BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------
---------
VŨ THỊ TƯỜNG VÂN
NGHIÊN CỨU BỆNH ðỐM VÒNG HẠI CÀ CHUA VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ VỤ THU ðÔNG NĂM 2010
TẠI TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số
: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ BÍCH HẢO
HÀ NỘI - 2011
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả
nghiên cứu trong luận văn này là kết quả lao ñộng của chính tác giả. Các số
liệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai
công bố trong bất cứ công trình nào khác.
Vũ Thị Tường Vân
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các từ viết tắt
vi
Danh mục bảng
vii
Danh mục biểu ñồ
1.2.2
Yêu cầu của ñề tài
3
2
TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
4
2.1
Những nghiên cứu ngoài nước.
4
2.1.1
Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới
4
2.1.2
Bệnh ñốm vòng cà chua do nấm Alternaria solani.
5
2.2.3
Bệnh ñốm vòng do nấm Corynespora cassiicola
21
3
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
26
3.1
ðối tượng, ñịa ñiểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu
26
3.1.1
ðối tượng nghiên cứu
26
3.1.2
ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
26
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
36
4.1
ðiều kiện tự nhiên, khí hậu và tình hình sản xuất cà chua ở Bắc
Ninh
36
4.1.1
ðiều kiện tự nhiên của Bắc Ninh
36
4.1.2
Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng ñến phát triển nông nghiệp của
tỉnh Bắc Ninh
36
4.1.3
Tình hình sản xuất cà chua của Bắc Ninh
Ảnh hưởng của việc luân canh tới bệnh ñốm vòng trên cà chua
45
4.2.7
Ảnh hưởng của liều lượng ñạm tới sự phát triển của bệnh ñốm
vòng.
4.2.8
48
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sự phát sinh gây hại của bệnh
ñốm vòng cà chua tại HTX ðương Xá - Xã Vạn An - TP Bắc
Ninh.
50
4.2.8
Hiệu quả phòng trừ của một số thuốc trừ nấm
53
4.2.9
Kết quả mô hình quản lý dịch hại tổng hợp trên cây cà chua vụ
thu ñông năm 2010 tại HTX Xuân Ổ A - Phường Võ Cường -
4.3.4
59
63
Ảnh hưởng của pH môi trường tới sự phát triển của nấm
Corynespora cassiicola
65
4.3.5
Thí nghiệm lây bệnh nhân tạo với nấm Corynespora cassiicola
67
5
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
70
5.1
Kết luận
70
: Bảo vệ thực vật
IPM
: Sản xuất cà chua theo mô hình quản lý dịch hại tổng hợp
FP
: Sản xuất cà chua theo tập quán canh tác của nông dân ñịa phương.
PGA
: Môi trường nhân tạo ñể phân lập, nuôi cấy nấm (ðường gluco,
khoai tây, agar, nước cất).
PCA
: Môi trường nhân tạo ñể phân lập, nuôi cấy nấm (Cà rốt, khoai
tây, agar, nước cất).
WA
: Môi trường nhân tạo ñể phân lập, nuôi cấy nấm (Agar, nước cất)
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..
vi
Bắc Ninh
4.3
Mức ñộ phổ biến và gây hại của một số bệnh nấm cà chua trồng tại
Bắc Ninh
4.4
40
Ảnh hưởng của giống cà chua ñến sự phát triển của bệnh ñốm
vòng.
4.5
38
44
Ảnh hưởng của việc luân canh tới sự phát triển của nấm gây bệnh
ñốm vòng cà chua.
46
4.6
Ảnh hưởng của lượng phân ñạm tới bệnh ñốm vòng cà chua
49
57
Kết quả hạch toán kinh tế giữa 2 mô hình sản xuất cà chua tại
HTX Xuân Ổ A - Phường Võ Cường - Bắc Ninh (tính trên ha).
58
Thành phần các loại nấm gây bệnh ñốm vòng
59
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..
vii
4.13
Ảnh hưởng của các môi trường nuôi cấy khác nhau tới sự phát
triển của nấm Corynespora cassiicola
4.14
Ảnh hưởng của nhiệt ñộ ñến sự phát triển của nấm Corynespora
cassiicola trên môi trường PGA
4.15
61
của bệnh ñốm vòng
4.3
47
Biểu ñồ thể hiện ảnh hưởng của lượng phân ñạm tới bệnh ñốm
vòng cà chua
4.4
44
49
Biểu ñồ ảnh hưởng của mật ñộ trồng tới sự phát sinh gây hại của
nấm gây bệnh ñốm vòng cà chua vụ thu ñông năm 2010 tại HTX
ðương Xá – Xã Vạn An - TP Bắc Ninh.
52
4.5
Hiệu lực của thuốc phòng trừ bệnh ñốm vòng.
54
4.6
Ảnh hưởng của môi trường nuôi cấy ñến sự phát triển của nấm
Triệu chứng của bệnh ñốm vòng do nấm gây ra trên lá cà chua
4.2
Triệu chứng của bệnh ñốm vòng trên quả cà chua do nấm
42
Corynespora casicola gây ra
42
4.3
Nấm Corynespora cassiicola gây hại trên ñồng ruộng
43
4.4
Nấm Corynespora cassiicola gây ra sự rụng quả cà chua
43
4.5
Khu thí nghiệm nghiên cứu ảnh hưởng của các giống cà chua tới
bệnh ñốm vòng.
4.11
63
63
Sự phát triển của nấm Corynespora cassiicola trên môi trường
PGA với các ngưỡng pH khác nhau.
67
Biểu hiện của bệnh sau 4 ngày lây bệnh ở CT1
69
4.113. Biểu hiện của bệnh sau 4 ngày lây bệnh ở CT2
69
4.12.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..
x
1. MỞ ðẦU
I.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm gần ñây, nông nghiệp và nông thôn Việt Nam ñã có
những bước phát triển, bước ñầu ñạt ñược những thành tựu to lớn, góp phần ñưa
nước ta hiện nay thoát khỏi vị trí của một nước ñói nghèo lạc hậu. Sản phẩm nông
khăn về khí hậu, bệnh hại. Tuy nhiên cà chua vụ thu ñông vẫn giải quyết ñược
các vấn ñề khan hiếm rau của thị trường và ñảm bảo cung cấp nguyên liệu cho
các nhà máy chế biến hoạt ñộng liên tục. Do vậy, tìm ra các giải pháp nhằm
nâng cao năng suất, chất lượng cà chua trong vụ thu ñông là hết sức cần thiết.
Từ khoảng năm 1970 trở lại ñây một số giống cà chua mới như Ba Lan, HP5,
HT.. ñã ñược trồng phổ biến trong sản xuất thay thế cho các giống cũ. Trên
những cánh ñồng trồng cà chua vùng ngoại thành Hà Nội, Bắc Ninh, Hưng Yên,
Hải Dương một số bệnh do nấm như héo rũ gốc mốc trắng, ñốm vòng cà chua,
mốc sương, thối xám ñã gây thiệt hại làm giảm năng suất, phẩm chất cà chua,
thậm chí có ruộng còn không cho thu hoạch.
Theo Ngô Thị Xuyên, Nguyễn Văn ðĩnh (2003 - 2005) nghiên cứu tình hình
bệnh hại cà chua trong nhà lưới và ngoài ñồng ruộng tại Hà Nội [21] cho thấy tình
hình bệnh hại diễn ra rất ña dạng và phức tạp gây tổn thất ñến năng suất và phẩm
chất cà chua. ðể khắc phục những khó khăn trên, công tác quản lí sâu bệnh hại trên
cây cà chua cần ñược chú trọng, ñặc biệt là bệnh hại. Trong số các bệnh hại cây cà
chua bệnh ñốm vòng là ñối tượng hại phổ biến trong những năm gần ñây. Vì vậy,
việc nghiên cứu về bệnh ñốm vòng hại trên cây cà chua là hết sức cần thiết góp
phần vào việc ñưa ra các biện pháp phòng trừ hợp lí, tăng năng suất và phẩm chất
cà chua.
Xuất phát từ thực tế trên, ñược sự ñồng ý của bộ môn bệnh cây- Trường
ðại học Nông nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Ngô Bích Hảo
chúng tôi thực hiện ñề tài “Nghiên cứu bệnh ñốm vòng hại cà chua và biện pháp
phòng trừ vụ thu ñông năm 2010 tại tỉnh Bắc Ninh”.
1.2 Mục ñích và yêu cầu
1.2.1 Mục ñích
ðiều tra, xác ñịnh thành phần bệnh hại trên cây cà chua và nghiên cứu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..
2
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
1995
3.272,021
26,770
87.592,093
1997
3.566,252
25,044
89.313,832
1998
3.656,252
26,453
94.338,747
1999
2003
4.188,398
27,921
116.943,619
2005
4.570,869
27,222
124.426,995
(Nguồn FAO – Database 2006)
Năm 2005 diện tích trồng cà chua thế giới ñạt 4.570.869 ha tăng gấp 1,4
lần so với năm 1995. Trong ñó, diện tích trồng cà chua ở hầu hết các khu vực
trên thế giới ñều tăng. Diện tích cà chua ở châu Á tăng trên 200%, trong ñó
Trung Quốc có diện tích trồng cà chua lớn nhất, ñạt 1.305.053 ha (năm2005),
tăng 175% so với năm 1995, diện tích trồng cà chua ở Ấn ðộ tăng 54% trong 10
năm 1995 – 2005.
Trên thế giới cà chua ñược trồng quanh năm, mặc dù cây cà chua là cây
trồng ñược xem là mẫn cảm với sương giá nhưng nó vẫn ñược trồng thành công
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..
4
ñồng tâm hình ô van, cây con bị bệnh có thể chết, cây trưởng thành còi cọc,
chậm phát triển.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..
5
Nguyên nhân gây bệnh: Bệnh ñốm vòng do nấm Alternaria solani (ELL)
et Mart. Bệnh ñược phát hiện ñầu tiên ở Mỹ do Schenk (1875) mô tả. Năm 1896
ñược Sonaner nghiên cứu bổ sung. Năm 1925 Folsom và Bonde (Mỹ) cùng với
Bertran (1939) ở ðức ñã xác ñịnh ñược sự phá hại của bệnh trên quả cà chua.
Khi nghiên cứu ñặc ñiểm hình thái của nấm gây bệnh ñốm vòng tác giả
Casadinh (1957), Gupta 1962 và Dororkin 1977 có chung nhận xét: Bào tử phân
sinh của nấm ñốm vòng thường mọc riêng rẽ, có màu nâu sẫm . ðặc biệt nấm
Macrossporium solani hầu như không hình thành bào tử trên môi trường nhân
tạo trong ñiều kiện bình thường, bào tử chỉ ñược hình thành khi có tác dụng của
tia cực tím kết hợp với gây vết thương cơ giới trên sợi nấm. Năm 1964
Goidanuch ñã xác ñịnh khả năng cư trú và tồn tại của nấm ñốm vòng.
Năm 1977, M.Demetieva khi nghiên cứu ñặc ñiểm sinh học của nấm ñã
xác ñịnh bệnh ñốm vòng cà chua phát triển thích hợp nhất ở nhiệt ñộ 25 - 300C
với ñiều kiện ñộ ẩm cao có mưa phùn hoặc sương mù. Nấm kí sinh và bán ký
sinh trên thực vật, sợi nấm ña bào, phân nhánh, trong quá trình phát triển có màu
nâu tối. Cành bào tử phân sinh dài khoảng 100 µm, dày khoảng 6- 10 µm, mọc
ñơn hoặc cụm nhỏ, thẳng hoặc uốn khúc, có vách ngăn, màu nâu nhạt, bào tử
phân sinh có kích thước 120 - 296 x 12 - 20 µm, ña bào, ñặc trưng là có nhiều
vách ngăn ngang, dọc hình quả chùy, màu nâu tối, mọc ñơn hoặc thành chuỗi.
Khi nuôi cấy trên môi trường nhân tạo, tản nấm xốp, màu nâu xám hoặc hơi ñen.
Sự phát triển của bệnh: Theo Jones J.P (1993)[32], nấm xâm nhiễm ñầu
tiên do nguồn bệnh ở tàn dư cây bệnh trong ñất hoặc bào tử phân sinh do gió
ñưa tới. Bệnh xuất hiện trong thời kì có nhiệt ñộ 24 - 29 0C, có mưa, bào tử
ñiều kiện ẩm ñộ cao và nhiệt ñộ phù hợp thì kích thước vết bệnh lớn. Nguồn
bệnh tồn tại hàng năm dưới tàn dư cây bệnh, trong ñất và hạt giống. Bệnh có thể
truyền lan nhờ nước tưới,nước mưa cũng như quá trình chăm sóc của con người.
Các ñiều kiện canh tác như bón phân không phù hợp, chế ñộ tưới tiêu quá ẩm
cũng rất thuận lợi cho bệnh phát triển. Biện pháp quản lý bệnh là dọn sạch tàn
dư và cỏ dại, có thể sử dụng loài vi khuẩn ñối kháng Bacillus subtilis hoặc một
số thuốc có gốc Chlorothalonin, Copper soap, Copper sulfate phòng trừ bệnh
ñốm vòng.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..
7
Megan Kennelly (2009) nghiên cứu bệnh ñốm vòng cà chua do nấm
Alternaria solani gây hại trên lá và quả, bệnh hại các lá già rồi tới các lá phía
trên. Nguồn bệnh tồn tại trong tàn dư, trên hạt giống và cỏ dại. Trong ñiều kiện
mùa xuân, mùa hè, thời tiết ẩm ướt rất thuận lợi cho bệnh ñốm vòng phát triển.
Bệnh ñốm vòng gây hại trên cả thân, lá và quả. Thậm chí trong một số trường
hợp bệnh nặng thiệt hại có thể làm cho 100% lá bị bệnh, làm lá biến dạng, và
làm thiệt hại năng suất một cách ñáng kể.
Phòng trừ
Chọn giống kháng bệnh là một trong những biện pháp phòng chống bệnh
ñốm vòng, theo Bedi J.S (2000) trong số các giống cà chua ñược tạo ra ở các
trung tâm nghiên cứu của ðài Loan, Nhật Bản thì chỉ có hai giống là Rossol và
EC 1085 là kháng bệnh ñốm vòng.
Bệnh ñốm vòng có thể gây hại bất kì giai ñoạn nào của cây cà chua, hại
nặng vào thời kỳ sau trồng và phá hại chủ yếu ở lá già, trong ñiều kiện thuận lợi
bệnh phát triển và làm biến dạng lá, làm giảm khả năng ra hoa và làm giảm
trọng lượng quả cà chua. Bệnh phát triển thuận lợi trong ñiều kiện ấm và ẩm,
mưa nhiều, ẩm ñộ không khí cao. Vì vậy, bệnh ñốm vòng phải phòng trừ sớm
phần làm giảm sự phát sinh của bệnh. Một số thuốc có thể sử dụng ñể phòng trừ
bệnh ñốm vòng cà chua thuộc gốc Copper, Maneb, Chlorothalonil phòng trừ có
hiệu quả so với ñối chứng.
Karen Delahaut và Walt Stevenson (2004) ñưa ra biện pháp luân canh cà
chua với các cây trồng không thuộc họ cà từ 3 - 4 năm, loại bỏ tàn dư, cỏ dại, sử
dụng hạt giống khỏe, chọn cây con khỏe, ngoài ñồng ruộng làm giàn thoáng.
Dùng thuốc hóa học ñể phòng trừ bệnh, phun sớm khi bệnh bắt ñầu xuất hiện
trên ñồng ruộng.
Ở Bắc Mỹ ñã nghiên cứu hệ thống dự tính, dự báo ñể phòng trừ bệnh ñốm
vòng, hệ thống này nhằm xác ñịnh thời kỳ có ñiều kiện thuận lợi cho bệnh ñốm
vòng phát triển cũng như áp dụng các loại thuốc phòng trừ bệnh. ðể dự tính dự
báo ñược thì phải căn cứ vào nhiệt ñộ môi trường tối ña, tối thiểu, số giờ ẩm trên
lá cây cà chua, ẩm ñộ không khí vượt quá 90% hay có mưa… Trong ñiều kiện
ñó phải dự tính dự báo ñể phun thuốc phòng trừ và nên phun mỗi tuần một lần sẽ
cho hiệu quả phòng trừ tốt nhất.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..
9
2.1.2 Bệnh ñốm vòng do nấm Corynespora cassiicola
Tên khoa học: Corynespora cassiicola (Berk. & Curtis) Wei
Họ: Moniliaceae.
Bộ: Hyphales
Lớp nấm bất toàn: Deuteromycetes.
Corynespora cassiicola là nấm gây bệnh ñốm lá, có phân bố ñịa lý rất
rộng, theo tài liệu của C.M. I [28] cho thấy nấm Corynespora cassiicola gây hại
trên hơn 70 loài thực vật trên thế giới. Nấm gây hại chủ yếu trên cây trồng ở
nước nhiệt ñới và cận nhiệt ñới, và là nguyên nhân gây ra những thiệt hại ñáng
kể về kinh tế (Breton et al., 2000).
vừng, ñậu tương, thuốc lá, cà chua, cỏ dại ñều là ký chủ của loại nấm này.
(W.P.K. Silva, 2000)[37].
Các tác giả Hasama et al, 1991,[42] Satoy et al, 1993, nấm Corynespora
là loài nấm ña thực, nhiều loại cây trồng ñược ghi nhận là ký chủ của bệnh. Nấm
ñược ghi nhận gây bệnh ñốm lá trên dưa chuột, cà chua, ñậu tương, chúng có
khả năng thích ứng với các ñiều kiện sinh thái khác nhau bằng việc sản sinh các
dòng có ñộc tính gây bệnh mới (Anon, 2007)
Sau khi tiến hành nghiên cứu người ta kiểm tra thấy Corynespora
cassiicola có thể gây hại trên 8 ký chủ là: Cây húng quế, cây ñậu, cây ñậu ñũa,
cây dưa chuột, cây ñu ñủ, cây ñậu tương, cây khoai lang và cây cà chua.
Corynespora cassiicola là một trong những nguyên nhân gây bệnh ñốm
vòng, người ta ñã tiến hành phân lập và ñiều tra các thay ñổi trong các cấu hình
protein của lá ký chủ ñể ñáp ứng tác nhân gây bệnh này, lặp lại những trình tự
ñơn giản (ISSR) và ñánh dấu chuỗi rDNA – ITS cùng với các ñặc ñiểm hình thái
và khảo nghiệm tách lá ñã phân lập ñược 21 chủng nấm thuần (isolates) thu thập
ñược từ những dòng ký chủ khác nhau. Các biến thể trong các tính năng hình
thái học ñược quan sát bên trong và nghiên cứu thấy rằng sự khác nhau ñó có
khuynh hướng là do nguồn gốc vô tính hoặc do các vùng ñịa lí khác nhau ñã tạo
ra các chủng loại khác nhau. Các phân tích chuỗi rDNA - ITS ñã nghiên cứu và
phân lập thành hai nhóm riêng biệt là nhóm 1A (CKT05D), nhóm 1B có duy
nhất một chủng, nhóm 1A gồm 9 chủng ñược phân lập từ các vùng ñịa lý khác
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..
11
nhau. AMOVA phân tích cho thấy 84% tổng biến thể di truyền ñược quy cho sự
thay ñổi giữa hai nhóm có sự khác biệt ñáng kể
Các xét nghiệm tách lá thực hiện trên các dòng vô tính chọn lọc các nhóm
trong chủng 1A, phân cụm vào loài một, các chủng trong cụm 2 vào loài hai, sự
isolate của nấm Corynespora cassiicola phân lập từ các ký chủ khác nhau tại
Nigeria, phía nam của Hoa kỳ và phía tây của Mexico. Kích thước của bào tử
thay ñổi từ 60 - 250 x 5 - 13 µm, trung bình 167 x 8,3 µm.
ðặc ñiểm sinh học của nấm ñã ñược nghiên cứu chi tiết về sự hình thành
bào tử, nảy mầm của bào tử, sinh trưởng của sợi nấm và sự phát triển của các
cấu trúc sinh sản hữu tính hoặc vô tính.
Sandanand K. Mushrif (2006) [36] ñã phát hiện thấy các isolate của nấm
Corynespora cassiicola trên brinjal, Ocimum, Leucas và bông sinh trưởng và
sinh bào tử rất tốt trên môi trường PSA (dẫn theo Sarma and Nayudu, 1970).
Onesirosan et al., 1974 (Sandanand K. Mushrif, 2006) [36] cho biết nhiệt
ñộ thích hợp nhất cho sự sinh trưởng của các isolate của nấm Corynespora
cassiicola phân lập từ các ký chủ khác nhau ở Nigenia, miền nam Hoa Kỳ và
miền tây Mexico là 280c. ở 320c và 360c sinh trưởng của nấm chậm hơn rất
nhiều và mép của tản nấm không bằng phẳng. Ban ñầu, tất cả các tản nấm có
màu xám trắng, tiếp theo ở trong ñiều kiện tối, tất cả các tản nấm ñều duy trì
màu xám (ngoại trừ isolate trên ñu ñủ) và tạo ra một cụm sợi nấm dày phía trên
bề mặt môi trường. Mặc dù, trong ñiều kiện chiếu sáng tiếp, bào tử ñược sinh ra
rất thuận lợi nhưng có sự khác nhau ñáng kể giữa các isolate.
Chee K.H. (1988) [30] cho biết trong ñiều kiện 3 ngày chiếu sáng rồi ñến
3 ngày tối ở 260c trên môi trường PSA, isolate của nấm trên cao su (Hevea
brasiliensis) tạo ra số lượng bào tử ñặc biệt lớn. 18 isolate của nấm Corynespora
cassiicola sinh trưởng trên môi trường PSA không giống nhau về hình thái của
tản nấm. Bào tử ñược sinh ra nhiều với 2 giờ tiếp xúc ánh sáng UV và ít hơn với
chiếu sáng tiếp, chiếu sáng luân phiên và tối, 2 giờ ban ngày với ánh sáng huỳnh
quang và tiếp theo là tối.
Theo Sandanand K. Mushrif (2006) [36] các isolate của nấm Corynespora
cassiicola thích hợp ñể ñạt ñược sự sinh trưởng tối ña ở ñiều kiện 4 giờ chiếu
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..
13
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………..
14