Điều tra một số bệnh do nấm hại hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã bắc lũng , huyện lục nam , tỉnh bắc giang - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
oOo NGUYỄN THỊ YẾN
ðIỀU TRA MỘT SỐ BỆNH DO NẤM HẠI HÀNH LÁ
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ BỆNH TẠI XÃ BẮC LŨNG,
HUYỆN LỤC NAM, TỈNH BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam ñoan mọi sự
giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn
trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Yến



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ viii
DANH MỤC HÌNH ix
MỞ ðẦU 1
1. ðặt vấn ñề 1
2. Mục ñính và yêu cầu của ñể tài 2
2.1. Mục ñích 2
2.2 Yêu cầu 2
Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 4
1.1. Tình hình sản xuất hành tỏi trên thế giới và Việt Nam 4
1.1.1. Tình hình sản xuất hành trên thế giới 4
1.1.2. Tình hình sản xuất hành tỏi ở Việt Nam 5
1.2 Tình hình nghiên cứu bệnh hại hành tỏi trên thế giới và Việt Nam 7
1.2.1 Tình hình nghiên cứu bệnh hại hành tỏi trên thế giới 7
1.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 11
Chương 2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1. ðối tượng, vật liệu, dụng cụ nghiên cứu 17
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu: 17
2.1.2. Vật liệu nghiên cứu 17
2.2. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu 18
2.3. Nội dung nghiên cứu 18
2.3.1 ðiều tra hiện trạng sản xuất hành lá và tình hình một số bệnh nấm chính hại

3.3.3. Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của thời vụ (vụ ñông, vụ xuân) gieo trồng khác
nhau ñến bệnh ñốm lá (Cercospora sp.) hại hành lá ở xã Bắc Lũng 44
3.3.4. Kết quả ñiều tra ảnh hưởng của thời vụ (vụ ñông, vụ xuân ) gieo trồng khác
nhau ñến bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại hành lá tại xã Bắc Lũng 45
3.4 Nghiên cứu phòng trừ bệnh 46
3.4.1. Nghiên cứu phòng trừ bệnh bằng một số thuốc hóa học và chế phẩm Trico
ðHCT trong nhà lưới 46
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v

3.4.2 Kết quả nghiên cứu phòng trừ một số bệnh nấm hại hành là bằng một số
thuốc hóa học và chế phẩm sinh học trên ñồng ruộng. 60
KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 67
1 Kết luận 67
2. ðề xuất 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
PHỤ LỤC XỬ LÝ THỐNG KÊ 72


hành vụ xuân 2012 trong nhà lưới 52
Bảng 3.13.Hiệu lực của số lần phun thuốc Vicarben 50HP, TopsinM 70WP ñối với
bệnh ñốm lá (Cercospora sp).hại cây hành lá 55
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii

Bảng 3.14. Hiệu lực của số lần phun thuốc Agofast 80WP, Ridomil 68WG ñối với
bệnh sương mai (Peronspora sp.) hại hành lá. 57
Bảng 3.15. Ảnh hưởng của một số thuốc ñối với bệnh sương mai (Peronospora sp.)
hại hành lá vụ xuân 2012 trong nhà lưới 59
Bảng 3.16. Kết nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc Pythium sp. bằng thuốc
TopsinM 75WP ở vụ ñông 2012 tại xã Bắc Lũng bằng phương pháp xử lý củ giống
60
Bảng 3.17. Kết nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc Pythium sp. bằng chế phẩm
Trico ðHCT trên ñông ruộng ở vụ ñông 2012 tại xã Bắc Lũng bằng phương pháp
xử lý giống 62
Bảng 3.18. Nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc (Pythium sp.) bằng một số loại
thuốc và chế phẩm Trico ðHCT trên ñông ruộng ở vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng
bằng phương pháp xử lý giống 63
Bảng 3.19.Nghiên cứu phòng trừ bệnh ñốm lá (Cercospora sp.) trên ñông ruộng ở
vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng bằng một số thuốc 64
Bảng 3.20. Kết quả nghiên cứu phòng trừ bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại
hành lá trên ñồng ruộng vụ xuân 2013 tại xã Bắc Lũng bằng một số thuốc 65

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
viii

DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên bảng Trang



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT: Số thứ tự
CSB: Chỉ số bệnh
HTX: Hợp tác xã
TLB: Tỷ lệ bệnh
TLCS: Tỷ lệ cây sống
TLCC: Tỷ lệ cây chết
BVTV: Bảo vệ thực vật

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1

MỞ ðẦU

1. ðặt vấn ñề
Hành lá có tên khoa học là Allium fistulosum, thuộc họ hành Alliaceae. Hành
là cây gia vị ñược trồng từ lâu ñời (trên 5000 năm) và chiếm một vị trí quan trọng
trong ngành sản xuất rau trên thế giới. Ngoài vai trò rất lớn về ẩm thực thì hành còn
rất nổi tiếng bởi những ích lợi giống thuốc thảo dược của nó. Trong hành có chứa
một lượng vừa phải các chất protein, chất béo, chất xơ, phốt pho và kali. Trong y
học, hành có một gia trị rất lớn vì chữa ñược rất nhiều bệnh như giảm ñâu ñầu, long
ñờm, ñiều trị bệnh liên quan ñến ñường tiết niệu, ngăn chặn sự phát triển của các tế
bào ung thư, bệnh thiếu máu, chữa cảm cúm, ngăn ngừa bệnh cao huyết áp
Ngoài ra, trong hành còn có chứa hợp chất phytoxin sinh học có tác dụng diệt nấm
và diệt khuẩn( Winston Craig, 2009)
Trên thế giới, hành tỏi ñược trồng ở trên 175 quốc gia, ñem lại nguồn thu nhập
lớn cho người dân. Theo hiệp hội hành tỏi Hoa Kỳ, năm 2004 diện tích trồng hành tỏi

sương mai gây hại mạnh nhất trong tất cả các thời vụ. ðể phòng trừ các bệnh trên
cây hành lá, người dân cũng ñã xử lý bằng một số thuốc Bảo vệ thực vật nhưng
chưa ñạt kết quả cao.(Nguyễn ðăng Doanh, 2012)
ðược sự ñồng ý của bộ môn Bệnh cây – Khoa Nông học – trường ðại học
Nông nghiệp Hà Nội và xuất phát từ tình hình thực tế của xã Bắc Lũng, huyện Lục
Nam, tỉnh Bắc Giang, chúng tôi thực hiện ñề tài“ ðiều tra một số bệnh do nấm hại
hành lá và biện pháp phòng trừ bệnh tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang”
2. Mục ñính và yêu cầu của ñể tài
2.1. Mục ñích
Xác ñịnh ñược ñặc ñiểm, phát sinh phát triển của một số bệnh chính do nấm
hại hành lá và ñề xuất biện pháp phòng trừ bệnh có hiệu quả.
2.2 Yêu cầu
− ðiều tra hiện trạng sản xuất hành lá và tình hình một số bệnh nấm chính hại
hại hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
− ðiều tra tình hình bệnh thối gốc (Pythium sp.), ñốm lá (Cercospora sp.) và
bệnh sương mai (Peronospora sp.) hại hành lá tại xã Bắc Lũng, huyện Lục
Nam, tỉnh Bắc Giang.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3

− Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố sinh thái, kỹ thuật ñến bệnh
− Nghiên cứu phòng trừ bệnh thối gốc, khô ñầu lá và bệnh sương mai bằng
một số thuốc trừ nấm.

bệnh hen xuyễn, viêm phế quản, viêm xoang; hạ huyết áp, có lợi cho tim mạch,giảm
mỡ máu,tốt cho hệ tiêu hóa, chống táo bón, ñầy hơi và trào ngược a xít dạ dày, tốt
cho phụ nữ mất kinh, vàng da, có khă năng sát trùng, chữa ho và khản tiếng .Mười
tác dụng của hành củ ñã ñược công bố trên tạp chí y học Heathmad của Mỹ số ra
tháng 7/ 2010.( Winston Craif, 2009)

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5

Bảng 1.1: Diện tích, năng suất và sản lượng trồng hành của một số nước.
Tên nước
Diện tích
(nghìn ha)
Sản lượng
(nghìn tấn)
Năng suất
(Tấn/ha)
Trung Quốc 930.21 20507.76 22.0
Ấn ðộ 1064.00 15118.00 14.2
Pakistan 124.70 1701.10 13.6
Bangladesh 117.56 872.08 7.4
Indonesia 109.47 1048.23 9.6
Việt Nam 101.70 355.30 3.5
Nga 88.00 1536.30 17.5
Myanma 78.90 1137.90 14.4
Brasil 67.25 1556.00 23.1
Thổ Nhĩ Kỳ 62.69 1900.00 30.3
Một số nước khác 1227.02 30244.54 24.6
Tổng
3971.51 75977.21 19.1

Tại tỉnh Hải Dương
Tỉnh Hải Dương là một tỉnh thuộc vùng ñồng bằng Bắc Bộ, tiếp giáp với 6
tỉnh thành là Bắc Giang, Bắc Ninh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình và Hưng
Yên. Tỉnh Hải Dương có 3 huyện có diện tích trồng hành lớn và là nguồn thu nhập
chính của người dân ñó là là huyện Kinh Môn, Kim Thành và Nam Sách, Trong ñó
huyện Kinh Môn có diện tích lớn nhất
Theo số liệu thống kê của Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh
Hải Dương cho thấy diện tích trồng hành của Hải Dương trong 2 năm trở lại ñây
ngày càng giảm và năng suất không ổn ñịnh, năm 2007 năng suất cáo hơn năm 2005
nhưng lại thấp hơn 2006 trung bình khoảng 6 tạ/ ha. Nguyên nhân của giảm diện
tích và năng suât không ổn ñịnh là do bệnh thối nhũn gây ra.
Năm 2006 – 2007 theo số liệu thống kê của tỉnh Hải Dương cho biết huyện
Kinh Môn vụ ñông trồng 3.265 ha rau mầu, trong ñó 2.033,3 ha hành chiếm gần
76,2%. Số liệu thống kê cũng cho biêt thu nhập từ 1 ha hành có thể ñạt 100 triệu
ñồng ñối với chân ruộng cao, trung bình là 60 - 70 triệu ñồng/ ha, trong khi các loại
cây trồng vụ ñông khác như bí xanh, củ ñậu dưa chuột ñạt cao cũng chỉ khoảng 61 –
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7

hơn 70 triệu ñồng/ ha( Rau quả việt nam, 2006)
Năm 2009, huyện Kinh Môn với diện tích cây trồng vụ ñông năm nay 3.500
ha, thì cây hành chiếm diện tích khoảng 2.300 ha, là một trong những huyện có diện
tích trồng hành lớn nhất tỉnh Hải Dương với nhiều xã trồng hành nổi tiếng như Hiệp
Hoà, Phúc Thành, ðăng Long, Thanh Long, An Phụ, Lệ Ninh, Bạch ðằng, Thái
Sơn…Giống hành trồng phổ biến ở Kinh Môn là giống hành ta gốc Kinh Môn
(khoảng 80% diện tích), năng suất hành thu ñược hàng năm ñạt từ 5 – 6 tạ/sào Bắc
bộ (Nguyễn Kim Vân,2009)\
Năm 2010 – 2012, Tỉnh Hải Dương ñã ñã triển khai thực hiện sản xuất hành
theo mô hình VietGAP. Sau 2 năm Kỹ sư Dư Văn Châu và cộng sự ñã xây dựng
ñược 2 nhóm hộ sản xuất hành theo hướng VietGAP tại xã Nam Trung( Nam Sách),

6 lông roi bao quanh mình. Nuôi cấy trên môi trường pepton saccarose, khoai tây –
agar khuẩn lạc có mấu trắng xám hình tròn hoặc hình bầu dục không ñều, bề mặt
khuẩn lạc hơi ướt. Vi khuẩn không có vở nhờn, nhuộm gram âm, háo khí, dịch hóa
gelatin, tạo H
2
S, thủy phân tinh bột , không tạo NH
3.
Trên môi trường TZC khuẩn
lạc của vi khuẩn có mầu ñỏ ở giữa dìa có mầu trắng ñó là mầu trắng ñó là ñặc trưng
ñể nhận biết loại Erwinia sp. Vi khuẩn phát triển thuẩn lợi trong phạm vi nhiệt ñộ
khá rộng nhiệt ñộ thích hợp nhất là 27 - 32
0
C, nhiệt ñộ tối hạn là 50
0
C, phạm vi
PH cũng khá rộng từ 5,3 – 9,2 , pH thích hợp nhất là 7,2. Vi khuẩn có thể chết trong
ñiều kiện khô và dưới ánh sáng (Vũ Triệu Mân, 2007)
Erwinia carotovora là loài vi khuẩn gây hại trên cây rau, vi khuẩn nhuộm
gram âm, ký khí, hình que, ñược ñặt tên từ cây cà rốt – cây trồng lần ñầu tiên phân
lập ra vi khuẩn. Tuy nhiên loại vi khuẩn này gây hại trên nhiều loại rau khác nhau
như khoai tây, dưa chuột, hành tây, cà chua, rau diếp thậm chí cả một số cây cảnh
(Wood, M 1986)
E.carotovora gây bệnh bằng cách tạo ra một tế bào osmotically dễ vỡ. Nó
tạo enzym ngoại bào phá hủy toàn bộ sự toàn vẹn của các pectin. ðến mức ñộ thấp
hơn, nó tạo ra một enzym ngoại bào ñể làm suy thoái cellulose (R. Cetinkaya –
Yildiz và cộng sự)
Ở châu Âu E.carotovora là một trong những loại vi khuẩn gây bệnh hại
nghiêm trọng cho các vùng sản xuất khoai tây. Các biện pháp kỹ thuật tiên tiến về
gieo trồng, thu hoạch, bảo quản khoai tây trong ñiều kiện tối ưu ñược ñánh giá cao.
Tuy nhiên, sản xuất hạt gống khoai tây, một ứng dụng thương mại lớn thì xuất hiện

Sclerotium cepivorum phát triển tốt trong ñiều kiện thời tiết mát mẻ và tồn tại trong
ñất ở dạng hạnh nấm. Hạch nấm có khả năng tồn tại trong ñất nhiều năm( Jones and
Miller,1882)
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10

Triệu chứng gây bệnh của nấm Sclerotium cepivorum làm cho cây còi cọc, lá
vàng và khô, cuối cùng là sẽ chết và bắt ñầu từ các lá già. Trong ñiều kiện thời tiết
mát mẻ thì rễ cây có mầu trắng.
Theo Adams, PB năm (1979) môi trường thuận lợi cho nấm Sclerotium
cepivorum phát triển là PDA
Trong trường ñiều kiện thời tiết mát mẻ thường có một lớp nấm mốc mầu
trắng ở trên rễ, và trên phần củ sát gốc. Hạch nấm hình thành mầu ñen hình cầu có
ñường kính 200 – 500 um(Erwinia corotovora)
Theo Anwar Haq,M.,et al.(2003) ở Anh bằng kỹ thuật PCR người ta ñã phát
hiện ra S. Cepivorum
Theo Crowe, Fj (2008) hạnh nấm ñược hình thành trên cây ký chủ kết hợp với
dịch tiết ra từ cây hành phát triển. Thể sợi nấm tồn tại và phát triển trong ñất tấn công
vào rễ cây. Hạch nấm còn tồn tại trong ñất và lây lan từ vụ này sang vụ khác( Erwinia
corotovora)
1.2.1.2 Nhóm bệnh hại lá
Bệnh khô ñầu lá do nấm Stemphylium botrysum.W
Bệnh khô ñầu lá hại hành gây ra do nấm Stemphylium botryosum Wallr.1833.
ðây là một trong những bệnh nguy hiểm phổ biến ở các nước trồng hành vùng Châu
Á và miền Bắc Việt Nam. Hàng năm nó gây tổn thất nghiêm trọng, ñặc biệt là giai
ñoạn hình thành củ cho ñến khi thu hoạch làm giảm 15 – 25% năng suất. Bệnh khô
ñầu lá xuấn hiện và gây hại nặng cho vùng trồng hành. Hành xuất hiện khi hành bắt
ñầu xuống củ từ trung tuần tháng 11 và kéo dài cho tới trước thu hoạch. Bệnh chỉ gây
hại trên lá ở phần giữa của lá bánh tẻ, nấm xâm nhập và lan rộng kéo theo thân lá tạo
thành vết bầu dục có mầu xám trắng, sau 5 – 7 ngày gục ở giữa và khô lụi. Chiều dài

ñã thí ñiểm phòng trừ tại phòng thí nghiệm của Viện Bảo Vệ thực vật, các nông hộ
thuộc HTX Hiệp Hòa huyện Kinh Môn và HTX Nam Trung huyện Nam Sách tỉnh Hải
Dương. Ngày 28/8/2009 tại xã Hiệp Hòa, huyện Kinh Môn, tỉnh Hải Dương, Bộ môn
Miễn dịch thực vật – Viện Bảo vệ thực vật kết hợp với Sở Khoa học& Công nghệ Tỉnh
Hải Dương tổ chức Hội thảo ñầu bờ mô hình bảo quản hành tỏi tại nông hộ do Viện
BVTV tiến hành trong năm 2009. Các nghiên cứu thử nghiệm các công thức bảo quản
hành & tỏi khô ñược thực hiện tại Viện BVTV, một nông hộ tại HTX Hiệp Hòa, HTX
Nam Trung. Thí nghiệm gồm 4 công thức với 4 phương pháp bảo quản: i) Thuốc
Kocide 53.8 DF, ii) Thuốc Balacide 32 WP, iii) Treo gác bếp theo nông dân, iiii) Phơi
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12

khô, buộc túm & ñể trên giàn nơi thoáng mát theo nông dân (ñối chứng). Sau 5 tháng
bảo quản Viện BVTV ñã xác ñịnh có 6 loại bệnh gây hại trên hành tỏi khô, trong ñó
gây hại nặng nhất là bệnh thối ướt do vi khuẩn
1.2.2.1. Nhóm bệnh gây thối gốc hành
Bệnh thối ướt do vi khuẩn Erwinia carotovora
Tác nhân gây bệnhdo vi khuẩn Erwinia carotovora Jones gây hại trên hành.
Triệu chứng của bệnh:Vêt bệnh thường xuất hiện trên dễ(hoặc cổ dễ, gốc
hành. Lúc ñầu dạng trong giọt dầu về sau mô bệnh thối nhũn, mầu ñen.Vi khuẩn
làm mô củ thối rữa, khó chịu, rễ thâm ñen, lá và cây héo dần, gây hiện tượng chết
rạp hàng loạt. Củ bệnh thâm ñen có vòng ñồng tâm, nếu bóp nhẹ có nhiều dịch vi
khuẩn chảy ra mầu trắng ñục. Bệnh thường phát triển mạnh ở vụ ñông xuân, trong
ñiều kiện thời tiết ẩm ướt và có nhiệt ñộ thích hợp từ 20 – 25
0
C. Bệnh này phá hại
mạnh ở giai ñoạn cây xuống dọc, hình thành củ kéo dài ñến khi thu hoạch( Nguyễn
Kim Vân, 2011)
Trên tỏi bệnh gây hại không ñáng kể, không cần sử dụng các chất bảo quản.
Các nghiên cứu thử nghiệm các công thức bảo quản hành & tỏi khô ñược thực hiện

trên mô cây bệnh rồi phát triển nhanh chóng. Mô bệnh trở nên mềm nhũn, nhày
nhụa, thường sẫm mầu, bốc mùi hôi thối
E. Carotovora có hình gậy, mầu trắng kem, có 2 – 8 long roi dạng tiềm mao,
chúng có khă năng phân giải tinh bột và getalin (Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mẫn,
1999) Bệnh gây hại trong những ngày mưa dầm, ñất thoát nước kém, lên luống thấp
(Nguyễn Thị Nghiêm, 2006). E. Carotovora xâm nhập qua vết thương cơ giới, gió,
mưa và côn trùng, gia súc, con người. Sau khi xâm nhập chúng bắt ñầu phát triển
trong gian bào, xâm nhiễm vào nhu mô (Lê Lương Tế và cộng sự, 1999). Phạm vi
biến ñộng ñổ ẩm lớn 20 – 100 %. Mầm bệnh lưu tồn trong xác cây và chất hữu cơ
trong ñất
Ở Việt Nam (Theo Nguyễn Thị Trà và cộng sự, 2008) có nghiên cứu về biện
pháp phòng trừ thối nhũn như nghiên cứu về hợp chất ñược chiết ra từ cây Bạch hóa
xà. Plumbagin là một một hợp chất tự nhiên ñược chiết xuất từ cây Bạch hoa xà.
Plumbagin và dẫn xuất có hoạt tính kháng chủng vi khuẩn Erwinia carotovora gây
bệnh thỗi nhũn cây ñịa lan, ñặc biệt là dẫn xuất có hoạt tính mạnh nhất. Tuy mới
bước ñầu nghiên cứu nhưng ñã mở ra một hướng mới phòng trừ thối nhũn bằng
dịch chiến từ cây cỏ.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status