Điều tra bệnh chính hại cà chua và biện pháp phòng trừ thuốc hoá học năm 2011 đến 2012 tại huyện sóc sơn, hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------

 ----------

NGUYỄN THỊ HỒNG MINH

ðIỀU TRA BỆNH CHÍNH HẠI CÀ CHUA VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BẰNG THUỐC HOÁ HỌC
NĂM 2011 - 2012 TẠI HUYỆN SÓC SƠN, HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN VIÊN

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Kết quả
nghiên cứu trong luận văn là kết quả lao ñộng của chính tác giả. Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn
này ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược
chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ ii
MỤC LỤC .................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG......................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH .......................................................................................ix
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................x
1.

MỞ ðẦU ...........................................................................................1

1.1.

ðặt vấn ñề...........................................................................................1

1.2.

Mục ñích và yêu cầu ...........................................................................3

1.2.1. Mục ñích.............................................................................................3
1.2.2. Yêu cầu...............................................................................................3
2.

TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU.......................................4


3.1.3. ðịa ñiểm nghiên cứu.........................................................................23
3.1.4. Thời gian nghiên cứu: .......................................................................23
3.2.

Nội dung nghiên cứu.........................................................................23

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

iii


3.2.1. ðiều tra thành phần bệnh hại cà chua vụ Thu ðông 2011, ðông
Xuân 2012 ........................................................................................23
3.2.2. ðiều tra diễn biến một số bệnh chính hại cà chua vụ ðông Xuân
2012..................................................................................................23
3.2.3. ðiều tra ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ñến
một số bệnh chính hại cà chua ..........................................................23
3.2.4. Nghiên cứu phòng trừ bệnh mốc sương hại cà chua bằng thuốc
hoá học .............................................................................................25
3.3.

Phương pháp nghiên cứu ..................................................................25

3.3.1. Phương pháp thu thập thông tin: .......................................................25
3.3.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm:............................25
3.3.3. Phương pháp nghiên cứu ngoài ñồng ruộng ......................................25
3.4.

Công thức tính tỷ lệ bệnh (%) và chỉ số bệnh (%) .............................30


iv


4.3.1. Ảnh hưởng của chân ñất trồng ñến sự phát sinh gây hại của một
số bệnh hại cà chua vụ Thu ðông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà
Nội....................................................................................................45
4.3.2. Ảnh hưởng của giống ñến sự phát sinh gây hại của một số bệnh
hại cà chua vụ Thu ðông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội..................49
4.3.4. Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến diễn biến một số bệnh hại
cà chua vụ ðông Xuân năm 2011, 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội............61
4.3.5. Ảnh hưởng của biện pháp canh hữu cơ ñến diễn biến một số
bệnh hại cà chua vụ Thu ðông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội .........66
4.4.

Khảo sát hiệu quả phòng trừ của một số thuốc hoá học ñối với
bệnh mốc sương cà chua vụ ðông Xuân năm 2012 tại Sóc Sơn –
Hà Nội ..............................................................................................71

5.

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ .............................................................73

5.1.

Kết luận ............................................................................................73

5.2.

ðề nghị .............................................................................................74


Bảng 4.8. Ảnh hưởng của chân ñất trồng ñến sự phát sinh gây hại của
bệnh héo xanh hại giống cà chua F1 TN 267 vụ Thu ðông năm
2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội.................................................................48

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

vi


Bảng 4.9. Ảnh hưởng của giống ñến sự phát sinh gây hại của bệnh lở cổ rễ
hại cà chua giống vụ Thu ðông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội…………50
Bảng 4.10. Ảnh hưởng của giống ñến sự phát sinh gây hại của bệnh héo
rũ gốc mốc trắng hại cà chua vụ Thu ðông năm 2011 tại Sóc
Sơn, Hà Nội .....................................................................................51
Bảng 4.11. Ảnh hưởng của giống ñến sự phát sinh gây hại của bệnh héo
xanh hại cà chua vụ Thu ðông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội ........53
Bảng 4.12: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến bệnh lở cổ rễ cà chua giống F1
TN267 vụ Thu ðông 2011 và vụ ðông Xuân 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội ....55
Bảng 4.13. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến bệnh héo rũ gốc mốc trắng
hại giống cà chua F1 TN 267 vụ Thu ðông, ðông Xuân 2011,
2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội.................................................................56
Bảng 4.14: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến bệnh héo xanh hại cà chua
F1 TN 267 vụ Thu ðông 2011 và vụ ðông Xuân 2012 tại Sóc
Sơn, Hà Nội .....................................................................................58
Bảng 4.15. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến bệnh mốc sương hại giống
cà chua F1 TN 267 vụ Thu ðông, ðông Xuân 2011, 2012 tại Sóc
Sơn, Hà Nội .....................................................................................60
Bảng 4.16. Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến diễn biến bệnh héo xanh
hại giống cà chua F1 TN267 vụ ðông Xuân năm 2012 tại Sóc
Sơn, Hà Nội .....................................................................................62

Hình 4.3: Triệu chứng bệnh ñốm vòng hại lá cà chua giống F1 TN267 .........38
Hình 4.4: Triệu chứng bệnh mốc sương hại quả cà chua giống F1 TN267 ............. 39
Hình 4.5: Triệu chứng bệnh héo xanh hại cà chua .........................................40
Hình 4.6: Triệu chứng bệnh xoăn vàng ngọn hại cà chua F1 TN267 .............41
Hình 4.7: Ảnh hưởng của giống ñến sự phát sinh gây hại của bệnh lở cổ rễ
hại cà chua giống vụ Thu ðông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội .......... 50
Hình 4.8. Ảnh hưởng của giống ñến sự phát sinh gây hại của bệnh héo
rũ gốc mốc trắng hại cà chua giống vụ Thu ðông năm 2011
tại Sóc Sơn, Hà Nội .....................................................................52
Hình 4.9. Ảnh hưởng của giống ñến sự phát sinh gây hại của bệnh héo xanh
hại cà chua vụ Thu ðông năm 2011 tại Sóc Sơn, Hà Nội................... 53
Hình 4.10: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến bệnh lở cổ rễ cà chua
giống F1 TN 267 vụ Thu ðông, ðông Xuân năm 2011, 2012
tại Sóc Sơn, Hà Nội .....................................................................55
Hình 4.11: Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà
chua vụ giống F1 TN 267 Thu ðông, ðông Xuân 2011, 2012 tại
Sóc Sơn, Hà Nội .................................................................................... 57
Hình 4.12. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến bệnh héo xanh hại cà chua
giống F1 TN 267 vụ Thu ðông, ðông Xuân 2011, 2012 tại
Sóc Sơn, Hà Nội ..........................................................................59
Hình 4.13. Ảnh hưởng của thời vụ trồng ñến bệnh mốc sương cà chua
giống F1 TN 267 vụ Thu ðông, ðông Xuân 2011, 2012 tại
Sóc Sơn, Hà Nội ..........................................................................61
Hình 4.14. Ảnh hưởng của chế ñộ luân canh ñến diễn biến bệnh héo xanh
hại cà chua vụ ðông Xuân năm 2012 tại Sóc Sơn, Hà Nội ................ 64
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

ix




Pseudomonas

Rh.

Rhizoctonia

S.

Sclerotium

STT

Số thứ tự

TLB

Tỷ lệ bệnh

Tr.

Trang

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

x


1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề


xanh vi khuẩn cũng như bệnh xoăn vàng ngọn thì chưa có thuốc ñặc trị ñể
phòng trừ. Biện pháp hoá học mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng lại ảnh
hưởng tới môi trường sinh thái cũng như chất lượng nông sản phẩm. Hiện
nay, sản xuất rau theo hướng hữu cơ ñã và ñang ñược mở ra những hướng ñi
mới cho công tác bảo vệ thực vật, việc sử dụng các loài thiên ñịch có ích, các
chế phẩm sinh học cũng như việc sử dụng các loại thuốc có nguồn gốc sinh
học ñể phòng trừ các tác nhân gây bệnh ñang ñược quan tâm và ứng dụng rộng
rãi. Nó mang lại hiệu quả lâu dài, bền vững, an toàn, thân thiện với con người và
môi trường sống.
Trong những năm gần ñây, cà chua ñã trở thành cây trồng chủ lực
mang lại nguồn thu nhập chính cho nhiều nông dân trong cả nước cũng như ở
Sóc Sơn, Hà Nội. Một số giống cà chua cũ như: cà chua Ba Lan trắng, cà
chua Ba Lan xanh, cà chua múi Hà Nội những giống này cho năng suất thấp
và không ổn ñịnh, ñồng thời các giống cà chua cũ bị các ñối tượng sâu bệnh
hại nặng như bệnh héo xanh, bệnh mốc sương, bệnh héo rũ gốc mốc trắng dẫn
ñến phẩm chất thấp và hiệu quả không cao, ñến nay hầu như không ñược gieo
trồng. Trong 2 năm trở lại ñây, nông dân ñã sử dụng các giống cà chua mới
như: giống VT3, HT21, C95, PT1, F1 TN267 ñể thay thế cho các giống cà
chua cũ nhằm nâng cao năng suất cũng như phẩm chất của quả, hạn chế các
ñối tượng sâu bệnh phát sinh gây hại. Việc tìm hiểu diễn biến của các ñối
tượng bệnh hại trên các giống cà chua mới này ở huyện Sóc Sơn, Hà Nội là
rất cần thiết. Xuất phát từ những vấn ñề trên, ñược sự phân công của Bộ môn
Bệnh cây, Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội, dưới sự hướng dẫn của
PGS. TS Nguyễn Văn Viên, chúng tôi thực hiện ñề tài: “ðiều tra bệnh chính
hại cà chua và biện pháp phòng trừ bằng thuốc hoá học năm 2011 - 2012
tại huyện Sóc Sơn, Hà Nội”.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………


giá trị dinh dưỡng, cà chua còn là cây ñem lại hiệu quả kinh tế cao. Cà chua có
thể là mặt hàng xuất khẩu tươi hoặc làm nguyên liệu cho nhà máy trong công
nghiệp ñồ hộp. Với tầm quan trọng như vậy nên sản xuất cà chua và sử dụng cà
chua trên thế giới không ngừng tăng lên. Cà chua ñược trồng rộng rãi và ñược
canh tác khoảng 200 năm nay ở Châu Âu ñể làm cây thực phẩm.

Hình 1. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới (2000 – 2009)
Nguồn: www.tomatoestoday.com

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

4


Theo số liệu từ Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA): Sản xuất cà chua trên
toàn thế giới ñạt 158.368.530 tấn trong năm 2009, 3,7% so với năm trước.
Trung Quốc là nước sản xuất cà chua hàng ñầu trong năm 2009, tiếp theo là
Hoa Kỳ, Thổ Nhĩ Kỳ, Ấn ðộ, Ai Cập và Ý. Trong năm 2009, Trung Quốc
chiếm 24% sản lượng trên toàn thế giới.
Như ñã ñề cập ở trên, năm 2009 thế giới sản xuất 158.368.530 tấn cà
chua, tăng 3,7% so với 152.577.109 tấn trong năm 2008. Qua biểu ñồ trên cho
thấy, sản lượng cũng như diện tích của cà chua luôn tăng so với các thập niên
trước. Tính từ năm 2000 ñến 2009, trên toàn thế giới sản lượng của cây trồng
này ñã tăng 28%.
Quan sát thấy trong biểu ñồ chúng ta nhận thấy: Trung Quốc là quốc
gia sản xuất cà chua dẫn ñầu trong nhiều năm, tăng 38.213.528 tấn trong năm
2009 và tăng 0,6% so với năm 2008. Tính từ năm 2000, sản xuất của ñất nước
này ñã tăng 53%.
ðất nước sản xuất cà chua lớn thứ 2 là Hoa Kỳ, thu hoạch 15.840.173
tấn năm 2009, tăng 3,1% so với năm 2008 và ñạt 15.362.631 tấn. Trong giai

chủ có thể kể ñến như: ðậu tương, ñậu lima, ñu ñủ, dưa chuột v.v ñặc biệt là
cây họ cà, họ ñậu, họ bầu bí (Akira Ogoshi, 1996) [23]. Với phạm vi ký chủ
và phân bố rộng, nấm Rhizoctonia solani thực sự là một loài dịch hại nguy
hiểm, ñe hoạ nghiêm trọng ñến sản xuất nông nghiệp trên toàn thế giới.
Nấm Rhizoctonia solani ñược xem là một loài nấm phức tạp vì sự biến
ñộng giữa các isolate của nấm này về khả năng gây bệnh, phổ ký chủ, các
ñặc tính hình thái sinh lý (Sneh & Cs, 1991)[54]. Gần ñây nhiều kỹ thuật
sinh học phân tử ñã ñược sử dụng ñể nghiên cứu sự ña dạng và mối quan hệ
phát sinh loài giữa các AG của nấm Rhizoctonia solani. (Liu et al. 1993)[44]
ñã chia AG 1 thành 6 nhóm phụ (ISG 1A, 1B, 1C, 1D, 1E và 1F) dựa trên
phân tích RFLP (Registriction Fragment Length Polymorphism) của cùng
rDNA-ITS (Internal Transcriped Spacer) và phân tích isozyme. AG 4 ñược
phân biệt thành 3 nhóm phụ AG 4-HIG, 4-HIGII, 4-HIGIII dựa trên các
nghiên cứu về lai DNA/DNA và phân tích axít béo (Stevens Johnk, J., Jones.
R. K. 2001)[58]. Các isolate của nấm Rhizoctonia solani ñã ñược Carling và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

6


Cs (2002) [27], [28] nhận biết và chia thành 14 nhóm liên hợp (Anastomosis
Group-AG) từ AG 1 ñến AG 13 và AG-B1.
Nấm Rhizoctonia solani là loài nấm ñất, sản sinh ra nhiều hạch nấm
trên mô ký chủ, hạch nấm ñược ñan kết lại từ những sợi nấm. Chúng tồn tại
trong ñất, trong tàn dư cây trồng và nảy mẩm khi ñược kích thích bởi những
dịch tiết ra từ cây ký chủ bị nhiễm bệnh hoặc việc bổ sung chất hữu cơ vào
ñất. Ngoài truyền bệnh qua ñất, tàn dư cây trồng Rhizoctonia solani có khả
năng truyền qua hạt giống với tỷ lệ lên tới 30% ở Mỹ (Kokalis-Burelle, N., et
al. (1997)[41]. ðặc biệt nấm Rhizoctonia solani có thể sống như một loài nấm
hoại sinh nếu ñất chứa ñầy ñủ các chất hữu cơ (Paulo Ceresini, 1999) [49].

tiên vào năm 1892 trên cây cà chua. Những phát hiện sau ñó chứng minh nấm
có khả năng gây hại trên các cây trồng khác nhau như củ cải ñường, lạc, cà rốt.
Các loài nấm Sclerotium có sự khác nhau nhiều về hình thái nhưng
chúng có ñặc ñiểm chung là ñều hình thành hạch nấm với kích thước khác
nhau, màu sắc từ nâu sáng ñến nâu ñen. Nấm Sclerotium thuộc lớp nấm ñảm
(Basidiomycetes) (Punja và Grogan, (1981) [51]. Trong nhóm nấm này thì nấm
Sclerotium rolfsii Sacc. ñược biết ñến là loài nấm có phổ ký chủ khá rộng ngoài
tự nhiên và là nguồn bệnh gây hại lớn cho cây trồng (Anycook, 1966) [25].
Theo Stephen và Cs thuộc ðại học Hawaii (2000) [56], trên thế giới ñã
nghiên cứu, xác ñịnh ñược phạm vi ký chủ của nấm Sclerotium rolfsii Sacc.
với ít nhất 500 loài cây trồng thuộc 100 họ thực vật. Những cây ký chủ mẫn
cảm nhất với bệnh bao gồm: họ cà (cà chua, khoai tây, cà pháo v.v), họ hoa
thập tự (cải bắp, súp lơ trắng, súp lơ xanh, cải dầu), họ ñậu ñỗ (ñậu tương, lạc,
ñậu xanh), họ bầu bí (dưa chuột, dưa hấu, bí ñao, bí ngô).
Nấm Sclerotium rolfsii Sacc. có thể sinh trưởng phát triển và tấn công
vào bộ phận cây sát mặt ñất. Trước khi nấm xâm nhập vào mô ký chủ, chúng
sản sinh tản nấm trên bề mặt gốc thân, quá trình tấn công có thể mất từ 2 – 10
ngày (Townsend và Willetts, 1954)[59].
Bệnh héo rũ gốc mốc trắng ñược xác ñịnh do nấm Sclerotium rolfsii
Sacc. gây ra (Barnett H. L. & cs, 1998)[26]. Nấm là loài vi sinh vật hảo khí, ưa
ẩm và nhiệt ñộ cao khoảng 20 – 300C (Mc Carter S. M., 1993)[46]. Nhiệt ñộ
thấp hơn 100C hoặc cao hơn 400C nấm không tồn tại ñược. Nấm Sclerotium
rolfsii có khả năng sinh trưởng, phát triển trong khoảng pH rộng, thuận lợi nhất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

8


trong khong 3-5 (Stephen el al., 1992)[58]. Si nm mu trng, mn. T si
nm hỡnh thnh nhiu hch nm sau 4-7 ngy. Hch nm cú hỡnh cu, ban ủu


Nhiều tác giả trên thế giới đ khảo sát và nghiên cứu về sự phân bố địa
lý của loài P. solanacearum: cho đến nay đ có hơn 4000 bài báo công bố kết
quả nghiên cứu về loại bệnh này (Kelman, A. Sequeira L.. 1997)[40].
Phạm vi ký chủ của loài P. solanacearum: là một loài ký sinh đa thực,
có sự biến đổi về tính gây bệnh trên các cây ký chủ với nhiều race, biovar
khác nhau. P. solanacearum có 5 race và 5 biovar khác nhau. Mỗi loài cây
trồng ở các vùng điều kiện sống khác đều có thể nhiễm một hay nhiều race
của loài P. solanacearum (Kelman, A. 1954)[39].
* Bnh ủm vũng
Megan Kennelly (2009)[47] nghiờn cu bnh ủm vũng c chua do
nm Alternaria solani gõy hi trờn lỏ v qu, bnh hi cỏc lỏ gi, ri ủn cỏc
lỏ phớa trờn. Ngun bnh tn ti trong tn d, trờn ht ging v c di. Trong
ủiu kin mựa xuõn, mựa hố, thi tit m, m hoc ma nhiu, rt thun li
cho bnh ủm vũng phỏt trin.
Bnh ủm vũng gõy hi trờn c thõn, lỏ, qu. Thm trớ trong mt s
trng hp thit hi ca bnh nng cú th lm cho 100% lỏ b bnh v lm
cho lỏ bin dng v khi b bnh nng nú cú th lm gim nng sut mt cỏch
ủỏng k v lm rng qu (Andy Wyenandt, 2005) [24].
Theo tỏc gi Andy Wyenandt (2005)[24] cho rng bin phỏp canh tỏc
cú th s dng ủ lm gim mc ủ nhim bnh nh dn sch tn d cõy
bnh, c di, lm ủt k v cú th ngõm nc mt vi ngy ủ gim bt
ngun bnh tn ti trong ủt (ủm vũng, mc sng). Luõn canh cõy trng cú
ý ngha ln trong vic lm gim nguyờn nhõn gõy bnh, khụng nờn luõn canh
cỏc cõy h c nh khoai tõy, c tớm, t, nu luõn canh thỡ thi gian cỏch ly
thi gian 3 nm mi cú tỏc dng phũng tr tt (sau 3 nm trng li). Cú th
ta b lỏ gi khi b bnh ủ gim bt ngun bnh trờn cõy.
Bin phỏp v sinh ủng rung cú kh nng lm gim quỏ trỡnh xõm
nhim ca nm gõy bnh. Thi v trng, x lý ht, chn cỏc cõy khe trc
khi trng gúp phn lm bnh gim. Ngoi ra mt ủ trng hp lý v ch ủ

nặng rồi ñem tiêu huỷ, phải luân canh với cây trồng không thuộc họ cà. Bệnh
ñốm vòng phải phun sớm khi bệnh chớm xuất hiện, phun ñịnh kỳ 7 – 10 ngày
1 lần sẽ cho hiệu quả cao.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

11


* Bệnh mốc sương cà chua
Cà chua có giá trị kinh tế cao, tuy nhiên nó lại là bệnh gây hại nguy
hiểm, bệnh phát triển tốt trong ñiều kiện lạnh, ẩm, mưa phùn. Ở Hawaii bệnh
gây hại rất nghiêm trọng và cần ñược phòng trừ. Bệnh gây hại nặng trên các
cây họ cà. Scot C. Nelson (2008)[53] khẳng ñịnh bệnh hại trên tất cả các bộ
phận của cây. Ngoài biện pháp sử dụng các thuốc chứa hoạt chất
Chlorothalonin, Copper, Mancozeb ñể phòng trừ thì biện pháp quản lý dịch
hại tổng hợp có hiệu quả phòng trừ bệnh tương ñối tốt.
L. J. Erselius, A. M. Rodriquez, J. Mukalazi (1997 – 1998)[42] nghiên
cứu về sự biến ñổi tính gây bệnh của các chủng nấm hại trên giống cà chua và
khoai tây là khác nhau. Sự lai giữa các chủng nấm này có tính ñộc và tính gây
bệnh cao trên các giống cà chua, khoai tây. ðặc biệt khi lai các chủng lại với
nhau thì nó có khả năng kháng thuốc Metalaxyl, tác giả cũng cho rằng sử
dụng giống cà chua mang gen kháng bệnh có hiệu quả phòng trừ cao.
E. W. Mutitu. và Cs (2003)[29] nghiên cứu và nói rằng mốc sương là
bệnh nguy hiểm nhất ñối với cà chua, bệnh phát triển thuận lợi trong ñiều kiện
lạnh ẩm, bào tử phát tán nhanh trong ñiều kiện thích hợp. Nấm phát triển tốt ở
ẩm ñộ cao ≈ 100%, nhiệt ñộ 16-220C, trong một số trường hợp bệnh nặng sẽ
gây thành dịch và mất trắng. ðể phòng trừ bệnh thì phải dùng thuốc trừ bệnh
và phun ñịnh kỳ. Tuy nhiên thuốc trừ bệnh ñể lại dư lượng trên quả nên phải
chú ý lựa chọn loại thuốc phù hợp. Sử dụng giống chống chịu có hiệu quả cao


157,40

118.209,00

1997

9.464,7

166,00

157.523,24

1998

10.633,0

164,40

175.195,00

1999

13.514,0

142,80

192.977,00

2000

13


2.400.000 tấn, cho giá trị xuất khẩu 100 triệu USD. Nhà máy chế biến cà chua cô
ñặc ñã ñược xây dựng tại Hải Phòng có công suất 10 tấn nguyên liệu/giờ, cho
3.800 tấn sản phẩm/năm (Bộ khoa học và công nghệ, 2002)[1].
2.2.2. Tình hình sản xuất cà chua huyện Sóc Sơn và TP Hà Nội
2.2.2.1. Tình hình sản xuất cà chua của Thành phố Hà Nội
Hà Nội là trung tâm kinh tế chính trị của cả nước, có ñồng bằng Sông
Hồng với chủng loại cây trồng phong phú. Là một vùng có sức tăng trưởng
kinh tế mạnh trong ñó tăng trưởng về nông nghiệp tăng 5,2 % so với cùng kỳ
năm 2011 mặc dù nền kinh tế ñang gặp nhiều khó khăn do ảnh hưởng của nền
kinh tế thế giới. Tổng diện tích ñất tự nhiên của thành phố Hà Nội là 803,87
km², trong ñó ñất nông nghiệp chiếm 64,7%.
Phong trào thi ñua sản xuất vụ ñông ñang phát triển mạnh, trở thành vụ
sản xuất hàng hoá có giá trị kinh tế cao, góp phần tăng thu nhập và giải quyết
việc làm cho người nông dân. Diện tích cây vụ ñông năm 2011 trong toàn tỉnh
ñạt 13.581 ha. Số liệu cụ thể ñược thể hiện ở bảng 2.2.
Bảng 2.2: Tình hình sản xuất cây vụ ñông tại TP Hà Nội trong năm 2011
Cây trồng

Diện tích (ha)

Năng suất (tạ/ha)

Sản lượng (tấn/ha)

Ngô

11.504


2.530

160

404.800

Rau các loại:

13.073

200

2.614.600

Nguồn: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn TP Hà Nội

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………

14


Trích đoạn Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái và kỹ thuật canh tác ựến Ảnh hưởng của chế ựộ luân canh ựến diễn biến một số bệnh hạ Ảnh hưởng của biện pháp canh hữu cơ ựến diễn biến một số
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status