BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN SƠN
NGHIÊN CỨU ĐẶC TÍNH SINH HỌC, SINH THÁI
CỦA MỘT SỐ SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÂY CÀ CHUA VÀ
BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG TỔNG HỢP Ở TỈNH LÂM ĐỒNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
tôi, dưới sự hướng dẫn của các nhà khoa học. Các số
liệu, kết quả trong luận án là hoàn toàn trung thực và
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận án Nguyễn Văn Sơn LỜI CẢM ƠN
Công trình nghiên cứu của tôi được hoàn thành với sự ủng hộ của nhiều
tập thể và cá nhân trong thời gian qua. Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Tập thể hướng dẫn khoa học PGS.TS. Nguyễn Hồng Sơn, GS.TS. Phạm
Văn Lầm, đã truyền đạt kiến thức, định hướng phương pháp luận, ý tưởng, nội
dung nghiên cứu, chỉnh sửa văn phong để bản luận án được hoàn thành với
chất lượng tốt.
Sự đồng ý và tạo điều kiện của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Lâm Đồng, Viện Môi trường nông nghiệp, Chi cục Bảo vệ thực vật Lâm Đồng,
Bộ môn An toàn và Đa dạng sinh học và các địa phương nơi tiến hành thí nghiệm
đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành, sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Văn Toản,
TS. Nguyễn Tất Khang, TS. Phạm Thị Bích Hiên cùng toàn thể giáo viên của cơ
sở đào tạo trong quá trình tác giả học tập và hoàn tất các thủ tục bảo vệ luận án.
Các thầy cô trong hội đồng cấp bộ môn đã đóng góp những ý kiến quý báu để
luận án được chỉnh sửa với chất lượng tốt nhất.
Cuối cùng xin cảm ơn sâu sắc nhất tới tình yêu thương, động viên,
khích lệ của Bố, Mẹ và tất cả người thân trong gia đình, bạn bè, những tình
1.2.2. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của một số sâu hại chính 9
1.2.3. Nghiên cứu phòng trừ sâu hại cây cà chua 21
1.3. Những nghiên cứu ở trong nước 25
1.3.1. Nghiên cứu thành phần và tác hại của sâu hại cây cà chua 25
1.3.2. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học một số sâu hại chính 27
1.3.3. Nghiên cứu phòng trừ sâu hại cây cà chua 32
1.4. Nhận xét chung và những vấn đề quan tâm 36
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
37
2.1. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 37
2.1.1. Địa điểm nghiên cứu 37
2.1.2. Thời gian nghiên cứu 37
2.2. Vật liệu, dụng cụ và thiết bị nghiên cứu 37
2.2.1. Vật liệu, dụng cụ nghiên cứu ngoài đồng 37
2.2.2. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu trong phòng 37
2.3. Nội dung nghiên cứu 38
2.4. Phương pháp nghiên cứu 38
2.4.1. Nghiên cứu xác định thành phần loài sâu hại trên cây cà chua
ở tỉnh Lâm Đồng 38
2.4.2. Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của sâu hại chính trên cây
cà chua ở điều kiện phòng thí nghiệm 40
2.4.3.
Nghiên cứu diễn biến mật độ quần thể, yếu tố sinh thái ảnh
hưởng đến số lượng sâu hại chính trên cây cà chua
44
2.4.4.
Nghiên cứu giải pháp phòng chống sâu hại chính trên cây cà
chua theo hướng tổng hợp phục vụ sản xuất cà chua an toàn
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ĐÃ
CÔNG BỐ
135
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
136
PHỤ LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN
TT Chữ viết tắt Nghĩa của chữ viết tắt
1 AVRDC Asian Vegetable Research and Development Center
(Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Rau châu Á)
2 BVTV Bảo vệ thực vật
3 B. tabaci Bemisia tabaci
4 FAO Tổ chức Nông lương của Liên hiệp quốc
5 GAP Thực hành nông nghiệp tốt
6 IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
7 L. huidobrensis Liriomyza huidobrensis
8 N. tenuis Nesidiocoris tenuis
9 nnk Những người khác
Đồng, 2014) 77
3.10. Sự gây hại của bọ xít mù thuốc lá Nesidiocoris tenuis theo
giai đoạn sinh trưởng của cây cà chua tại tỉnh Lâm Đồng 78
3.11. Tác hại của bọ xít mù thuốc lá Nesidiocoris tenuis trên cây
cà chua theo thời gian trong năm (Lâm Đồng, 2013) 79
3.12. Thời gian phát triển các pha và vòng đời của bọ phấn trắng thuốc
lá Bemisia tabaci nuôi trên cây cà chua (Lâm Đồng, 2013) 84
3.13. Thời gian đẻ trứng, sức đẻ trứng của bọ phấn trắng thuốc lá
Bemisia tabaci (Lâm Đồng, 2013) 86
3.14. Độ thường gặp của bọ phấn trắng thuốc lá Bemisia tabaci
trên một số cây trồng ở vùng chuyên canh cây cà chua (Lâm
Đồng, 2014)
88
3.15. Mật độ bọ phấn trắng thuốc lá Bemisia tabaci và tỷ lệ bệnh
vi rút xoăn vàng ngọn cây cà chua (Lâm Đồng, 2013) 89
3.16. Mật độ bọ phấn trắng thuốc lá và bọ xít mù thuốc lá trên các giống
cà chua thí nghiệm (Lâm Đồng, 2013)
106
3.17. Mật độ ấu trùng (giòi) ruồi đục lá L. huidobrensis trên các
giống cà chua thí nghiệm (Lâm Đồng, 2013) 108
3.18. Tần suất xuất hiện của một số nhóm thiên địch trên cây cà
chua ở Lâm Đồng (2012-2014)
109
3.19. Ảnh hưởng của các biện pháp vệ sinh đồng ruộng đến sự tích
lũy quần thể một số sâu hại cây cà chua (Lâm Đồng, 2013) 111
3.20. Ảnh hưởng của biện pháp xua đuổi, hấp dẫn đến sự tích lũy số
lượng bọ phấn trắng thuốc lá Bemisia tabaci trên cây cà chua (Lâm
Đồng, 2013)
113
3.21. Mật độ của thiên địch phổ biến trên cà chua (Lâm Đồng, 2013) 115
Hiệu quả kinh tế của mô hình phòng chống tổng hợp sâu hại
cây cà chua tại huyện Đức Trọng (Lâm Đồng, 2013) 128
3.34. Hiệu quả kinh tế của mô hình phòng chống tổng hợp sâu hại
cây cà chua tại huyện Đơn Dương (Lâm Đồng, 2013) 129 DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Tên hình Trang
3.1. Độ thường gặp của bọ phấn trắng thuốc lá trong các vụ cà
chua (Lâm đồng, 2012-2013) 63
3.2. Độ thường gặp của ấu trùng (giòi) ruồi đục lá trong các vụ cà
chua (Lâm đồng, 2012-2013) 63
3.3. Độ thường gặp của bọ xít mù thuốc lá trong các vụ cà chua
(Lâm đồng, 2012-2013) 64
3.4. Độ thường gặp của trưởng thành ruồi đục lá trong các vụ cà
chua (Lâm đồng, 2012-2013) 64
3.5. Độ thường gặp của sâu xanh (sâu đục quả) trong các vụ cà
chua (Lâm đồng, 2012-2013) 64
3.6. Độ thường gặp trong năm của một số côn trùng ăn thực vật
trên cây cà chua (Lâm đồng, 2012-2013) 65
3.7. Các pha phát triển của bọ xít mù thuốc lá Nesidiocoris tenuis 68
3.8. Nhịp điệu đẻ trứng của trưởng thành cái bọ xít mù thuốc lá N. tenuis 73
3.9. Các pha phát triển của bọ phấn trắng thuốc lá Bemisia tabaci 83
3.10. Diễn biến mật độ bọ xít mù thuốc lá N. tenuis trong các vụ cà
chua (Lâm Đồng, 2012-2013) 92
có nguồn gốc từ Nam Mỹ. Đây là một loại rau ăn quả có hiệu quả kinh tế cao
và là một loài rau rất quan trọng. Quả cà chua cung cấp nhiều dinh dưỡng có
giá trị cho loài người, đặc biệt chứa nhiều vitamin C. Quả cà chua vừa sử
dụng để ăn tươi, nấu nướng vừa là nguyên liệu cho chế biến công nghiệp. Vì
vậy, quả cà chua là mặt hàng nông sản xuất khẩu có giá trị của nhiều quốc
gia. Sản xuất cà chua ở trên thế giới đem lại lợi nhuận tương đối cao so với
nhiều cây trồng khác. Tại Hoa Kỳ, thu nhập bình quân của sản xuất cà chua
đạt 4.610 USD/ha, trong khi đó, sản xuất lúa mì chỉ thu được 1.740 USD/ha
và sản xuất lúa nước chỉ tiêu này chỉ là 1.027 USD/ha (FAO, 2006) [63].
Cây cà chua cũng là một trong vài loài cây rau ăn quả cao cấp được
trồng từ rất lâu ở Việt Nam. Sản xuất cà chua ở Việt Nam cũng cho hiệu quả
kinh tế cao: vào một số thời điểm ở miền Bắc, thu nhập từ sản xuất cà chua
lên tới 400 triệu/ha (Nguyễn Kim Chiến, 2012) [4]. Cây cà chua được trồng
tập trung ở các tỉnh đồng bằng sông Hồng (Hà Nội, Hải Dương, Hải Phòng,
Thái Bình, ) và Lâm Đồng.
Lâm Đồng là một trong những vùng trồng rau trọng điểm của cả nước.
Lâm Đồng là tỉnh đi đầu về việc áp dụng nhiều thành tựu kỹ thuật công nghệ
cao trong sản xuất rau nói chung và sản xuất cà chua nói riêng. Cây cà chua là
một trong những loại cây trồng được tỉnh Lâm Đồng chú trọng và phát triển
mạnh thành những vùng chuyên canh. Cà chua trồng tại tỉnh Lâm Đồng (được
gọi là cà chua Đà Lạt) rất được thị trường trong nước ưa chuộng. Một số giống
cà chua chất lượng cao đã được trồng để xuất khẩu ra thị trường thế giới. Nghề
trồng cây cà chua theo hướng thâm canh đã được nông dân ở tỉnh Lâm Đồng
chú trọng. Nông dân trồng cây cà chua ở tỉnh Lâm Đồng đã ứng dụng nông
2
nghiệp công nghệ cao trên cây cà chua như công nghệ ghép cây giống, dùng
màng phủ, trồng trong nhà kính, nhà lưới, có hệ thống tưới tiêu tự động, giống
mới,… Nhờ đó, năng suất cây cà chua được cải thiện rõ rệt, có nơi năng suất
quả cà chua đạt 100 tấn/ha/vụ (Sở Nông nghiệp và PTNT, 2012) [23].
đang gây ra khó khăn lớn cho việc quản lý chất lượng, tiêu thụ, xuất khẩu cà
chua do có dư lượng thuốc hóa học trong quả cà chua.
Một trong các yếu điểm chính của thuốc hóa học BVTV là thường có
thời gian cách ly dài. Do đó, khó tuân thủ được thời gian cách ly, đặc biệt với
sản xuất cà chua vì cây cà chua là loại cây rau quả thu hoạch liên tục. Đây là
mối quan tâm, lo lắng của tỉnh Lâm Đồng trong việc giám sát chất lượng, cấp
chứng chỉ và xây dựng thương hiệu cà chua an toàn trong việc thúc đẩy thị
trường tiêu thụ sản phẩm ở trong nước cũng như ở nước ngoài.
Mặc dù, đã có nhiều chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) được
khuyến cáo ứng dụng trong sản xuất rau quả, song hiệu quả của các chương
trình này vẫn rất hạn chế và đôi khi tính khả thi chưa thực sự cao nên nông
dân khó triển khai áp dụng trên diện rộng. Nguyên nhân chính là các quy trình
đã khuyến cáo sử dụng an toàn, hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) cho
cây rau nói chung và cho cây cà chua nói riêng còn thiếu tính thực tiễn, đòi
hỏi khả năng cao trong triển khai áp dụng, khó phù hợp với năng lực của
người trồng rau và rất khó kiểm soát.
Giải pháp duy nhất để có thể nâng cao chất lượng cà chua của Lâm Đồng
là quản lý hiệu quả việc sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật, đồng thời nỗ
lực tìm kiếm các giải pháp thay thế thuốc hóa học nhằm giảm thiểu sử dụng
thuốc hóa học trong sản xuất cà chua. Để thực hiện vấn đề này, quản lý dịch
hại tổng hợp đóng một vai trò quan trọng và phải được coi là một biện pháp
thực tiễn để phát triển bền vững sản xuất cà chua ở tỉnh Lâm Đồng.
4
Tuy nhiên, cho đến nay ở Việt Nam, những nghiên cứu về sâu hại cây cà
chua còn ít được quan tâm. Các kết quả nghiên cứu về sâu hại cây cà chua còn
rất ít và tản mạn. Thiếu vắng những nghiên cứu về thành phần loài sâu hại,
đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của sâu hại chính và biện pháp phòng
chống chúng tại một vùng chuyên canh cây cà chua ở Việt Nam. Chưa có một
quy trình IPM nào được đề xuất trên cây cà chua. Đặc biệt, chưa có một
mù thuốc lá, bọ phấn trắng thuốc lá, ruồi đục lá, ) trên cây cà chua ở tỉnh
Lâm Đồng.
Luận án còn cung cấp dẫn liệu khoa học về hiệu quả của một số biện
pháp phòng chống các sâu hại chính trên cây cà chua (bọ phấn trắng thuốc lá,
ruồi đục lá, ) ở tỉnh Lâm Đồng.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Các kết quả nghiên cứu của đề tài làm cơ sở xây dựng quy trình phòng
chống sâu hại chính trên cây cà chua theo hướng tổng hợp ở điều kiện tỉnh
Lâm Đồng, góp phần giảm thiểu sử dụng thuốc hóa học trừ sâu phục vụ sản
xuất cà chua an toàn, đáp ứng yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ môi
trường nông nghiệp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loài sâu hại chính trên cây cà chua (bọ phấn trắng thuốc lá Bemisia
tabaci, bọ xít mù thuốc lá Nesidiocoris tenuis, ruồi đục lá Liriomyza
huidobrensis, ).
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu thành phần loài sâu hại, đặc tính sinh vật học,
sinh thái học của một số sâu hại chính trên cây cà chua ở tỉnh Lâm Đồng và
biện pháp phòng chống chúng theo hướng tổng hợp.
6
5. Những đóng góp mới của đề tài
- Xác định được 14 loài sâu hại cây cà chua, bổ sung loài ruồi đục lá
Liriomyza huidobrensis; khẳng định bọ phấn trắng thuốc lá Bemisia tabaci,
ruồi đục lá Liriomyza huidobrensis là những sâu hại chính trên cây cà chua ở
tỉnh Lâm Đồng.
- Lần đầu cung cấp các dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm sinh vật
học, sinh thái học, tính hai mặt của bọ xít mù thuốc lá Nesidiocoris tenuis
trên cây cà chua ở Việt Nam và bổ sung dẫn liệu khoa học mới về đặc điểm
chua đòi hỏi phải có hiểu biết về cây cà chua, sâu hại và thiên địch của chúng.
Ở các vùng địa lý khác nhau có số lượng loài gây hại và những loài gây
hại quan trọng trên cây cà chua không giống nhau. Quần xã côn trùng trên cây
cà chua chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường và sự tác động mạnh mẽ
từ các hoạt động canh tác của con người. Sự tác động của các yếu tố này lên
quần xã côn trùng rất đa dạng và phức tạp, không giống nhau trên cây cà chua
trồng ở các vùng sinh thái khác nhau và ngay tại cùng một nơi, nhưng ở các
thời điểm khác nhau trong năm.
Những hiểu biết về đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của các sâu hại
chính trên cây cà chua, hiệu quả hạn chế sâu hại của các biện pháp bảo vệ
thực vật rất cần thiết và là cơ sở khoa học để đề xuất biện pháp phòng chống
sâu hại cây cà chua một cách hiệu quả theo hướng sản xuất nông sản an toàn.
Nghiên cứu về thành phần loài sâu hại, đặc điểm sinh vật học, sự phát
sinh, diễn biến số lượng, các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của sâu hại
chính trên cây cà chua ở tỉnh Lâm Đồng sẽ vừa có ý nghĩa khoa học vừa làm
cơ sở cho việc xây dựng biện pháp IPM để phòng chống một cách hiệu quả
sâu hại cây cà chua phục vụ sản xuất cà chua an toàn ở tỉnh Lâm Đồng.
8
1.2. Những nghiên cứu ở ngoài nước
1.2.1. Thành phần, phân bố và tác hại của sâu hại trên cây cà chua
1.2.1.1. Thành phần và phân bố
Cây chua ở trên thế giới không bị nhiều loài sâu hại tấn công. Theo
CABI (2014) [49], trên thế giới đã phát hiện được 208 loài côn trùng và 10
loài nhện nhỏ gây hại cây cà chua.
Nghiên cứu về thành phần sâu hại cây cà chua ở Hoa Kỳ đã ghi nhận được
11 loài côn trùng và nhện hại cà chua. Tại tiểu bang Maryland đã ghi nhận có 7
loài côn trùng hại cây cà chua. Tại Ả-rập Xê-út có 6 loài sâu hại cây cà chua.
(Albrrak, 2009; Brust, 2008; Foster, 2010) [37], [48], [69]. Cây cà chua và các
cây họ cà Solanaceae ở Ucraina bị 33 loài côn trùng và nhện nhỏ tấn công, với
chất lượng nguyên liệu chế biến của cà chua quả (Hoffmann et al., 1991) [77].
Ngoài gây hại trực tiếp (chích hút dịch cây), bọ phấn trắng thuốc lá Bemisia
tabaci còn là môi giới truyền bệnh virút xoăn vàng ngọn cà chua. Bệnh này có
thể gây tổn thất 100% năng suất cà chua ở Syria (Ahmad, 2006) [34].
Bọ xít mù thuốc lá Nesidiocoris tenuis là loài côn trùng ăn tạp. Hiện nay
vẫn còn tranh cãi về tác hại và lợi ích của loài côn trùng này. Loài côn trùng
này đã ghi nhận là sâu hại của các cây bông, thuốc lá, ớt, cà tím, dưa chuột và
một số cây họ đậu (Kessler và Baldwin, 2004; Urbaneja et al., 2005) [83],
[122]. Đồng thời được đánh giá là một tác nhân sinh học có nhiều triển vọng
để trừ một số sâu hại như bọ phấn trắng Bemisia argentifolii, ruồi đục lá
Liriomyza spp., bọ trĩ Thrips spp., nhện đỏ Oligonychus spp. (Hughes, 2010;
Sanchez et al., 2008; Urbaneja et al., 2005, 2008) [78], [106], [122], [123].
1.2.2. Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của một số sâu hại chính
1.2.2.1. Bọ phấn trắng thuốc lá B. tabaci Genn. (Hom.: Aleyrodidae)
Bọ phấn trắng thuốc lá B. tabaci còn có các tên khác như Aleyrodes
inconspicua Quaint., A. tabaci Genn., Bemisia hibisci Visn., B. rhodesiaensis
Visn., B. achyranthes Singh, B. bahiana Bondar, (CABI, 2014) [49].
10
Phân bố
Bọ phấn trắng thuốc lá B. tabaci có phân bố tại tất cả các vùng miền trên thế
giới (Lee et al., 2013; Ostojic et al., 2010; Sun et al., 20013) [86], [96], [117].
Đặc điểm sinh vật học
Trứng được đẻ thành từng cụm hình tròn ở mặt dưới của lá, với một đầu
rộng đính vuông góc với mặt lá. Chỉ có ấu trùng tuổi 1 có khả năng di chuyển.
Trưởng thành bọ phấn trắng thuốc lá không có khả năng bay xa, nhưng bị gió
di chuyển đi khá xa. Trưởng thành bọ phấn trắng thuốc lá thường vũ hóa vào
buổi sáng. Trưởng thành có thể giao phối vài lần. Trưởng thành cái thích đẻ
trứng trên những lá non, bị màu vàng hấp dẫn (CABI, 2014; Gerling et al.,
1986; Gerling và Mayer, 1995; Watson, 2007) [49], [72], [73], [133].
trên thế giới. Bọ phấn trắng thuốc lá không thuộc biotype B có phổ ký chủ
hẹp, thậm chí có thể biểu hiện tính đơn thực. Chỉ có bọ phấn trắng thuốc lá
thuộc biotype B mới có tính đa thực. Theo Bedford et al. (1992) [44], chỉ một
số lượng nhỏ các cá thể của quần thể bọ phấn trắng thuốc lá thuộc biotype B
mới có khả năng dễ dàng thay đổi cây thức ăn. Thế hệ con cháu của các cá thể
như vậy biểu hiện tính đa thực rất cao (dẫn theo CABI, 2014) [49].
Theo CABI (2014), có 39 loài cây trồng là cây thức ăn của bọ phấn trắng
thuốc lá [49]. Tại Ai Cập, loài côn trùng hại này có thể hoàn thành vòng đời
trên 118 loài thuộc 28 họ thực vật (Abd-Rabou and Simmons, 2010) [32].
Greathead đã tập hợp được 506 loài thực vật thuộc 74 họ là cây thức ăn của
bọ phấn trắng thuốc lá (FAO et al., 1986) [64].
Hiện nay, đã xác định có hơn 20 biotype khác nhau của bọ phấn trắng thuốc
lá. Biotype B rất đa thực và có sức sinh sản cao (Bedford et al., 1992; Brown et
al., 1995-dẫn theo CABI, 2014) [44], [49]. Biotype K là môi giới lan truyền bệnh
virút hại cây bông vải (Briddon and Markham, 2000-dẫn theo CABI, 2014) [49].
Biotype Q có khả năng cao trong kháng các loại thuốc hóa học và truyền virút gây
bệnh cho thực vật (CABI, 2014; Sun et al., 2013) [49], [117].
12
Đặc điểm chính về sinh thái học
Ở nhiệt độ 36
o
C, trứng bọ phấn trắng thuốc lá không nở. Nhiệt độ tối đa
cho bọ phấn trắng thuốc lá phát triển là 52
o
C. Nuôi trên cây bông, một trưởng
thành cái đẻ trung bình được 252, 204 và 61 trứng tương ứng ở nhiệt độ
28,5
o
C; 22,7
o
C và ẩm độ 57-61%, ấu trùng bọ phấn trắng thuốc lá có
tỷ lệ chết đạt cao nhất (27,35%) trên cây bí và đạt thấp nhất trên cây cà pháo