Nghiên cứu bệnh lở cổ rễ (rhizoctonia solani kuhn), bệnh héo rũ gốc mốc trắng (sclerotium rolfsii sacc ) hại cà chua và biện pháp phòng trừ bằng chế phẩm ketomium tại kiến xương, thái bình năm 2013 - 2014 - Pdf 27



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM




 ðỖ THỊ THU HÀ NGHIÊN CỨU BỆNH LỞ CỔ RỄ (Rhizoctonia solani Kühn),
BỆNH HÉO RŨ GỐC MỐC TRẮNG (Sclerotium rolfsii Sacc.)
HẠI CÀ CHUA VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BẰNG
CHẾ PHẨM KETOMIUM TẠI KIẾN XƯƠNG, THÁI BÌNH
NĂM 2013 - 2014
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT


Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả
nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả. Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn

ðỗ Thị Thu Hà

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ii

LỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành ñề tài tốt nghiệp ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi ñã
nhận ñược rất nhiều sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và
người thân.
Trước tiên, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
PGS.TS. Nguyễn Văn Viên - Bộ môn Bệnh cây - Khoa Nông học - Học viện
Nông nghiệp Việt Nam ñã tận tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong quá trình
thực hiện ñề tài và hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin ñược gửi lời chân thành cảm ơn tới các thầy cô giáo trong Khoa
Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh ñạo, cán bộ, bà con nhân dân xã Bình
Nguyên, xã Thanh Tân, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình; Cán bộ phòng
Trồng trọt - Sở Nông nghiệp & PTNT Thái Bình; Cán bộ phòng Nông nghiệp
huyện Kiến Xương ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực

2.1.3 Sử dụng nấm ñối kháng Chaetomium trong phòng trừ bệnh hại 9
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 12
2.2.1 Tình hình phân bố và sản xuất cà chua ở Việt Nam 12
2.2.2 Tình hình phân bố và sản xuất cà chua ở huyện Kiến Xương và
tỉnh Thái Bình 15
2.2.3 Tình hình bệnh hại cà chua 19
2.2.4 Sử dụng nấm ñối kháng Chaetomium trong phòng trừ bệnh hại 24
PHẦN 3: VẬT LIỆU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm nghiên cứu và thời gian thực hiện 25
3.1.1 ðối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 ðịa ñiểm nghiên cứu 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iv

3.1.3 Thời gian nghiên cứu: 25
3.2 Vật liệu nghiên cứu: 25
3.3 Nội dung nghiên cứu 28
3.3.1 ðiều tra diễn biến bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng
cà chua 28
3.3.2 Nghiên cứu nấm Rhizoctonia solani và nấm Sclerotium rolfsii 28
3.3.3 Nghiên cứu hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc
mốc trắng của chế phẩm Ketomium 28
3.4 Phương pháp nghiên cứu 29
3.4.1 Phương pháp ñiều tra diễn biến của bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ
gốc mốc trắng hại cà chua vụ Thu ðông năm 2013 tại Kiến
Xương- Thái Bình 29
3.4.2 Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của loại ñất, chế ñộ luân canh,
thời vụ ñến bệnh lở cổ rễ, bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua vụ
Thu ðông, vụ ðông năm 2013 tại Kiến Xương- Thái Bình 30

TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
PHỤ LỤC ẢNH 81

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Tình hình sản xuất cà chua của Việt Nam những năm gần ñây 13
2.2 Kế hoạch sản xuất cây vụ ñông năm 2013 tại Thái Bình 16
2.3 Tình hình phân bố và sản xuất cà chua vụ ðông 2012 tại Thái Bình 17
2.4 Tình hình sản xuất cà chua tại tỉnh Thái Bình từ năm 2007 ñến
năm 2012 18
2.5 Tình hình sản xuất cà chua tại Kiến Xương từ năm 2007 ñến năm
2013 18
4.1 Diễn biến bệnh lở cổ rễ trên vườn ươm vụ Thu ðông năm 2013
tại huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình 38
4.2 Diễn biến bệnh lở cổ rễ trên giống cà chua Chanoka vụ Thu
ðông năm 2013 tại huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình 41
4.3 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống cà chua Chanoka
vụ Thu ðông năm 2013 tại huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình 43
4.4 Ảnh hưởng của loại ñất trồng ñến sự phát sinh gây hại của bệnh
lở cổ rễ hại giống cà chua Chanoka vụ Thu ðông năm 2013 tại
Kiến Xương, Thái Bình 45
4.5 Ảnh hưởng của loại ñất trồng ñến sự phát sinh gây hại của bệnh
héo rũ gốc mốc trắng hại giống cà chua Chanoka vụ Thu ðông
năm 2013 tại Kiến Xương, Thái Bình 47
4.6 Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến sự phát sinh gây hại của

4.17 Hiệu lực phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua của chế
phẩm Ketomium trong ñiều kiện chậu vại 67
4.18 Hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ cà chua của chế phẩm
Ketomium trên vườn ươm 68
4.19 Hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ cà chua của chế phẩm
Ketomium bằng phương pháp bón lót với phân chuồng 70
4.20 Hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ cà chua của chế phẩm
Ketomium bằng phương pháp tưới gốc sau trồng. 71
4.21 Hiệu lực phòng trừ bệnh lở cổ rễ cà chua của chế phẩm
Ketomium khi xử lý chế phẩm ở các thời gian khác nhau 73
4.22 Hiệu lực phòng trừ bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua của chế
phẩm Ketomium khi xử lý chế phẩm ở các thời gian khác nhau 74

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

4.1 Diễn biến bệnh lở cổ rễ trên vườn ươm vụ Thu ðông năm 2013
tại huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình 39
4.2 Diễn biến bệnh lở cổ rễ trên giống cà chua Chanoka vụ Thu
ðông năm 2013 tại huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình 41
4.3 Diễn biến bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên giống cà chua Chanoka
vụ Thu ðông năm 2013 tại huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình 44
4.4 Ảnh hưởng của loại ñất trồng ñến sự phát sinh gây hại của bệnh
lở cổ rễ hại giống cà chua Chanoka vụ Thu ðông năm 2013 tại
Kiến Xương, Thái Bình 46
4.5 Ảnh hưởng của loại ñất trồng ñến sự phát sinh gây hại của bệnh

Rhizoctonia solani trên môi trường PSA 65
4.16 Hiệu lực của chế phẩm Ketomium ức chế sự phát triển của nấm
Sclerotium rolfsii trên môi trường PSA 66

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page x

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CT Công thức
Cs Cộng sự
NXB Nhà xuất bản
BVTV Bảo vệ thực vật
TLB Tỷ lệ bệnh
STT Số thứ tự
NSP Ngày sau phun
NST Ngày sau trồng
SX Sản xuất
Tr. Trang
HLPT Hiệu lực phòng trừ
LCR Lở cổ rễ
HRGMT Héo rũ gốc mốc trắng
ñiều kiện thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều là những ñiều kiện thuận lợi cho nhiều
loại nấm bệnh phát sinh gây hại cả trong vườn ươm và ngoài ñồng ruộng như:
Mốc sương (Phytophtora infestans), thối Fusarium, thối cổ rễ và thối rễ do
Rhizoctonia solani và Phythium, bệnh thối Verticilium, bệnh ñốm Alternaria,
bệnh ñốm Stemphylium solani, bệnh héo rũ gốc mốc trắng Sclerotium rolfsii
và nhiều bệnh nấm hại khác Các loại bệnh hại này không chỉ ảnh hưởng ñến
năng suất mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng ñến chất lượng quả, giảm giá trị

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

thương phẩm. Vì thế hàng năm những người sản xuất cà chua ñã phải sử dụng
một lượng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) rất lớn ñể bảo vệ năng suất và chất
lượng sản phẩm. Việc sử dụng thuốc BVTV một cách thiếu thận trọng ñã gây
ra nhiều hậu quả nghiêm trọng, làm ô nhiễm môi trường sống, ảnh hưởng trực
tiếp ñến sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, làm huỷ diệt các sinh
vật có ích trong ñất, nước.
ðể góp phần giải quyết những khó khăn của người trồng cà chua trên
cả nước nói chung cũng như nông dân trồng cà chua tại huyện Kiến Xương,
tỉnh Thái Bình nói riêng, hiện nay trong công tác phòng trừ tổng hợp bệnh hại
cà chua, sử dụng các chế phẩm sinh học là biện pháp ñóng vai trò quan trọng,
ñã và ñang ñược chú ý. Việc sử dụng các sinh vật ñối kháng ñể phòng chống
dịch hại không những hạn chế ñược khả năng bùng phát dịch mà còn góp
phần gìn giữ sự cân bằng sinh thái giữa các loài trong tự nhiên. ðặc biệt biện
pháp này có hiệu quả cao ñối với các loài nấm bệnh tồn tại trong ñất. Căn cứ
vào tính cấp thiết trong sản xuất, hướng tới một nền nông nghiệp bền vững
tạo ra các sản phẩm sạch, an toàn, ñược sự phân công của Bộ môn Bệnh cây,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn
Văn Viên chúng tôi thực hiện ñề tài: “Nghiên cứu bệnh lở cổ rễ
(Rhizoctonia solani Kühn), bệnh héo rũ gốc mốc trắng (Sclerotium rolfsii
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

2.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
2.1.1. Tình hình phân bố và sản xuất cà chua trên thế giới
Cà chua là cây rau ăn quả dễ trồng và có giá trị dinh dưỡng cao. Cà
chua là loại cây rau ăn quả quan trọng thứ hai trên thế giới, chỉ ñứng sau cây
khoai tây, ñược phân bố hầu như khắp các nước trên thế giới. Thống kê của
FAO (2009) cho thấy: Sản lượng cà chua ñược sản xuất ra trên thế giới là
152.956.115 tấn, trong ñó Trung Quốc là nước sản xuất cà chua lớn nhất với
sản lượng là 45.365.543 tấn, chiếm khoảng một phần tư sản lượng toàn cầu.
Tiếp theo là Hoa Kỳ: 14.141.900 tấn, Ấn ðộ: 11.148.800 tấn, Thổ Nhĩ Kỳ:
10.745.600 tấn và Ai Cập: 10.000.000 tấn. Các khu vực chế biến tại California
chiếm 90% lượng sản xuất ở Mỹ và 35% lượng sản xuất thế giới.
Có khoảng 173 nước trên thế giới ñược FAOSTAT thống kê sản lượng
trồng cà chua vào 02/2012. Cà chua ñược phát triển trên toàn thế giới do sự
tăng trưởng tối ưu của nó trong nhiều ñiều kiện phát triển khác nhau. Năm

yếu trong ñất, trong tàn dư thực vật, cây ký chủ, cỏ dại và trong các vật liệu
giống nhiễm bệnh dưới dạng sợi nấm, hạch nấm. Hạch nấm tồn tại từ năm này
qua năm khác ở tầng ñất bề mặt và là nguồn gây bệnh phổ biến cho các cây
trồng vụ sau, năm sau.
Nấm Rhizoctonia ñược bắt ñầu biết ñến bởi DeCandolle vào năm 1815.
Khi ñó nấm Rhizoctonia crocorum (Pers.) DC ñược coi là loài ñiển hình
(Akira Ogoshi, 1996). Trong khi ñó nấm Rhizoctonia solani là loài quan trọng
nhất của nấm Rhizoctonia chỉ ñược mô tả lần ñầu khi Julius Kühn nghiên cứu về
bệnh lở cổ rễ trên cây khoai tây năm 1858 (Paulo Ceresini, 1999).
Rhizoctonia solani Kühn, thuộc bộ nấm trơ Mycelia sterilia lớp nấm bất
toàn Fungi imperfecti (Roger, L.,1953).
Loài Rhizoctonia solani là tác nhân gây bệnh có nguồn gốc trong ñất.
Chúng phân bố ở khắp nơi trên thế giới và gây hại trên rất nhiều loại cây

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

trồng (Janice Y. Uchida, 2008). Ở Nhật loài Rhizoctonia solani gây hại hơn
142 loài thuộc 52 họ thực vật. Một số cây ký chủ có thể kể ñến như: ðậu
tương, ñậu lima, ñu ñủ, dưa chuột v.v ñặc biệt là cây họ cà, họ ñậu, họ bầu bí
(Akira Ogoshi, 1996). Với phạm vi ký chủ và phân bố rộng, nấm Rhizoctonia
solani thực sự là một loài dịch hại nguy hiểm, ñe dọa nghiêm trọng ñến sản
xuất nông nghiệp trên toàn thế giới.
Rhizoctonia solani phát sinh gây hại nặng trong ñiều kiện ñất ẩm ướt và
nhiệt ñộ từ 15-18
o
C. Nguồn bệnh có thể tồn tại trong ñất nhiều năm dưới dạng
hạch nấm. Hạch nấm ñược bảo vệ bằng một lớp vỏ dày. Hạch nấm nảy mầm
khi ñược kích thích bởi dịch tiết ra từ cây ký chủ hoặc việc bổ sung chất hữu
cơ vào ñất. Quá trình xâm nhập vào ký chủ có thể thực hiện bằng một số

ñộ bệnh. Bổ sung phân trộn và phân hữu cơ có thể giảm mức ñộ nhiễm bệnh.
Sử dụng các loại thuốc diệt nấm như: Methyl thiophanate, PCNB
(pentachloronitrobenzen) và Chlorothalonil cũng có hiệu quả diệt trừ nấm
bệnh (Janice Y. Uchida, 2008).
Bệnh lở cổ rễ cây con có thể ñược giảm thiểu bằng cách xử lý hạt với
thuốc trừ nấm như quintozene (pentachloronitrobenzene) và thay ñổi thời vụ
trồng sao cho nhiệt ñộ và ñộ ẩm ñất có lợi cho nảy mầm và nhú chồi nhanh
(Lester W.Burgess et.al.,2009).
* Bệnh héo rũ gốc mốc trắng
Các nghiên cứu cho thấy: loài nấm Sclerotium có sự khác nhau nhiều về
hình thái nhưng chúng có ñặc ñiểm chung là ñều hình thành hạch nấm với kích
thước khác nhau từ một phần nhỏ của một milimet ñến vài chục cm. Hạch nấm
có thể tồn tại trong môi trường khô trong nhiều năm mà không bị mất khả năng
phát triển. Trong ñiều kiện thuận lợi hạch nảy mầm ñể hình thành quả thể hoặc
sợi nấm (Wikipedia, 2014).
Nấm Sclerotium rolfsii Sacc. ñược Peter Henry Rolfs phát hiện và nghiên
cứu ñầu tiên vào năm 1892 trên cây cà chua ở Florida. (Elizabeth J. Fichtner,
2013). Nấm Sclerotium rolfsii Sacc. thuộc bộ nấm trơ Mycelia sterilia, lớp nấm
bất toàn Fungi imperfecti (Gulshan, L. et.al.,1992; Barnett, H.L. et.al., 1998).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

Nấm Sclerotium rolfsii Sacc. ñược biết ñến là loài nấm có phổ ký chủ
khá rộng ngoài tự nhiên và là nguồn bệnh gây hại lớn cho cây trồng. Trên thế
giới ñã nghiên cứu, xác ñịnh ñược phạm vi ký chủ của nấm Sclerotium rolfsii
Sacc. với ít nhất 500 loài cây trồng thuộc 100 họ thực vật. Những cây ký chủ
mẫn cảm nhất với bệnh bao gồm: họ cà (cà chua, khoai tây, cà pháo v.v), họ
hoa thập tự (cải bắp, súp lơ trắng, súp lơ xanh, cải dầu), họ ñậu ñỗ (ñậu tương,
lạc, ñậu xanh), họ bầu bí (dưa chuột, dưa hấu, bí ñao, bí ngô). Nấm

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

xâm nhiễm vào cây qua gốc thân. Các sợi nấm có thể mọc lan ñến vài cm trên
mặt ñất từ cây hoặc mô bệnh ñể xâm nhiễm những cây gần ñó (Lester
W.Burgess et.al, 2009).
Trên cà chua, lạc, hạt tiêu, nhiều cây thảo mộc và cây gỗ khác,vết bệnh
ban ñầu là một ñốm nhỏ trên gốc thân gần mặt ñất và nhanh chóng lan rộng.
Trên cà chua và hạt tiêu vết bệnh có thể dài tới vài cm, gây hiện tượng héo lá.
Quả cà chua và các loại quả khác gần mặt ñất có thể bị nhiễm S.rolfsii, bề mặt
vết bệnh mềm, vết bệnh nhanh chóng lan rộng khắp quả. Trên bề mặt vết bệnh
có sợi nấm trắng và các hạch nấm. (Muler, J., 2001).
Việc kiểm soát bệnh héo rũ gốc mốc trắng là khó khăn và phụ thuộc
vào sự kết hợp giữa các biện pháp canh tác, sinh học và hoá học. Các biện
pháp canh tác như: dọn sạch tàn dư cây trồng, diệt cỏ dại, tránh làm xây xước
cây, mật ñộ trồng hợp lý, luân canh với các loại ngũ cốc không phải là ký chủ
của nấm làm giảm tỷ lệ bệnh. Bón vôi ñể ñiều chỉnh ñộ pH của ñất. Cày sâu ít
nhất 20cm, lật ñất ñể chôn hạch nấm và tàn dư cây bệnh ít nhất 10cm dưới bề
mặt. Biện pháp sinh học: Một số loài vi sinh vật ñối kháng ñã ñược chứng
minh có thể kiểm soát ñối với Sclerotium rolfsii là: Trichoderma harzianum,
T.viride, Bacillus subtilis, Penicillium spp và Gliocladium Virens. Biện pháp
hoá học: có 6 loại thuốc diệt nấm ñã ñược thử nghiệm trên cà chua: Atopam-N,
Aldrex T, Calixin M, PCNB, Captan và Captafol dùng ñể xử lý ñất trước khi
nhiễm bệnh ñã làm giảm tỷ lệ bệnh (Stephen and Rebeca, 1992).
2.1.3. Sử dụng nấm ñối kháng Chaetomium trong phòng trừ bệnh hại
Sử dụng biện pháp sinh học thay thế cho biện pháp hóa học trong bảo
vệ thực vật ñã và ñang ñược thực hiện trong nhiều thập kỷ qua. Chế phẩm
sinh học nấm ñối kháng Ketomium có phổ tác dụng rộng ñược các nhà khoa
học Thái Lan nghiên cứu sáng chế từ 22 chủng Chaetomium cupreum CC01-
CC10 và Chaetomium globosum CG01-CG12 ñã ñược giới thiệu thành công

sẽ kiểm soát ñược bệnh thối Fusarium oxysporum trên cà chua. Ketomium
cũng có hiệu quả trong việc ngăn chặn bệnh thối cổ rễ của ngô do S.rolfsii
(K.Soytong et. al., 2001)

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

Các nhà khoa học không ngừng tìm kiếm về tác dụng của Chaetomium.
Có 3 loài của chi Chaetomium mới ñược mô tả và ghi nhận ở ðài Loan là:
Chaetomium ampullare, Chaetomium fusiforme và Chaetomium
longicolleum. Trước ñó tại ñây ñã có 24 loài Chaetomium ñã ñược ghi nhận
(Jong-How Chang and Yei-Zeng Wang, 2007).
ðã có nhiều chứng minh về vai trò kiểm soát sinh học của Chaetomium
globosum trong việc bảo vệ cây trồng. Thí nghiệm của Annette REISSINGER
et.al (2003) cho thấy: Khi nhiễm Chaetomium globosum vào hệ rễ của cây lúa
mạch, cây vẫn sinh trưởng phát triển tốt trong hệ thống khí canh, hệ rễ hoàn
toàn khoẻ mạnh. Phân tích mô hoá học cho thấy bản thân Chaetomium
globosum không xâm nhập vào hệ rễ của cây lúa mạch do sự ngăn chặn của
lớp bần hoá của biểu bì. Như vậy Chaetomium globosum chỉ có mặt ở ngoài hệ
rễ cây trồng không gây hại hệ rễ mà nó còn có vai trò ñối kháng với các loài nấm
gây hại rễ ñể bảo vệ cây trồng.
Theo V.Shanthiyaa et.al (2013): Chaetomium globosum là một tác
nhân sinh học có khả năng kiểm soát bệnh mốc sương khoai tây. Thí nghiệm
nghiên cứu 8 isolate Chaetomium, kết quả cho thấy: tất cả 8 isolate
Chaetomium có thể ngăn ngừa sự phát triển của nấm P.infestans trong ống
nghiệm, trong ñó isolate Chaetomium globosum 6 có hiệu quả ức chế cao
nhất. Tỷ lệ ức chế của Cg 6 là 72,3%, Cg1 là 64,5%, Cg3 là 62,2%, Cg4 là
61,2% và Cg5 là 60%. Nghiên cứu cho thấy Cg6 có khả năng sản xuất ra chất
kháng sinh có tên là “Chaetomin”. Sự hoạt ñộng của các enzym exo- và endo-
glucanase của isolate Cg6 lớn hơn so với các isolate khác. Kết quả giải trình

Cà chua là cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao. Những năm gần
ñây diện tích trồng cà chua ở Việt Nam tương ñối ổn ñịnh và có xu hướng
tăng, năm 2011 diện tích trồng cà chua của cả nước là 23.083,6 ha, ñặc biệt
tại Lâm ðồng với ưu thế về ñiều kiện khí hậu nên diện tích trồng cà chua ở
ñây lớn nhất cả nước, tính ñến năm 2011 diện tích trồng cà chua của Lâm
ðồng lên ñến 6.388 ha. Với việc thường xuyên cập nhật và ứng dụng các tiến

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

bộ khoa học kỹ thuật trong trồng trọt, năng suất cà chua của cả nước liên tục
tăng trong hai năm 2010, 2011, ñặc biệt Lâm ðồng cũng là tỉnh có năng suất
cà chua cao nhất và cao gấp ñôi trung bình năng suất của cả nước.
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất cà chua của Việt Nam những năm gần ñây
Năm Diện tích (ha) Năng suất (tạ/ha) Sản lượng (tấn)
Cả nước
2010 21.784,2 252,6 550.183,8
2011 23.083,6 255,5 589.830,3
Miền Bắc
2010 9.789,8 215,2 210.695,2
2011 10.014,5 219,7 219.988,7
Miền Nam
2010 11.994,5 283,0 339.488,7
2011 13.069,1 283,0 369.841,6
Lâm ðồng

2010 5.514,0 449,6 247.909,0
2011 6.388,0 419,0 267.659,0
Nguồn: Tổng cục thống kê 2012
Theo kết quả ñiều tra của Bùi Chí Bửu và cs (2005): Năm 2003 cả nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status