BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
---------
ðỖ THỊ DUNG
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN QUY
HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2000 - 2010
HUYỆN PHÚ XUYÊN – TP.HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
: Quản lý ñất ñai
Mã số
: 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN DANH THÌN
HÀ NỘI - 2012
LI CAM OAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và cha từng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
i
Danh mục các bảng
vi
Danh mục biểu ñồ
vii
1
Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất
5
2.1.4
Những nguyên tắc của quy hoạch sử dụng ñất.
8
2.1.5
Nội dung và nhiệm vụ lập quy hoạch sử dụng ñất
9
2.2
Một số vấn ñề lý luận cơ bản về tính khả thi và hiệu quả của quy
hoạch sử dụng ñất
12
2.2.1
Một số lý luận về sử dụng ñất hợp lý
12
2.2.2
2.4
ðánh giá tình hình thực hiện công tác quy hoạch sử dụng ñất ở
Việt Nam
2.4.1. Kết quả lập quy hoạch sử dụng ñất qua các thời kỳ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
22
22
iii
2.5
Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam
25
2.6
Tình hình quy hoạch sử dụng ñất và thực hiện quy hoạch TP. Hà Nội.
28
3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
29
30
3.2.4
ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ
chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất
30
3.3
Phương pháp nghiên cứu:
30
3.3.1
Phương pháp ñiều tra, thu thập thông tin
30
3.3.2
Phương pháp thu thập, kế thừa và chọn lọc kết hợp xử lý thống kê
31
3.3.3
36
4.1.4
Thực trạng phát triển các ngành và các lĩnh vực then chốt của huyện
41
4.2
ðánh giá tình hình quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn
huyện Phú Xuyên
61
4.2.1
Tình hình quản lý nhà nước và ñất ñai trên ñịa bàn huyện
61
4.2.2
ðánh giá tình hình hiện trạng sử dụng ñất và biến ñộng ñất ñai
69
4.3
ðánh giá kết quả thực hiện PAQHSDð ñến năm 2010 của huyện
4.3.5
87
ðánh giá chung về tình hình thực hiện quy hoạch trên ñịa bàn
huyện Phú Xuyên
90
4.3.6
Các giải pháp tổ chức thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất
95
5.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
98
5.1
Kết luận
98
5.2
Kiến nghị
39
4.3
Kết quả sản xuất công nghiệp, TTCN và xây dựng (giá Cð 94)
42
4.4
Các cửa hàng xăng dầu
46
4.5
Một số chỉ tiêu kinh tế ngành nông nghiệp
47
4.6
Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng một số loại cây trồng
chính huyện Phú Xuyên giai ñoạn 2000- 2010
48
4.7
Cơ cấu diện tích ñất chưa sử dụng năm 2010
77
4.13
ðánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng ñất
ñến năm 2005
4.14
81
ðánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất cuối kỳ giai
ñoạn ( 2006-2010)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
82
vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT
4.1
Tên biểu ñồ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
86
vii
1. MỞ ðẦU
1.1
Tính cấp thiết của ñề tài
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy
ñịnh: “ Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy hoạch và pháp
luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả”. Thực hiện quy ñịnh
luật ðất ñai năm 2003. Quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử
dụng ñất ñến năm 2005 của cả nước ñã ñược Quốc hội thông qua ngày
15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, khoá IX. Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh ñã triển
khai ở 64/64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Quy hoạch sử dụng ñất
cấp huyện ñã hoàn thành tại 411 huyện, quận, thị xã, thành phố - chiếm 62%
tổng số ñơn vị cấp huyện. Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã ñã triển khai và hoàn
thành tại 5.878 xã, phường, thị trấn - chiếm 55% tổng số ñơn vị cấp xã. (TS
Nguyễn ðình Bồng).
Tuy nhiên, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế
hoạch sử dụng ñất còn nhiều hạn chế bất cập. Việc tổ chức thực hiện phương
án quy hoạch sử dụng ñất ñược phê duyệt còn thiếu ñồng bộ, thiếu cơ chế
kiểm tra, giám sát dẫn ñến tình trạng “quy hoạch treo”. Nhiều phương án quy
hoạch chưa dự báo ñược hết tốc ñộ phát triển kinh tế xã hội của ñịa phương
trong kỳ quy hoạch, việc bố trí quỹ ñất cho các thành phần kinh tế không sát
thực tế trên ñịa bàn huyện, kiến nghị ñiều chỉnh kịp thời những nội dung sử
dụng ñất bất hợp lý, không phù hợp với phương án quy hoạch sử dụng ñất
ñược phê duyệt, ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương
án quy hoạch sử dụng ñất ñể khắc phục những nội dung sử dụng ñất bất hợp
lý. ðồng thời kiến nghị ñưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của
những nội dung của phương án quy hoạch sử dụng ñất ñể ñáp ứng nhu cầu
trong phát triển kinh tế – xã hội của ñịa phương.
1.2
Mục tiêu nghiên cứu
ðánh giá việc thực hiện các chỉ tiêu ñã ñược duyệt trong phương án
QHSD ñất huyện Phú Xuyên giai ñoạn 2000 – 2010 từ ñó ñề xuất các giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
- Tìm ra những mặt tích cực, những tồn tại, và nguyên nhân của nó. ðề
xuất các giải pháp nhằm nâng cao tính khả thi của phương án quy hoạch phù
hợp phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
4
- ðiều chỉnh cơ cấu sử dụng ñất và phân bổ ñất ñai trong vùng;
- Phân ñịnh ranh giới và các hình thức quản lý việc sử dụng ñất ñai
trong vùng;
- ðề xuất các biện pháp, các chính sách lớn ñể ñạt ñược mục tiêu của
phương hướng sử dụng ñất.
2.1.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về cách phân loại quy hoạch sử dụng ñất.
Tuy nhiên, mọi quan ñiểm ñều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như
sau: Nhiệm vụ ñặt ra ñối với quy hoạch; số lượng và thành phần ñối tượng
nằm trong quy hoạch; Phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành
chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch. Thông thường hệ thống
quy hoạch sử dụng ñất ñược phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại
hình, dạng, hình thức quy hoạch...) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử
dụng ñất ñai (như ñiều chỉnh quan hệ ñất ñai hay tổ chức sử dụng ñất như tư
liệu sản xuất) từ tổng thể ñến thiết kế chi tiết [16].
ðối với Việt Nam, Luật ðất ñai năm 2003 (ñiều 25) quy ñịnh: quy hoạch
sử dụng ñất ñược tiến hành theo lãnh thổ hành chính
1. Quy hoạch tổng thể sử dụng ñất cả nước;
2. Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh;
3. Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện;
4. Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã.
Khác với Luật ðất ñai năm 1993, Luật ðất ñai năm 2003 không quy
ñịnh cụ thể quy hoạch sử dụng ñất theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp,
khu dân cư nông thôn, ñô thị, chuyên dùng). Quy hoạch sử dụng ñất của các
ngành này ñều nằm trong quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính.
Riêng quy hoạch sử dụng ñất vào mục ñích quốc phòng, an ninh ñược quy
ñịnh cụ thể tại ñiều 30:
là phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh
các quy hoạch vĩ mô [16].
QHSDðð toàn quốc và quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh là quy hoạch
chiến lược, dùng ñể khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng ñất. Quy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
hoạch cấp huyện phải phù hợp và hài hoà với quy hoạch cấp tỉnh. Quy hoạch
cấp huyện là giao ñiểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô, quy hoạch cấp
xã là quy hoạch vi mô và làm cơ sở ñể thực hiện quy hoạch thiết kế chi tiết
b. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất ñai với dự báo chiến lược dài
hạn sử dụng tài nguyên ñất
Nhiệm vụ ñặt ra cho QHSDðð chỉ có thể ñược thực hiện thông qua
việc xây dựng các dự án quy hoạch với ñầy ñủ cơ sở về mặt kỹ thuật, kinh tế
và pháp lý. Trong thực tế, việc sử dụng các tài liệu ñiều tra và khảo sát ñịa
hình, thổ nhưỡng, xói mòn ñất, thuỷ nông, thảm thực vật... các tài liệu về kế
hoạch dài hạn của tỉnh, huyện, xã; hệ thống phát triển kinh tế của các ngành ở
từng vùng kinh tế - tự nhiên; các dự án quy hoạch huyện, quy hoạch xí
nghiệp; dự án thiết kế về cơ sở hạ tầng là ñiều kiện thuận lợi ñể nâng cao chất
lượng và tăng tính khả thi cho các dự án quy hoạch sử dụng ñất ñai [16].
c. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch tổng thể phát
triển kinh tế xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa
học, sau khi ñược phê duyệt sẽ mang tính chiến lược chỉ ñạo vĩ mô sự phát
triển kinh tế - xã hội, ñược luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã hội
về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian (lãnh thổ) có tính
ñến chuyên môn hoá và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các ñơn
vị lãnh thổ cấp dưới [16].
Nguyên tắc này là cơ sở của mọi hoạt ñộng và biện pháp liên quan tới
quyền sử dụng ñất, là nguyên tắc quan trọng nhất trong hoạt ñộng quy hoạch
sử dụng ñất. Nó không chỉ mang tính ý nghĩa kinh tế, mà còn là một vấn ñề
chính trị quan trọng, bởi vì tài nguyên ñất ñã ñược quốc hữu hoá là ñối tượng
sở hữu Nhà nước, ñồng thời là căn cứ quan trọng ñể phát triển sức sản xuất,
ñể củng cố và hoàn thiện phương thức sản xuất xã hội chủ nghĩa, ñặc biệt là
nông nghiệp.
b, Hai là, sử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.
ðất ñai có một ñặc ñiểm rất quan trọng là nếu ñược sử dụng ñúng mục ñích và
hợp lý thì chất lượng ngày càng tốt lên. Tính chất ñặc biệt này của ñất ñòi hỏi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
chúng ta phải hết sức chú ý trong việc sử dụng ñất. Trong ñiều kiện diện tích ñất
ñai có hạn, trong khi dân số không ngừng tăng nhanh, gây áp lực lớn ñối với việc
sử dụng ñất ñai. ðiều này ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải tiết kiệm và hiệu quả.
c, Ba là, tổ chức phân bổ quỹ ñất cho các ngành ñáp ứng mục tiêu phát
triển kinh tế - xã hội.
Khi phân bổ quỹ ñất cho các ngành, cần bảo ñảm nguyên tắc tổ chức sử
dụng tài nguyên ñất vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân nói chung và từng
ngành nói riêng, trong ñó ưu tiên cho ngành nông nghiệp.
d, Bốn là, quy hoạch sử dụng ñất phải tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh
thổ hợp lý.
Quy hoạch sử dụng ñất phải nhằm mục ñích tạo ra những ñiều kiện về tổ
chức lãnh thổ thúc ñẩy các ñơn vị sản xuất thực hiện ñạt và vượt mức kế
hoạch Nhà nước giao. Khi quy hoạch sử dụng ñất, người ta dự kiến phương
hướng sử dụng ñất trong một thời gian dài.
Quy hoạch sử dụng ñất phải có sự kết hợp hài hoà nhu cầu sử dụng ñất của
- Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất ñược lựa chọn trên bản ñồ
quy hoạch sử dụng ñất;
- Xác ñịnh các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo ñất và bảo vệ môi
trường cần phải áp dụng ñối với từng loại ñất, phù hợp với ñịa bàn quy hoạch;
- Xác ñịnh giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng ñất phù hợp
với ñặc ñiểm của ñịa bàn quy hoạch [5].
* Những căn cứ pháp lý của quy hoạch sử dụng ñất
- Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ñã
khẳng ñịnh: “ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân”, “Nhà nước thống nhất quản lý
ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñúng mục ñích và có
hiệu quả” (chương II, ñiều 18 Hiến pháp 1992) [1].
- ðiều 1 Luật ðất ñai năm 1993 sửa ñổi, bổ sung cũng nêu rõ: “ðất ñai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý”[2].
- ðiều 13 Luật ðất ñai xác ñịnh một trong những nội dung quản lý Nhà
nước về ñất ñai là “Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất”;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
- ðiều 19 Luật ðất ñai khẳng ñịnh ”Căn cứ ñể quyết ñịnh giao ñất, cho
thuê ñất là Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền xét duyệt”; (Luật ñất ñai 2003) [3].
- Nghị quyết số 01/1997/QH9 Quốc hội khoá 9, kỳ họp thứ 11 (tháng
4/1997) về kế hoạch sử dụng ñất cả nước năm 2000 và ñẩy mạnh công tác quy
hoạch sử dụng ñất các cấp trong cả nước...
-Luật ðất ñai năm 2003 ñã ñược Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua gồm 10 ñiều quy ñịnh các nội dung
về Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai (mục 2 - từ ñiều 21 ñến ñiều 30).
- Nghị ðịnh số 181/2004/Nð - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi
vực quy hoạch phát triển ñô thị). Trình Hội ñồng nhân dân thông qua trước
khi trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất phải ñược trình ñồng thời với kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
* Thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất
+ Quốc hội quyết ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của cả nước do
Chính phủ trình.
+ Chính phủ xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương.
+ Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của ñơn vị hành chính cấp dưới trực tiếp.
+ Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh xét duyệt quy
hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của xã không thuộc khu vực quy hoạch phát triển
ñô thị [3].
2.2
Một số vấn ñề lý luận cơ bản về tính khả thi và hiệu quả của quy
hoạch sử dụng ñất
2.2.1 Một số lý luận về sử dụng ñất hợp lý
a. ðất ñai và chức năng của ñất ñai
ðịnh nghĩa ñất ñai theo Brinkman và Smyth (1976), về mặt ñịa lý mà nói
ñất ñai “là một vùng ñất chuyên biệt trên bề mặt của trái ñất có những ñặc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
tính mang tính ổn ñịnh, hay có chu kỳ dự ñoán ñược trong khu vực sinh khí
quyển theo chiều thẳng từ trên xuống dưới, trong ñó bao gồm: không khí, ñất
dụng coi là của mình, không chỉ thuộc về chúng ta. ðất là ñiều kiện vật chất
cần thiết ñể tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài người. Vì vậy
trong sử dụng ñất cần làm cho ñất tốt hơn cho các thế hệ mai sau (Tổng cục
ðịa chính 1996).
Các chức năng của ñất ñai ñối với hoạt ñộng sản xuất và sinh tồn của
xã hội loài người ñược thể hiện ở các mặt sau [ 18]:
- Chức năng sản xuất: ðất ñai là nền tảng cho hệ thống hỗ trợ sự sống,
thông qua việc sản xuất sinh khối ñể cung cấp lương thực, thực phẩm chăn
nuôi, sợi, dầu, gỗ và các vật liệu sinh vật sống khác cho con người sử dụng,
một cách trực tiếp hay thông qua các vật nuôi.
- Chức năng về môi trường sống: ðất ñai là nền tảng của ña dạng hoá
sinh vật trong ñất thông qua việc cung cấp môi trường sống cho sinh vật và
nơi dự trữ nguồn gen cho thực vật, ñộng vật, và vi sinh vật, ở trên và bên dưới
bề mặt ñất.
- Chức năng ñiều hoà khí hậu: ðất ñai và sử dụng ñất ñai là nguồn và
nơi chứa khí ga từ nhà kính hay hình thành một sự cân bằng năng lượng toàn
cầu giữa phản chiếu, hấp thu hay chuyển ñổi năng lượng bức xạ mặt trời và
của chu kỳ thuỷ văn của toàn cầu.
- Chức năng trữ nước: ðất ñai ñiều hoà sự tồn trữ và lưu thông của
nguồn tài nguyên nước mặt và nước ngầm, và những ảnh hưởng của chất
lượng nước.
- Chức năng tồn trữ: ñất ñai là kho chứa các vật liệu và chất khoáng thô
cho việc sử dụng của con người.
- Chức năng kiểm soát chất thải và ô nhiễm: ðất ñai có khả năng hấp
thụ, lọc, ñệm và chuyển ñổi những thành phần nguy hại.
- Chức năng không gian sống: ðất ñai cung cấp nền tảng tự nhiên cho
việc xây dựng khu dân cư, nhà máy và các hoạt ñộng xã hội như thể thao,
nghỉ ngơi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
cầu sinh tồn và phát triển của con người;
+ Dùng ñất làm cơ sở sản xuất và môi trường hoạt ñộng;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
+ Cung cấp không gian môi trường cảnh quan mỹ học cho việc hưởng
thụ tinh thần.
c. Những nhân tố ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất
Mục tiêu của việc sử dụng hợp lý tài nguyên ñất là phát huy tối ña tiềm
năng ñất ñai nhằm ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền
vững. Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất vừa bị chi phối bởi các
ñiều kiện quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện quy luật
kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Theo nghiên cứu của Viện ñiều tra quy
hoạch ñất ñai : có ba nhóm nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất [20]:
- Nhân tố ñiều kiện tự nhiên: Yếu tố khí hậu, ñiều kiện ñất ñai
- Nhân tố kinh tế xã hội:
ðiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố: ðiều kiện dân số và lao
ñộng, ñiều kiện vốn và cơ sở vật chất kỹ thuật của sản xuất xã hội, trình ñộ
quản lý và tổ chức sản xuất, Sự phát triển của khoa học và ứng dụng tiến bộ
kỹ thuật, chế ñộ kinh tế, xã hội.
- Nhân tố không gian:
Trong thực tế, ñất ñai là ñiều kiện không gian ñảm bảo hoạt ñộng của
bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, khai thác
khoáng sản . . .). Tính không gian của ñất ñai bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình,
hình dạng, diện tích. ðất ñai phải khai thác tại chỗ nên sự thừa thãi của nơi
này không thể sử dụng ñể ñáp ứng sự thiếu ñất ở ñịa phương khác. Do ñó,
không gian là yếu tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất.
d. Các xu thế phát triển sử dụng ñất hiện nay
quả xấu về môi trường, ô nhiễm ñất, ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất bền
vững và gặp khó khăn trong vấn ñề kiểm soát sâu bệnh, mất các nguồn gen
quý, một số ñộng vật, thực vật quý hiếm bị tuyệt chủng [17]
2.2.2 Tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất
a. Khái niệm tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án
quy hoạch sử dụng ñất
Trước hết, cần giới hạn về khái niệm của “tiêu chí” (hay tiêu chuẩn) ñánh
giá trong phạm vi nghiên cứu (ñây là vấn ñề khó, còn nhiều tranh luận và chưa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17