điều tra bệnh nấm hại cà chua và biện pháp phòng trừ vụ đông năm 2014 tại hà nội - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------

 ----------

LÊ THỊ THANH LONG

ĐIỀU TRA BỆNH NẤM HẠI CÀ CHUA
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ VỤ ĐÔNG NĂM 2014
TẠI HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
------------

 ----------

LÊ THỊ THANH LONG



Page ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân tôi còn
nhận được nhiều rất nhiều sự giúp đỡ quý báu khác.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Ngô Bích Hảo đã tận tình hướng
dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài, và các thầy cô giáo trong Bộ môn Bệnh
cây - Khoa Nông học.
Tôi xin chân thành cảm ơn hợp tác xã Đặng Xá, Phú Thị, Cổ Bi, Văn Đức đã
tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các tập thể, cá nhân, bạn bè và người
thân đã động viên khích lệ tôi trong thời gian học tập tại trường và thực hiện đề tài
tốt nghiệp.
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn

Lê Thị Thanh Long

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan........................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ............................................................................................................. iii
Mục lục ................................................................................................................. iv
Danh mục bảng ..................................................................................................... vii


2.5.1. Phương pháp nghiên cứu ngoài đồng ruộng .......................................... 27
2.5.2. Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm ................................. 30
2.5.3. Phương pháp nghiên cứu trong nhà lưới ............................................... 31
2.6. Chỉ tiêu theo dõi, đánh giá và xử lý số liệu ..................................................... 32
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .............................................................. 34
3.1. Kết quả điều tra thành phần và mức độ phổ biến bệnh do nấm hại cà chua ..... 34
3.2. Diễn biến một số bệnh nấm hại cà chua vụ Đông năm 2014 tại huyện Gia
Lâm, Hà Nội .................................................................................................. 43
3.2.1. Diễn biến bệnh lở cổ rễ và héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua vụ
Đông năm 2014 tại huyện Gia Lâm, Hà Nội ......................................... 44
3.2.2. Diễn biến bệnh đốm vòng và đốm nâu cà chua vụ Đông năm 2014
tại huyện Gia Lâm, Hà Nội ................................................................... 45
3.3. Ảnh hưởng của một số yếu tố liên quan đến bệnh nấm hại cây cà chua vụ
Đông năm 2014 tại huyện Gia Lâm, Hà Nội ................................................... 46
3.3.1. Ảnh hưởng của giống cà chua đến bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng,
đốm vòng, đốm nâu vụ Đông năm 2014 tại huyện Gia Lâm, Hà Nội ..........46
3.3.2. Ảnh hưởng của phân đạm đến bệnh đốm vòng và đốm nâu vụ Đông
năm 2014 tại huyện Gia Lâm, Hà Nội ................................................... 53
3.3.3. Ảnh hưởng của địa thế đất đến bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc trắng,
đốm vòng và đốm nâu vụ Đông năm 2014 tại huyện Gia Lâm, Hà Nội ......57
3.3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc
trắng, đốm vàng, đốm nâu vụ Đông năm 2014 tại huyện Gia Lâm,
Hà Nội .................................................................................................. 62
3.3.5. Ảnh hưởng của chế độ luân canh đến bệnh lở cổ rễ, héo rũ gốc mốc
trắng, đốm vàng và đốm nâu vụ Đông năm 2014 tại huyện Gia Lâm,
Hà Nội................................................................................................... 67
3.4. Hiệu quả phòng trừ bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà
chua của nấm Trichoderma viride trong điều kiện nhà lưới ............................. 72
3.5. Hiệu quả phòng trừ một số bệnh nấm hại cà chua bằng thuốc hóa học


Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của các châu năm 2006 ................ 3

1.2.

Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới trong những năm gần đây................ 4

1.3.

Sản lượng cà chua của 10 nước sản xuất cà chua lớn nhất thế giới từ
2002 – 2007 .................................................................................................. 5

1.4.

Diện tích, năng suất và sản lượng cà chua của Việt Nam những năm gần
đây .............................................................................................................. 18

3.1.

Thành phần và mức độ phổ biến của bệnh nấm hại cây cà chua vụ Đông
2014 tại huyện Gia Lâm, Hà Nội ................................................................. 34

3.2.

Diễn biến bệnh lở cổ rễ và bệnh héo rũ gốc mốc trắng trên cà chua
Savior vụ Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội .......................................... 44

3.3.

Diễn biến bệnh đốm vòng và đốm nâu trên cà chua Savior vụ Đông năm

vụ Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội ..................................................... 55

3.10. Ảnh hưởng của địa thế đất đến bệnh lở cổ rễ hại cà chua Savior vụ
Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội .......................................................... 57
3.11. Ảnh hưởng của địa thế đất đến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua
Savior vụ Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội .......................................... 58

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page vii


3.12. Ảnh hưởng của địa thế đất đến bệnh đốm vòng hại cà chua Savior vụ
đông năm 2014 tại Gia Lâm Hà Nội ............................................................ 59
3.13. Ảnh hưởng của địa thế đất đến bệnh đốm nâu hại cà chua Savior vụ
Đông năm 2014 tại Gia Lâm Hà Nội ........................................................... 60
3.14. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh lở cổ rễ hại cà chua Savior vụ
Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội .......................................................... 62
3.15. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua
Savior vụ Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội .......................................... 63
3.16. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh đốm vòng hại cà chua Savior vụ
Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội .......................................................... 65
3.17. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh đốm nâu hại cà chua Savior vụ
Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội .......................................................... 66
3.18. Ảnh hưởng của chế độ luân canh đến bệnh lở cổ rễ hại cà chua Savior
vụ Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội ..................................................... 68
3.19. Ảnh hưởng của chế độ luân canh đến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà
chua Savior vụ Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội .................................. 70
3.20. Ảnh hưởng của chế độ luân canh đến bệnh đốm vòng hại cà chua Savior
vụ Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội ..................................................... 72


3.3.

Triệu chứng bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua.......................................... 37

3.4.

Hình thái hạch nấm, tản nấm Sclerotium rolfsii ........................................... 37

3.5.

Triệu chứng bệnh đốm vòng cà chua ........................................................... 38

3.6.

Bào tử nấm Alternaria solani ...................................................................... 38

3.7.

Triệu chứng bệnh đốm nâu cà chua ............................................................. 39

3.8.

Bào tử nấm Stemphylium solani .................................................................. 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page ix




3.6.

Ảnh hưởng của giống cà chua đến bệnh đốm nâu hại cà chua vụ Đông
năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội.................................................................... 52

3.7.

Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến bệnh đốm vòng hại cà chua vụ
Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội .......................................................... 54

3.8.

Ảnh hưởng của lượng phân đạm đến bệnh đốm nâu hại cà chua vụ Đông
năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội.................................................................... 56

3.9.

Ảnh hưởng của địa thế đất đến bệnh lở cổ rễ hại cà chua vụ Đông năm
2014 tại Gia Lâm, Hà Nội ........................................................................... 57

3.10. Ảnh hưởng của địa thế đất đến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua
vụ Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội ..................................................... 58
3.11. Ảnh hưởng của địa thế đất đến bệnh đốm vòng hại cà chua vụ Đông
năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội.................................................................... 59
3.12. Ảnh hưởng của địa thế đất đến bệnh đốm nâu hại cà chua Savior vụ
Đông năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội .......................................................... 61
3.13. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh lở cổ rễ hại cà chua vụ Đông
năm 2014 tại Gia Lâm, Hà Nội.................................................................... 62
3.14. Ảnh hưởng của mật độ trồng đến bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại cà chua


BVTV

Bảo vệ thực vật

CSB

Chỉ số bệnh

CT

Công thức

CV

Hệ số biến động

HRGMT

Héo rũ gốc mốc trắng

LCR

Lở cổ rễ

LSD

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa

TLB

sâu bệnh hại cũng không ngừng gia tăng. Theo thống kê của CABI (2005), hiện có
khoảng 499 loài dịch hại gây hại trên cà chua làm giảm năng suất, chất lượng sản
phẩm, tăng chi phí sản xuất do sử dụng thuốc trừ dịch hại. Các bệnh nấm hại cà
chua như mốc sương, đốm nâu, đốm vòng, thối xám…là những bệnh hại nguy hiểm
thường xuyên gây tổn thất nặng nề trên cây cà chua. Để phòng trừ các bệnh hại trên,
bà con nông dân thường sử dụng nhiều loại thuốc hóa học để phun. Song một thực
tế trong sản xuất hiện nay cho thấy các thuốc trừ bệnh người nông dân đang sử dụng
trên cây cà chua đã quá cũ, nhiều thuốc đã giảm hiệu lực do tính kháng của nấm
tăng dần dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc của bà con nông dân như tăng nồng độ,
tăng liều lượng thuốc hoặc tăng số lần phun làm tăng chi phí sản xuất nhưng kém
hiệu quả phòng trừ, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có thể gây ảnh hưởng đến sức

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 1


khỏe con người và gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Xuất phát từ thực tế và
nhu cầu sản xuất, được sự phân công của Bộ môn Bệnh cây, khoa Nông học – Học
viện Nông nghiệp Việt Nam, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Ngô Bích Hảo chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài: “Điều tra bệnh nấm hại cà chua và biện pháp phòng
trừ vụ Đông năm 2014 tại Hà Nội”.
1.2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
1.2.1. Mục đích của đề tài
Xác định sự phát sinh gây hại một số bệnh nấm chính hại trên cây cà chua và
khảo sát một số biện pháp phòng trừ chúng, từ đó góp phần phòng trừ hiệu quả bệnh
nấm hại cà chua trong sản xuất.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
- Điều tra thành phần và xác định một số bệnh nấm hại chủ yếu trên cây cà
chua tại Hà Nội.

Châu Phi

659

21,75

14.333

Châu Mỹ

516

43,38

22.384

Châu Á

2.794

23,96

66.944

Châu Âu

618

34,49



Bảng 1.2. Tình hình sản xuất cà chua trên thế giới trong những năm gần đây
Diện tích

Năng suất

Sản lượng

(ha)

(tạ/ha)

(tấn)

1997

3.260.170

265,510

86.560.774

1998

3.537.885

256,921

90.895.695


114.505.595

2003

4.201.149

273,738

115.001.412

2004

4.397.873

263,652

115.950.801

2005

4.528.519

275,473

124.748.471

2006

4.597.219


2002 – 2007
2002

2003

2004

2005

2006

2007

Trung Quốc

27.153

28.842

30.143

31.618

32.540

33.645

Mỹ

12.383


8.125

8.637

9.361

8.585

Ai Cập

6.777

7.140

7.640

7.600

7.650

7.550

Italia

5.750

6.651

7.683


3.362

3.364

Mehico

1.989

2.171

2.314

2.246

2.899

2.900

Hy Lạp

1.752

1.830

1.962

1.707

1.568

nhưng lại là nước tiêu thụ cà chua cô đặc lớn nhất thế giới với 743 nghìn tấn trên
năm từ 2004 trở lại đây. Mặc dù vậy, Tuy-ni-di vẫn có khả năng xuất khẩu cà chua
chế biến, từ năm 2005 đến nay Tuy-ni-di xuất khẩu sang các nước láng giềng và
châu Âu từ 20-25 nghìn tấn.
Lượng cà chua trao đổi trên thị trường thế giới tăng lên hàng năm. Năm 1999
là 36,7 triệu tấn, trong đó cà chua được dùng ở dạng quả tươi từ 5-7%, còn lại chủ
yếu là các loại sản phẩm đã qua chế biến. Năm 2005 tổng lượng nhập khẩu trên thế
giới là 46,8 triệu tấn và xuất khẩu 48,9 triệu tấn, trong đó giá trị nhập khẩu cà chua trên
thế giới là 4.899.322,99 nghìn USD và giá trị xuất khẩu 4.982.024,16 nghìn USD.
1.1.2. Những nghiên cứu về bệnh nấm hại cà chua trên thế giới
Theo Jones et al. (1993) đã chẩn đoán và xác định các loại bệnh hại trên cây
cà chua do nấm, vi khuẩn, tuyến trùng, virus gây ra. Các tác giả đã xác định thành
phần nấm bệnh hại cà chua rất phong phú, gồm có 28 loài nấm hại trên rễ, thân, lá,
quả cà chua ở ngoài sản xuất cũng như trong quá trình vận chuyển và bảo quản.
1.1.2.1. Bệnh mốc sương cà chua
Bệnh mốc sương (sương mai) do nấm Phytophthora infestans gây bệnh là
bệnh hại rất phổ biến trên cây cà chua, đặc biệt là khi trời lạnh, đêm và sáng sớm có
nhiều sương mù, hoặc có mưa nhỏ, ban ngày trời âm u, ít nắng.
Ở Hawaii bệnh này gây hại rất nghiêm trọng và là đối tượng chính cần được
phòng trừ. Bệnh này gây hại nặng trên các cây họ cà. Nelson (2008) khẳng định
bệnh hại trên tất cả các bộ phận của cây. Ngoài biện pháp sử dụng các thuốc chứa
hoạt chất Chlorothalonin, Copper, Mancozeb để phòng trừ thì biện pháp quản lý
dịch hại tổng hợp có hiệu quả phòng trừ tốt bệnh mốc sương cà chua.
Erselius et al. (1998) thông báo về sự biến đổi tính gây bệnh của các chủng
nấm hại trên các giống cà chua và khoai tây là khác nhau. Sự lai giữa các chủng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 6


1C, 1D, 1E và 1F) dựa trên phân tích RFLP (Registriction Fragment Length

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 7


Polymorphism) của cùng rDNA-ITS (Internal Transcriped Spacer) và phân tích
isozyme. AG 4 được phân biệt thành 3 nhóm phụ AG 4-HIG, 4-HIGII, 4-HIGIII dựa
trên các nghiên cứu về lai DNA/DNA và phân tích axít béo (Johnk and Jones, 2001).
Các isolate của nấm Rhizoctonia solani đã được Carling et al. (2002) nhận biết và chia
thành 14 nhóm tương hợp (Anastomosis Group-AG) từ AG 1 đến AG 13 và AG-B1.
Nấm Rhizoctonia solani là loài nấm đất, sản sinh ra nhiều hạch nấm trên mô
ký chủ, hạch nấm được đan kết lại từ những sợi nấm. Chúng tồn tại trong đất, trong
tàn dư cây trồng và nảy mẩm khi được kích thích bởi những dịch tiết ra từ cây ký
chủ bị nhiễm bệnh hoặc việc bổ sung chất hữu cơ vào đất. Ngoài truyền bệnh qua
đất, tàn dư cây trồng Rhizoctonia solani có khả năng truyền qua hạt giống với tỷ lệ
lên tới 30% ở Mỹ (Kokalis-Burelle et al., 1997). Đặc biệt nấm Rhizoctonia solani
có thể sống như một loài nấm hoại sinh nếu đất chứa đầy đủ các chất hữu cơ
(Ceresini, 1999).
1.1.2.3. Bệnh héo rũ gốc mốc trắng cà chua
Một trong những loài nấm đất điển hình hại vùng rễ cây cà chua là
nấm Sclerotium rolfsii gây bệnh héo rũ gốc mốc trắng. Nguồn bệnh của nấm tồn tại
chủ yếu trong đất, trong tàn dư thực vật, cây ký chủ và trong các vật liệu giống bi
nhiễm bệnh dưới dạng sợi nấm, hạch nấm. Hạch nấm tồn tại từ năm này qua năm
khác ở tầng đất bề mặt và là nguồn gây bệnh phổ biến cho các cây trồng vụ sau,
năm sau. Việc điều tra nghiên cứu xác định tình hình bệnh héo rũ gốc mốc trắng hại
một số cây trồng cạn, mức độ phổ biến và tác hại cũng như nghiên cứu những biện
pháp phòng trừ bệnh là hết sức cần thiết.
Nấm Sclerotium rolfsii Sacc. được Rolfs phát hiện và nghiên cứu đầu tiên vào

kích thước 1-2mm (Purseglove, 1968). Sự nảy mầm của hạch nấm xảy ra trong
khoảng pH từ 2-5. Hạch nấm có khả năng chống chịu tốt với điều kiện môi trường bất
lợi. Trong khi sợi nấm bị chết ở nhiệt độ 00C thì hạch nấm vẫn có thể sống sót ở nhiệt
độ dưới - 100C (Stephen et al., 1992). Hạch nấm có thể tồn tại trong đất từ năm này
sang năm khác ở tầng đất mặt, đất canh tác (Gulshan et al., 1992).
Ở Nepan bệnh héo rũ gốc mốc trắng là bệnh rất nguy hiểm, nguồn nấm tồn
tại trong đất từ năm này sang năm khác và gây thiệt hại cho nhiều loại cây trồng cạn
ở vùng này (Jayaswal et al., 1998).
1.1.2.4. Bệnh đốm vòng cà chua
Kennelly (2009) nghiên cứu bệnh đốm vòng cà chua do nấm Alternaria
solani gây hại trên lá và quả, bệnh hại các lá già, rồi đến các lá phía trên. Nguồn

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 9


bệnh tồn tại trong tàn dư, trên hạt giống và cỏ dại. Trong điều kiện mùa xuân, mùa
hè, thời tiết ấm, ẩm hoặc mưa nhiều, rất thuận lợi cho bệnh đốm vòng phát triển.
Bệnh đốm vòng gây hại trên cả thân, lá, quả. Thậm chí trong một số trường
hợp bệnh gây thiệt hại nặng có thể làm cho 100% lá bị nhiễm bệnh,gây rụng quả và
làm giảm năng suất một cách đáng kể (Wyenandt, 2005).
Theo tác giả Wyenandt (2005) các biện pháp canh tác có thể sử dụng để làm
giảm mức độ nhiễm bệnh như dọn sạch tàn dư cây bệnh, cỏ dại, làm đất kỹ và có
thể ngâm nước một vài ngày để giảm bớt nguồn bệnh tồn tại trong đất (đốm vòng,
mốc sương). Luân canh cây trồng có ý nghĩa lớn trong việc làm giảm nguồn bệnh,
không nên luân canh cây cà chua với các cây họ cà như khoai tây, cà tím, ớt, nếu
luân canh thì thời gian cách ly là 3 năm mới có tác dụng phòng trừ tốt (sau 3 năm
trồng lại). Nên vệ sinh đồng công thức, tỉa bỏ lá già lá bị bệnh để giảm bớt nguồn
bệnh trên cây.

hiện và gây hại ở nhiều nơi nhất là vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Bệnh héo vàng cà chua được mô tả đầu tiên do Massee. G. E. ở Anh năm 1895,
đây là bệnh hại quan trọng trên cây cà chua ở ít nhất 32 nước trên thế giới. Ở phía nam
nước Mỹ bệnh này đã gây hại nghiêm trọng trên đồng ruộng (Jone et al., 1993).
Nấm Fusarium oxysporum có sợi đa bào, màu sắc tản nấm trắng phớt hồng,
sinh sản vô tính tạo ra hai loại bào tử lớn và bào tử nhỏ. Bào tử lớn cong nhẹ một
đầu thon nhọn, một đầu thon gẫy khúc dạng hình bàn chân nhỏ, thường có 3 ngăn
ngang. Bào tử nhỏ đơn bào hình trứng, bầu dục dài hoặc hình quả thận được hình
thành trong bọc giả trên cành bào tử không phân nhánh, trong khi đó bào tử lớn
hình thành từ cành bào tử phân nhánh nhiều, xếp thành tầng. Nấm còn sinh ra bào
tử hậu hình cầu, màng dày màu nâu nhạt, kích thước bào tử lớn 35 - 50 x 3,5 – 5,5
nm và bào tử hậu 9 - 10µm.
Nấm phát triển ở nhiệt độ 25 – 300C. Bệnh phá hại trong điều kiện ấm và ẩm.
Trong điều kiện nhiệt độ đất 25 – 300C và độ ẩm đất quá cao kết hợp với cây sinh
trưởng yếu là điều kiện để nấm xâm nhập gây bệnh. Nấm Fusarium oxysporum là
loại nấm sống trong đất và phân bố rộng rãi trong các loại đất trồng trọt và đất cỏ.
Loài nấm này bao gồm hơn 100 dạng chuyên hóa và chủng nấm gây bệnh héo đối
với nhiều loại rau, chuối, hồ tiêu, cây họ dưa và nhiều loại cây cảnh khác (Nelson et
al., 1981).
Nguồn bệnh của nấm trong đất là dạng bào tử hậu, sợi nấm và bào tử lớn
phân bố tập trung ở tầng canh tác.
Nấm Fusarium oxysporum có sẵn trong đất và rễ cây. Trong môi trường nuôi
cấy PDA, nấm Fusarium oxysporum phát triển nhiều dạng khuẩn lạc. Nhìn chung,

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 11


sợi nấm khí sinh ban đầu có màu trắng, sau đó thay đổi trạng thái màu sắc khác

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Page 12



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status