi ngắn, thân hình hơi nhỏ con, con trống trưởng
thành nặng 2,2- 2,3 kg, con mái trưởng thành nặng 1,6- 1,7 kg, khả năng chống bệnh tốt
(Hội Chăn nuôi Việt Nam, 2004) [7].
1.1.1.2 Gà thả vườn miền Bắc Việt Nam
- Gà Ri: là giống gà nuôi phổ biến nhất ở Bắc Bộ, sản lượng trứng cao so với các
giống gà nội khác. Lông màu vàng rơm, vàng đất có con màu vàng sáng. Lúc trưởng
thành con trống nặng 1,8- 2,5 kg, mái nặng 1,3- 1,8 kg, gà mái đẻ sớm 4- 4,5 tháng tuổi
4
đẻ, sản lượng trứng 110- 120 quả/năm. Khối lượng trứng khoảng 42- 45 g (Nguyễn Văn
Thưởng, 1999). Tỉ lệ trứng có phôi 89- 90 %, tỉ lệ ấp nở 80- 85%, lúc mới nở nặng 2528 g. Chất lượng thịt gà Ri thơm ngon và đậm đà (Lê Hồng Mận và ctv, 2001) [24].
- Gà Mía: nguồn gốc ở Sơn Tây, con trống lông màu đỏ tía. Con trống màu đỏ tía,
tuổi khối lượng khoảng 1,5- 1,8 kg. Khối lượng gà mái đẻ 1,8- 2 kg, gà trống 2,2 - 2,8
kg. Tiêu tốn thức ăn 2,8- 3. Gà mái đẻ lúc 125 ngày tuổi, sản lượng trứng khoảng 130135 quả/năm. Gà Tam Hoàng được nhập vào nước ta theo nhiều nguồn, thường ít khi
được thuần nhất và đạt tiêu chuẩn. Do đó người nuôi phải hiểu biết và mua đúng giống
thì nuôi mới đảm bảo. Gà Tam Hòang thích nghi với điều kiện chăn nuôi gia đình, chăn
nuôi chăn thả, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng của người Việt Nam.
Hình 1.2 Gà Tam Hoàng trống, mái Trung Quốc
- Gà Lương Phượng: nhập từ Quảng Tây Trung Quốc, gà có hình dáng ngoài đẹp,
lớp lông vũ màu vàng dày bóng mượt. Gà Lương Phượng có ngoại hình giống gà Ri,
màu lông tuyền vàng đốm hoa hoặc đen đốm hoa. Mào và phần đầu màu đỏ, da màu
vàng, chất thịt mịn, vị đậm. Gà trống có màu vàng hoặc tía sẫm, mào đơn, hông rộng,
6