Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
Viện khkt nông nghiệp miền nam
Báo cáo tổng kết đề tài nhánh
ảnh hởng của việc bổ sung men porzyme 9302
vào các khẩu phần có tỷ lệ cám gạo khác nhau
đến năng suất heo thịt
_____________________________________
thuộc đề tài cấp nhà nớc mã số kc 06.06
nghiên cứu một số giải pháp khoa học công nghệ và thị
trờng nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thịt lợn
Chủ nhiệm đề tài: ts . đỗ văn quang
between Yorkshire, Landrace, Duroc and Pietrain of 23 kgs were allocated into
9 groups with 3 pens per each group. The experimental design was factorial
with three levels of rice bran (8%, 16%, 24% and 25%, 35%, 45%) for growing
(20 – 50kgs) and finishing stage (50 – 100kgs) respectively and three levels of
Porzyme 9302 (0%, 0.05% and 0.1%). The result of experiments showed that
the supplement of Porzyme 9302 enzyme increased weightgain 3.52 - 5.93%,
improved FCR from 3.70 to 7.41% and feed expenses of 3.47 - 6.59%. The
best ratio of rice bran was 8 - 16% for 20 - 50 kg pigs and 25% for 50 - 100 kg
pigs. High ratio of 24% rice bran for 20 - 50kg pigs and 35% rice bran usage
for 50 - 100 kg pig decreased pig weight. 25% rice bran portion with 0.1%
Porzyme 9302 addition resulted highly economic effectiveness, saving 10.62%
feed expense compared with average level of the whole experiment. Level of
2
45% rice bran usage was not really effective whether adding Porzyme 9302 or
not. Supplement of Porzyme 9302 enzyme improved equality of tested pigs.
The weight at marketing varied from 2.55-3.87% in comparison with non -
supplement of Porzyme 9302 is 6.92%. Rice bran factor impacted on back fat
thickness of tested pigs. There were no interactions between 2 testing factors
on follow - up targets. 0.05% supplement of Porzyme 9302 to diet having 45%
rice bran did not improve economic effectiveness. Addition of 0.1% Porzyme
9302 was suitable for high portion of rice bran (45%). Treatment no. 3 ( 8 - 25%
bran, 0.1% Porzyme 9302) brang the maximum benefit.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Phát triển chăn nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa trên cơ sở sử dụng hợp lý,
có hiệu quả nguồn tài nguyên và lợi thế của từng vùng sinh thái, đưa chăn nuôi trở
thành ngành sản xuất có tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp là
một trong những ưu tiên hàng đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa
nông nghiệp, nông thôn nước ta. Tại Hội nghò lần thứ V Ban Chấp hành trung ương
tiềm năng thay thế kháng sinh, chất kích thích tăng trưởng…
Mặt khác, để phát triển chăn nuôi heo hàng hóa thì vấn đề giảm giá thành sản
xuất, giải quyết hiệu quả nguồn nguyên liệu thức ăn có lợi thế trong nước nhằm đảm
bảo một nền chăn nuôi ổn đònh là vấn đề cần thiết hiện nay. Việt Nam là nước nông
nghiệp với cây trồng chính là lúa nên sản phẩm cám gạo phục vụ thức ăn chăn nuôi có
rất nhiều triển vọng và lợi thế so với các nguyên liệu khác. Theo báo cáo tổng kết
chăn nuôi thời kỳ 1990 – 2002 (Cục Khuyến nông và Khuyến lâm, 2003), sản lượng
cám gạo sản xuất năm 2002 đạt 2.950.000 tấn. Tận dụng có hiệu quả nguồn nguyên
liệu này không những tạo ra một lượng lớn thòt, sữa, trứng giúp giải quyết nhu cầu xã
hội về lượng đạm/đầu người vốn rất thấp hiện nay mà còn tiết kiệm được ngoại tệ từ
4
nhập khẩu nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Thế nhưng, một trong những hạn chế lớn
nhất của cám gạo là nó có tỷ lệ xơ cao. Chính vì nhiều xơ nên cám gạo có tỷ lệ tiêu
hóa thấp, giá trò năng lượng thấp. Trên thế giới, để nâng cao tỷ lệ tiêu hóa các nguyên
liệu nhiều xơ như cám mì, cám lúa mạch… người ta bổ sung thêm enzyme vào khẩu
phần. Ở Việt Nam, các nghiên cứu như trên chưa nhiều, chính vì vậy chúng tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của việc bổ sung men Porzyme 9302 vào các
khẩu phần có tỷ lệ cám gạo khác nhau đến năng suất heo thòt”.
II. MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Nghiên cứu ảnh hưởng của men Porzyme 9302 trong khẩu phần nhiều cám gạo
lên năng suất heo thòt.
III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM
3.1. Yếu tố thí nghiệm
Thí nghiệm gồm 2 yếu tố là cám gạo và men Porzyme 9302. Mỗi yếu tố gồm 3
mức độ. Cụ thể, đối với yếu tố men Porzyme 9302 bổ sung với 3 mức độ là 0%, 0,05%
và 0,1% khẩu phần. Riêng yếu tố cám gạo gồm 3 mức độ, nhưng vì nuôi heo thòt theo
2 giai đoạn nuôi khác nhau nên mức bổ sung cũng khác nhau. Khẩu phần cho heo giai
đoạn 1 (heo từ 20 – 50kg) là 3 công thức nền có tỷ lệ sử dụng cám gạo là 8%, 16% và
24%. Khẩu phần cho heo giai đoạn 2 (heo từ 50 – 100kg) cũng gồm 3 công thức nền
0,45
0,24
Tryptophan (%)
Valin (%)
Canxi (%)
Phốt pho tổng số (%)
Phốt pho hữu dụng (%)
0,14
0,61
0,17
1,65
0,5
3.2. Thiết kế thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối hoàn toàn ngẫu nhiên với 2 yếu tố thí nghiệm
(yếu tố 1: cám gạo, yếu tố 2: Porzyme 9302), mỗi yếu tố có 3 mức độ; 3 lần lập lại.
Bảng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm giai đoạn 1 (heo từ 20 – 50 kg)
Yếu tố thí nghiệm 0% Porzyme 9302 0,05% Porzyme 9302 0,1% Porzyme 9302
8% cám NT1 NT2 NT3
16% cám NT4 NT5 NT6
24% cám NT7 NT8 NT9
(NT: nghiệm thức)
Bảng 3.3: Sơ đồ bố trí thí nghiệm giai đoạn 2 (heo từ 50 – 100 kg)
Yếu tố thí nghiệm 0% Porzyme 9302 0,05% Porzyme 9302 0,1% Porzyme 9302
25% cám NT1 NT2 NT3
35% cám NT4 NT5 NT6
45% cám NT7 NT8 NT9
3.4. Xử lý số liệu
Số liệu được thu thập trên từng nghiệm thức và từng đợt thí nghiệm. Kết quả thí
nghiệm được xử lý thống kê trên phần mềm Minitab version 12.
IV. KẾT QỦA VÀ THẢO LUẬN
4.1. Các chỉ tiêu về năng suất
4.1.1. Trọng lượng của heo thí nghiệm
Bảng 4.1: Trọng lượng đầu kỳ của các heo thí nghiệm ĐVT: kg
Yếu tố Porzyme 9302
Yếu tố
Cám gạo
Thông số
thống kê
0% 0,05% 0,1%
Trung bình
8%
ξ
± SD
CV%
23,14
1,35
5,85
23,11
1,39
6,03
23,12
1,38
5,99
23,12
1,19
5,92
23,12
1,37
5,94
23,13
1,19
5,17
Trung bình
ξ
± SD
CV%
23,12
1,20
5,17
23,13
1,19
5,16
23,12
1,19
5,16
23,12
1,15
4,96
Qua bảng 4.1 cho thấy heo thí nghiệm có trọng lượng ban đầu khá đồng đều
nhau, độ biến thiên về trọng lượng trong khoảng 5,16 – 6,03%. Trọng lượng bình quân
toàn thí nghiệm là 23,12kg. Sự khác biệt về trọng lượng giữa các nghiệm thức không
có ý nghóa thống kê (P>0,05).
Sau 120 ngày nuôi thí nghiệm, trọng lượng cuối kỳ đạt từ 90,05 – 106,61kg.
1,85
1,81
106,61
a
3,10
2,91
103,03
a
4,50
4,37
8
16 và 35%
ξ
± SD
CV%
100,73
ab
2,94
2,92
101,43
ab
2,41
2,38
4,26
95,98
b
5,70
5,94
Trung bình
ξ
± SD
CV%
96,94
b
6,70
6,92
100,66
ab
2,56
2,55
103,31
a
3,99
3,87
100,30
5,27
5,26
* Các trung bình mang các chữ số khác nhau thì khác biệt có ý nghóa thống kê ở mức P<0,05. Các ký hiệu này cũng mang cùng ý
0% 0,05% 0,1%
Trung bình
8%
ξ
± SD
CV%
636
ab
18,33
2,89
651
ab
13,61
2,09
670
a
12,50
1,87
653
a
19,78
3,04
16%
ξ
39,68
7,25
618
b
17,52
2,84
632
ab
28,69
4,54
599
b
47,13
7,87
Trung bình
ξ
± SD
CV%
605
b
49,02
8,11
639
a
dụng cám gạo cao (24%) nếu không bổ sung Porzyme 9302 sẽ giảm
85g/con/ngày so với nghiệm thức có bổ sung (lô 9) và giảm 86g/con/ngày so với
bình quân chung của toàn thí nghiệm.
4.1.2.2. Tăng trọng bình quân ở giai đoạn 2
Ở giai đoạn 2, bổ sung Porzyme 9302 ở mức 0,1% cho kết quả tăng trọng cao
nhất, khác biệt có ý nghóa thống kê (P<0,05) so với không bổ sung. Porzyme 9302 đã
cải thiện khả năng tăng trọng từ 5,62 – 8,26% so với không bổ sung. Đối với yếu tố
cám gạo, sự khác biệt ý nghóa (P<0,05) giữa các nghiệm thức đối với từng mức cám
gạo sử dụng thể hiện rõ ràng hơn. Các nghiệm thức bổ sung 25% cám gạo có mức tăng
trọng bình quân cao nhất là 684,33g, kế đến là 661,33g (35% cám gạo) và thấp nhất là
620,11g (45% cám gạo). Cũng từ kết quả thống kê cho thấy không có tương tác giữa 2
yếu tố Porzyme 9302 và cám gạo lên khả năng tăng trọng bình trong giai đoạn này.
Đối chiếu kết quả ghi nhận được giữa các nghiệm thức thí nghiệm cho thấy việc bổ
sung Porzyme 9302 không có sự chênh lệch nhiều về khả năng tăng trọng ở trong từng
mức cám gạo sử dụng. Tuy nhiên, sự chênh lệch này thể hiện càng rõ hơn khi mức cám
gạo trong khẩu phần tăng lên. Cụ thể, khi mức cám gạo tăng đến mức 45%, với cùng
mức bổ sung Porzyme 0,1% như các nghiệm thức 3, 6 và 9 thì có sự khác biệt có ý
nghóa (P<0,05). Kết quả này cũng xảy ra tương tự trong trường hợp không có bổ sung
Porzyme 9302 như các nghiệm thức 1, 4 và 7.
Bảng 4.4: Tăng trọng bình quân ở giai đoạn 2 ĐVT: g/con/ngày
Yếu tố Porzyme 9302
Yếu tố
cám gạo
Thông số
thống kê
0% 0,05% 0,1%
Trung bình
25%
ξ
661
b11
35% ± SD
CV%
19,35
2,95
23,63
3,58
8,66
1,31
16,22
2,46
45%
ξ
± SD
CV%
604
c
14,57
2,41
620
bc
7,51
1,22
655
32,25
4,93
4.1.2.3. Tăng trọng bình quân của cả thí nghiệm
Xét chung trong cả thời gian thí nghiệm, mức tăng trọng bình quân có khuynh
hướng tăng dần theo mức bổ sung Porzyme tăng và giảm dần theo tỷ lệ cám gạo sử
dụng tăng trong khẩu phần. Có sự khác biệt có ý nghóa (P<0,05) giữa các mức bổ sung
Porzyme 0%, 0,05% và 0,1%. Như vậy, việc bổ sung Porzyme 9302 đã có tác dụng
cải thiện khả năng tăng trọng rõ rệt. Mức tăng trọng tùy thuộc vào mức độ bổ sung
khác nhau, bổ sung Porzyme 9302 ở mức 0,1% cho kết quả cao nhất. Bổ sung Porzyme
9302 giúp cải thiện khả năng tăng trọng từ 3,53 – 5,93% so với không bổ sung. Đối với
yếu tố cám gạo, mức sử dụng 45% rõ ràng khác biệt có ý nghóa (P<0,05) đối với các
nghiệm thức còn lại. Các nghiệm thức sử dụng mức cám gạo thấp 25% có kết quả tăng
trọng bình quân là 668g/con/ngày, tăng 9,69% so với các nghiệm thức bổ sung cám
gạo cao 45%, mức tăng tuyệt đối là 59g/con/ngày. Qua kết quả phân tích thống kê cho
thấy không có sự tương tác giữa các yếu tố thí nghiệm. Từ kết quả thí nghiệm cho thấy
bổ sung Porzyme 9302 đã cải thiện khả năng tăng trọng ở giai đoạn 1 là 5,6 – 8,3% so
với không bổ sung Porzyme, cao nhiều hơn so với mức cải thiện trong giai đoạn 2 (chỉ
đạt 1,24 – 3,41%). Kết quả này phù hợp với các ghi nhận từ việc từ việc thử nghiệm
Porzyme trong nước và nước ngoài đều cho rằng ảnh hưởng của Porzyme đến khả
năng tăng trọng của heo trong giai đoạn 1 cao hơn giai đoạn 2.
Bảng 4.5: Tăng trọng bình quân của cả thí nghiệm ĐVT: g/con/ngày
Yếu tố Porzyme 9302
Yếu tố
cám gạo
Thông số
thống kê
0% 0,05% 0,1%
Trung bình
8,66
1,35
654
ab
12,90
1,98
664
ab
5,00
0,76
654
a
12,22
1,87
24 và 45%
ξ
± SD
CV%
575
d
16,26
2,83
619
a
24,87
3,77
644
32,36
5,03 So sánh kết quả thu được giữa các nghiệm thức cho thấy nghiệm thức 3 có mức
tăng trọng cao nhất là 685g/con/ngày, khác biệt có ý nghóa thống kê (P<0,05) so với
nghiệm thức 7, 8 và 9. Các nghiệm thức còn lại khác biệt không có ý nghóa thống kê
(P>0,05). Việc bổ sung 0,05% Porzyme 9302 vào khẩu phần cám gạo cao không cải
thiện được khả năng tăng trọng.
4.1.3. Lượng thức ăn ăn vào
4.1.3.1. Lượng thức ăn ăn vào ở giai đoạn 1
Qua bảng 4.6 cho thấy các yếu tố thí nghiệm không có ảnh hưởng nhiều đến
lượng thức ăn ăn vào (mức ăn). Mức ăn bình quân trong giai đoạn này là 1,62
kg/con/ngày. Các nghiệm thức bổ sung Porzyme 9302 có mức ăn cao hơn so với không
có bổ sung. Ngược lại, các nghiệm thức có tỷ lệ cám gạo cao hơn thì có mức ăn thấp
hơn, tuy nhiên sự chênh lệch này không có ý nghóa thống kê (P>0,05).
Bảng 4.6: Lượng thức ăn ăn vào ở giai đoạn 1 ĐVT: kg/con/ngày
Yếu tố Porzyme 9302 Yếu tố
cám gạo
Thông số
thống kê
0% 0,05% 0,1%
Trung bình
8%
0,06
3,91
ξ
1,48 1,64 1,62 1,58
13
24% ± SD
CV%
0,08
5,53
0,05
2,94
0,10
5,98
0,10
6,27
Trung bình
ξ
± SD
CV%
1,59
0,11
6,62
1,62
0,07
4,58
1,64
9,24
35%
ξ
± SD
CV%
2,17
0,06
2,67
2,17
0,06
2,86
1,99
0,28
14,16
2,11
0,17
8,26
45%
ξ
± SD
CV%
2,11
0,12
5,84
2,10
0,24
11,58
2,08
(P>0,05) về lượng thức ăn ăn vào giữa các nghiệm thức. Mức ăn trung bình của cả thí
nghiệm là 1,84kg/con/ngày. Như vậy, việc bổ sung cám gạo và Porzyme 9302 đã
không có ảnh hưởng rõ rệt đến mức ăn của heo trong từng giai đoạn nuôi cũng như
trong cả thời gian thí nghiệm.
Bảng 4.8: Lượng thức ăn ăn vào của cả thí nghiệm ĐVT: kg/con/ngày
Yếu tố Porzyme 9302
Yếu tố
cám gạo
Thông số
thống kê
0% 0,05% 0,1%
Trung bình
8 và 25%
ξ
± SD
1,83
0,08
1,81
0,22
1,80
0,03
1,81
0,12
14
CV% 4,32 12,37 1,45 6,62
16 và 35%
1,83
0,06
3,44
Trung bình
ξ
± SD
CV%
1,85
0,06
3,20
1,85
0,13
7,10
1,81
0,09
4,97
1,84
0,10
5,18
4.1.4. Hệ số chuyển hóa thức ăn (HSCHTA)
4.1.4.1. Hệ số chuyển hóa thức ăn ở giai đoạn 1
Bảng 4.9: Hệ số chuyển hóa thức ăn ở giai đoạn 1 ĐVT: kg TA/kg tăng trọng
Yếu tố Porzyme 9302 Yếu tố
Cám gạo
Thông số
thống kê
0% 0,05% 0,1%
0,14
5,73
2,54
0,14
5,56
24%
ξ
± SD
CV%
2,72
0,06
2,36
2,65
0,14
5,29
2,57
0,10
3,70
2,65
0,11
4,20
Trung bình
ξ
± SD
CV%
2,63
0,14
5,44
Bảng 4.10: Hệ số chuyển hóa thức ăn ở giai đoạn 2 ĐVT: kg TA/kg tăng trọng
Yếu tố Porzyme 9302 Yếu tố
cám gạo
Thông số
thống kê
0% 0,05% 0,1%
Trung bình
25%
ξ
± SD
CV%
3,04
ab
0,16
5,36
3,01
ab
0,46
15,12
2,83
a
0,22
7,79
2,96
a
± SD
CV%
3,49
b
0,17
4,88
3,39
ab
0,40
11,91
3,28
ab
0,14
4,37
3,39
b
0,25
7,33
Trung bình
ξ
± SD
CV%
3,28
0,23
6,90
8 và 25%
ξ
± SD
CV%
2,80
ab
0,16
5,86
2,72
ab
0,30
10,98
2,63
a
0,06
2,13
2,72
a
0,19
6,92
16 và 35%
ξ
± SD
CV%
2,95
2,99
b
0,17
5,52
2,90
ab
0,11
3,94
3,02
b
0,16
5,27
Trung bình
ξ
± SD
CV%
2,97
b
0,19
6,37
2,86
ab
0,22
7,59
Đồng thời, kết quả phân tích thống kê cũng cho thấy không có sự tương tác giữa hai
yếu tố Porzyme 9302 và cám gạo lên chỉ tiêu theo dõi.
Bảng 4.12: Độ dày mỡ lưng (đo ở vò trí P2) của heo xuất chuồng ĐVT: mm
Yếu tố Porzyme 9302 Yếu tố
cám gạo
Thông số
thống kê
0% 0,05% 0,1%
Trung bình
8 và 25%
ξ
± SD
CV%
11,63
ab
0,49
4,21
11,36
ab
0,60
5,28
10,81
a
0,51
4,72
11,27
24 và 45%
ξ
± SD
CV%
14,24
b
1,71
12,00
13,34
ab
0,84
6,30
12,50
ab
2,32
18,56
13,36
b
1,68
12,58
Trung bình
ξ
± SD
CV%
Porzyme (từ 59,37 – 61,32%). Tỷ lệ nạc cũng giảm dần theo mức sử dụng tăng của
cám gạo. Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghóa thống kê. Khảo sát trên các chỉ
tiêu còn lại cũng cho kết quả tương tự, không có khác biệt ý nghóa thống kê giữa các
nghiệm thức.
4.3. Tình trạng sức khoẻ của đàn heo thí nghiệm
Trong giai đoạn 1, heo thường bò bệnh tiêu chảy và bệnh hô hấp ở thể nhẹ diễn
ra trong 3 – 4 ngày. Heo bệnh được điều trò kòp thời bằng kháng sinh. Trong giai đoạn
2, đàn heo phát triển tốt.
4.4. Hiệu quả kinh tế
4.4.1. Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng ở giai đoạn 1
Bảng 4.14: Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng ở giai đoạn 1
ĐVT: đồng/kg tăng trọng
Yếu tố Porzyme 9302
Yếu tố
cám gạo
Thông số
thống kê
0% 0,05% 0,1%
Trung bình
8%
ξ
± SD
CV%
7 405
494
6,68
7 138
573
8,03
2,43
7 558
410
5,43
7 334
272
3,71
7 541
315
4,18
Trung bình
ξ
± SD
CV%
7 543
387
5,13
7 276
437
6,01
7 186
310
4,31
7 335
398
5,43
19
nghóa thống kê (P<0,05). Mức cám gạo sử dụng càng cao thì chi phí sản xuất càng tăng
do khả năng tiêu hóa giảm. Mức cám gạo trung bình 35% có chi phí gần với bình quân
chung của toàn thí nghiệm là 8 101 đồng. Ở mức cám cao, chi phí thức ăn của các
nghiệm thức đều cao hơn so với trung bình chung cũng như cao hơn so với các nghiệm
thức còn lại. Không thấy có sự tương tác giữa các yếu tố thí nghiệm lên chi phí thức ăn.
Bảng 4.15: Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng ở giai đoạn 2.
ĐVT: đồng/kg tăng trọng
Yếu tố Porzyme 9302
Yếu tố
cám gạo
Thông số
thống kê
0% 0,05% 0,1%
Trung bình
25%
ξ
± SD
CV%
7 808
ab
410
5,26
7 730
ab
1 170
15,14
8 101
ab
719
8,88
45%
ξ
± SD
CV%
8 940
a
432
4,84
8 701
ab
1 042
11,98
8 414
ab
363
4,31
8 685
a
635
7,31
Thông số
thống kê
0% 0,05% 0,1%
Trung bình
21
8 và 25%
ξ
± SD
CV%
7 608
ab
427
5,61
7 417
ab
784
10,57
7 195
a
135
1,88
7 407
b
486
± SD
CV%
8 508
b
260
3,06
8 081
ab
419
5,19
7 840
ab
297
3,79
8 143
a
411
5,05
Trung bình
ξ
± SD
CV%
8 009
487
6,08
22
Porzyme 9302) có chi phí cao hơn cả nghiệm thức 4 và 1 (không có bổ sung Porzyme
9302). Từ những kết quả trên cho thấy ở mức sử dụng cám gạo cao thì việc bổ sung
Porzyme không mang lại hiệu quả kinh tế.
4.4.4. Hiệu quả kinh tế
Bảng 4.18: Lợi nhuận thu được trên heo thí nghiệm ĐVT: đồng/con
Yếu tố Porzyme 9302 Yếu tố
cám gạo
0% 0,05% 0,1%
Trung bình
8 và 25% 200 329 237 124 410 402 282 618
16 và 35% 91 443 207 563 321 152 206 719
24 và 45% - 40 988 114 175 245 138 106 109
Trung bình 83 595 186 286 325 564 198 482
Để có thêm số liệu tham khảo, chúng tôi tiến hành ước tính hiệu quả kinh tế
của đàn heo thí nghiệm dựa trên thực tế chi phí về thức ăn, con giống và các chi phí
khác theo các thông số kinh tế kỹ thuật trong báo cáo về cơ cấu chi phí sản xuất heo
thòt tại Xí nghiệp. Kết quả thu được như sau: Mức lợi nhuận thu được toàn thí nghiệm
là 62 521 821 đồng. Trung bình lãi 198 482 đồng/con heo thí nghiệm. Lợi nhuận thu
được sau quá trình nuôi thí nghiệm được sắp xếp theo thứ tự của các nghiệm thức 3, 6,
9, 2, 5… và thấp nhất là nghiệm thức 7. Các nghiệm thức có hiệu quả kinh tế cao là
nghiệm thức 3, 6, 9, 2, 5 và 1. Nghiệm thức 4, 7 và 8 có mức lợi nhuận thấp hơn trung
bình chung của toàn thí nghiệm. Do thí nghiệm triển khai vào thời điểm giá heo giống
cao (tháng 12/2002) ở mức 40.000 đồng/ kg nên ảnh hưởng nhiều đến cơ cấu chi phí
sản xuất. So sánh mức lợi nhuận thu được giữa các nghiệm thức cho thấy mức lợi
nhuận giảm dần theo tỉ lệ cám gạo sử dụng tăng trong khẩu phần. Cụ thể là 206 719
đồng/heo (đối với các nghiệm thức có mức cám gạo trung bình 16 và 35%) và 106 109
đồng/heo (đối với các nghiệm thức có mức cám gạo cao 24 và 45%). Nghiên cứu ảnh
biến thiên trọng lượng trong khoảng 2,55 – 3,87% so với không bổ sung Porzyme
9302 là 6,92%.
24
3. Tỷ lệ sử dụng cám gạo tốt nhất là 8 – 16% đối với giai đoạn heo 20 – 50kg, 25%
cám gạo đối với giai đoạn heo 50 – 100kg.
4. Sử dụng cám gạo tỷ lệ cao 24% trong giai đoạn heo 20 – 50kg, trên 25% cho giai
đoạn 50 – 100kg sẽ giảm tăng trọng và sử dụng thức ăn.
5. Khẩu phần 25% cám gạo có bổ sung 0,1% Porzyme 9302 mang lại hiệu quả kinh tế
cao, giúp tiết kiệm 10,62% chi phí thức ăn so với trung bình chung của toàn thí
nghiệm.
6. Mức sử dụng 45% cám gạo có hiệu quả kinh tế không cao dù cho có hay không có
bổ sung Porzyme 9302.
7. Yếu tố cám gạo có ảnh hưởng đến độ dày mỡ lưng của heo thí nghiệm. Độ dày mỡ
lưng của heo đo được từ các nghiệm thức có mức cám gạo cao là 13,36mm, khác
biệt có ý nghóa thống kê (P<0,05) so với các nghiệm thức có mức cám thấp. Bổ
sung Porzyme 9302 giúp cải thiện độ dày mỡ lưng từ 4,19 – 8,3% so với các
nghiệm thức không có bổ sung Porzyme 9302.
8. Không thấy ảnh hưởng sai biệt thống kê của các yếu tố Porzyme 9302 và cám gạo
trên các chỉ tiêu mổ khảo sát.
9. Không thấy có sự tương tác giữa hai yếu tố thí nghiệm lên các chỉ tiêu theo dõi.
VI. ĐỀ NGHỊ
Cho báo cáo tại Hội đồng Khoa học Bộ NN&PTNT và công nhận là tiến bộ KHKT