BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ VĂN HỮU
THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG
ðIỂM DÂN CƯ HUYỆN PHÚ XUYÊN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số: 60.62.16
Người hướng dẫn: TS. ðỗ Thị Tám
TS. Mai Văn Phấn
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Vũ Văn Hữu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
1. MỞ ðẦU............................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài ...................................................................................... 1
1.2. Mục ñích - yêu cầu .............................................................................................. 2
1.2.1. Mục ñích........................................................................................................... 2
1.2.2. Yêu cầu............................................................................................................. 3
2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ............................................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận và pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư ........................... 4
2.1.1. Khái niệm và tiêu chí phân loại ñiểm dân cư................................................... 4
2.1.2. Căn cứ pháp lý của phát triển hệ thống ñiểm dân cư....................................... 5
2.2. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư một số nước trên thế giới.............. 6
2.2.1. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại Anh .............................. 6
2.2.2. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại ðức .............................. 7
2.2.3. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại Hà Lan ......................... 8
2.2.4. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại Liên Xô (cũ) và các
nước ðông Âu ............................................................................................................ 9
2.2.5 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại khu vực Châu Á .........10
2.2.5.1. Cộng hoà Ấn ðộ..........................................................................................11
2.2.5.2. Trung Quốc .................................................................................................12
2.2.5.3. Vương quốc Thái Lan .................................................................................13
2.3. Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam..............................................14
2.3.1. Một số khái niệm cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển...................14
2.3.1.1. Cơ cấu dân cư..............................................................................................14
2.3.1.2. Mục tiêu và xu hướng phát triển cơ cấu dân cư..........................................15
iii
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2.3.2. Thực trạng kiến trúc cảnh quan khu dân cư nông thôn..................................17
2.3.3. Mối quan hệ giữa ñô thị hoá với phát triển khu dân cư nông thôn nước ta
3.3.2Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu ..............................................32
3.3.4.Các phương pháp khác ....................................................................................36
4.1. Khái quát về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Phú Xuyên .................38
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên ..........................................................................................38
4.1.1.1. Vị trí ñịa lý ..................................................................................................38
4.1.1.2. Khí hậu, thời tiết..........................................................................................38
4.1.1.3. ðịa hình, ñịa mạo ........................................................................................39
4.1.1.4. Thủy văn......................................................................................................39
4.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên................................................................................40
4.1.2.2 Dân số, lao ñộng và việc làm .......................................................................43
4.1.2.3 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng..............................................................44
4.1.3. Tình hình sử dụng ñất của huyện Phú Xuyên ................................................45
4.1.6. ðánh giá chung về thực trạng phát triển kinh tế xã hội tác ñộng ñến việc hình
thành và phát triển các ñiểm dân cư.........................................................................48
4.2. Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện ......................51
4.2.1. Thực trạng phát triển ñiểm dân cư huyện Phú Xuyên ...................................51
4.2.1.1. Thực trạng các ñiểm dân cư huyện Phú Xuyên ..........................................51
4.2.2.Phân loại hệ thống ñiểm dân cư ......................................................................57
4.2.2.1. Kết quả phân loại một số tiêu chí ñánh giá ñiểm dân cư ............................57
4.2.2.2. Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư của huyện ...................................61
4.2.3. Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong xây dựng và phát triển ñiểm dân cư .64
4.2.3.1. Kiến trúc nhà ở trong khu dân cư................................................................64
4.3. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Phú Xuyên ñến năm 2020.......70
4.3.1. Các dự báo cho ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư .......................70
4.3.1.1. Căn cứ phát triển hệ thống ñiểm dân cư .....................................................70
4.3.1.2. ðịnh hướng phát triển kinh tế xã hội ñến năm 2020 ..................................72
4.3.1.3. Quan ñiểm sử dụng ñất khu dân cư.............................................................73
4.3.1.4. Tiềm năng ñất ñai cho mở rộng các khu ñô thị và các khu dân cư.............74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
GCNQSD
Giấy chứng nhận quyền sử dụng
2
HðND
Hội ñồng nhân dân
3
UBND
Uỷ ban nhân dân
4
CNH – HðH
Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa
5
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
6
2.1.
ðịnh mức sử dụng ñất trong khu dân cư
21
3.1.
Phân cấp một số tiêu chí ñánh giá ñiểm dân cư
33
3.2.
Tổng hợp chỉ tiêu phân loại ñiểm dân cư
36
4.1.
Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 huyện Phú
Xuyên
44
4.2.
Hiện trạng hệ thống ñiểm dân cư huyện Phú Xuyên
năm 2011
Kết quả phân loại hệ thống ñiểm dân cư năm 2010
57
4.8.
Phân vùng phát triển huyện Phú Xuyên
67
4.9.
Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật dự kiến áp dụng
cho ñô thị huyện Phú Xuyên ñến năm 2020
72
4.10.
ðịnh hướng hệ thống ñiểm dân cư ñô thị huyện
77
4.11.
Cơ cấu sử dụng ñất trong khu dân cư trước và sau
ñịnh hướng
79
4.4:
Kiến trúc công trình, văn hóa bưu ñiện huyện Phú
64
Xuyên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðể ñạt ñược mục tiêu ñến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công
nghiệp, ðảng và Nhà nước có chủ trương ñẩy nhanh quá trình CNH - HðH ñất
nước, hội nhập kinh tế toàn cầu, áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. ðiều ñó
ñã tác ñộng mạnh tới các hoạt ñộng kinh tế xã hội của người dân, ñặc biệt ở các
vùng nông thôn. Tuy nhiên, việc ñầu tư phát triển không ñồng bộ giữa các vùng
nông thôn và vùng ñô thị, các khu trung tâm phát triển, các thành phố lớn, các vùng
kinh tế trọng ñiểm trong những năm qua ñã ảnh hưởng ñến sự phát triển bền vững
của nền kinh tế. Vì vậy muốn thực hiện ñược mục tiêu phát triển ñất nước theo xu
hướng công nghiệp hoá thì phải hướng sự phát triển về vùng nông thôn, nhằm khai
thác hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên cho sự phát triển. Tạo nên sự phát
triển cân ñối, hài hoà và thu hẹp khoảng cách giữa nông thôn và thành thị.
Phát triển khu dân cư, khu ở, bố trí các công trình phúc lợi công cộng nhằm
ñáp ứng tốt nhất cho cuộc sống của người dân là mục tiêu chiến lược trong phát
triển nông thôn vì “có an cư mới lạc nghiệp”. Từ thực tế hiện nay cho thấy nhiều
năm qua nền kinh tế phát triển huyện ñã duy trì nền kinh tế ña dạng với nhiều thành
phần nông nghiệp công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch - dịch vụ, phát triển ñô
thị hóa, công nghiệp hóa trên ñịa bàn huyện. Trong quy hoạch chung của thành phố
Hà Nội, huyện Phú xuyên là một trong 5 khu ñô thị vệ tinh của thành phố, ñồng thời
còn có hai khu công nghiệp là khu công nghiệp phụ trợ Nam Hà Nội và khu công
nghiệp phía ðông huyện. Do vậy việc nghiên cứu sử dụng hợp lý quỹ ñất ñể ñáp
ứng nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố nói chung và của huyện Phú xuyên
nói riêng là một trong những vấn ñề cấp bách trong giai ñoạn hiện nay.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên việc nghiên cứu ñề tài: “Thực trạng và
ñịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Phú Xuyên - Thành phố Hà
Nội” là rất cần thiết.
1.2. Mục ñích - yêu cầu
1.2.1. Mục ñích
+ Nghiên cứu, ñánh giá thực trạng việc tổ chức sử dụng ñất, xây dựng và
phát triển hệ thống ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn trên ñịa bàn huyện Phú Xuyên,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Thành phố Hà Nội,
+ ðịnh hướng phát triển mạng lưới ñiểm dân cư ñáp ứng mục tiêu phát triển
kinh tế xã hội bền vững.
1.2.2. Yêu cầu
+ Các số liệu, tài liệu ñiều tra phải ñảm bảo tính trung thực, chính xác, phản
ánh ñúng hiện trạng.
+ ðịnh hướng quy hoạch phải dựa trên các cơ sở khoa học: tiềm năng về ñất
ñai, nguồn vốn ñầu tư, lao ñộng…, dựa trên các chính sách, chỉ tiêu phát triển kinh
tế xã hội của ñịa phương nhằm ñem lại tính khả thi cao nhất.
4/ ðô thị nhỏ: là các trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, sản xuất...
của một huyện hay liên xã, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một huyện hay một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
vùng trong huyện.
5/ Làng lớn: là trung tâm hành chính - chính trị, văn hoá, xã hội, dịch vụ kinh
tế của một xã, có vai trò thúc ñẩy sự phát triển của một xã hay nhiều ñiểm dân cư.
6/ Làng nhỏ: là nơi ở, nơi sản xuất tiểu thủ công nghiệp, nông lâm nghiệp...
của nhân dân trong một xã.
7/ Các xóm, ấp, trại: là các ñiểm dân cư nhỏ nhất, với các ñiều kiện sống rất
thấp kém. Trong tương lai các ñiểm dân cư này cần xoá bỏ, sát nhập thành các
ñiểm dân cư lớn hơn.
Hiện nay, vấn ñề quy hoạch ñô thị, quy ñịnh những tiêu chuẩn ñối với việc
phát triển mở rộng, không gian kiến trúc… ñã ñược sự quan tâm của nhà nước. Tại
Nghị ñịnh số 29/2007/Nð-CP ngày 27/2/2007 của Chính phủ quy ñịnh cụ thể về vấn
ñề quản lý kiến trúc ñô thị, cụ thể [5]: Nghị ñịnh quy ñịnh cụ thể các quy ñịnh ñối
với từng hạng mục công trình trong kiến trúc tổng quan ñô thị.
Trong Nghị ñịnh số 42/2009/Nð-CP ngày 7 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ
quy ñịnh cụ thể về việc phân loại ñô thị. ðô thị ñược phân thành 6 loại:
- ðô thị loại ñặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội
thành, huyện ngoại thành và các ñô thị trực thuộc.
- ðô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội
thành, huyện ngoại thành và có thể có các ñô thị trực thuộc; ñô thị loại I, loại II là
thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành.
- ðô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành,
nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
- ðô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị.
nghiệp tập trung. Mức ñộ “ôtô hoá” và mạng lưới giao thông rất phát triển, rút ngắn
khoảng cách về thời gian từ chỗ ở ñến nơi làm việc.
Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 - 400 người, khoảng 100-150
hộ sinh sống. Tuy dân số ít nhưng ñầy ñủ các công trình văn hoá, xã hội. Trong các
khu dân cư có ñường giao thông dẫn ñến từng nhà, không khí trong lành, phong cảnh
ñẹp và yên tĩnh. Chính vì vậy mà nhiều người dân muốn bỏ chỗ ở không thoải mái
trong các căn hộ khép kín nơi ñô thị ñi tìm chỗ ở lý tưởng nơi miền quê. Do sự di
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố về sống ở nông thôn mà cơ sở dịch vụ
văn hoá, xã hội của làng quê truyền thống ñược cải thiện, nó trở thành các khu ngoại
ô của ñô thị lớn hay khu công nghiệp. ðây là xu hướng khác hẳn so với các nước
khác trên thế giới.
Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới ñô thị và nông thôn của nước Anh
ñược công nhận là thành công nhất thế giới, từ cuối thế kỷ 18 ñến ñầu thế kỷ 19 ñã
có nhiều nhà kiến trúc sư người Anh nghiên cứu về lĩnh vực này:
William Morris là một kiến trúc sư, nhà nghệ sỹ ñã có quan ñiểm xây dựng
ñô thị ñó là xây dựng phân tán trên toàn bộ ñất nước các ñiển dân cư nhỏ. Ông xác
minh cho phương án của mình rằng ñiện là nguồn ñộng lực cơ bản cho mọi hoạt
ñộng, sẽ ñi ñến tất cả các ñiểm dân cư trong toàn quốc và ñến tận mọi nhà cho nên
ở ñó sẽ là chỗ ở vô cùng lý tưởng và là nơi làm việc của mọi người. Ngoài ra lý
luận về xây dựng các ñiểm dân cư mang tính chất ñô thị - nông thôn ñược ñề cao
như thành phố vườn, thành phố vệ tinh của kiến trúc sư Eberezen Howard là một
cống hiến lớn cho lý luận phát triển ñô thị thế giới. [7]
Thành phố vườn của Eberezen Howard ñề sướng năm 1896 trong ñó ñề cập
tới vấn ñề thay ñổi cơ cấu tổ chức và phương hướng giải quyết về không gian của
thành phố.
nước ñể làm khô một diện tích rất lớn ñất trũng nhằm mở mang diện tích ñất ñai
sinh sống. Trên các vùng ñất trũng ñó ñược chia thành từng khu ñể lập các ñiểm
dân cư nông nghiệp. Trung tâm của vùng xây dựng một thành phố cỡ 12000 dân
với các công trình công cộng ñạt trình ñộ cao, xung quanh thành phố là các làng
cách nhau từ 5 - 7Km với quy mô mỗi làng (village) khoảng 1500 - 2500 dân.
Trong mỗi làng ñược xây dựng ñầy ñủ các công trình văn hoá xã hội và nhà ở cho
nông dân, công nhân nông nghiệp, mỗi làng có các xóm (hamlet) với quy mô
khoảng 500 người. Sản xuất nông nghiệp ñược tổ chức theo kiểu các ñiền chủ thuê
ñất của nhà nước, tập hợp nhân công canh tác. Số người này trở thành công nhân
nông nghiệp và sống trong các làng nói trên.
Mạng lưới giao thông ñược tổ chức rất tốt, ñường ô tô nối liền các ñiểm dân
cư ñảm bảo liên hệ thuận tiện và nhanh chóng từ nơi ở ñến các cánh ñồng và khu
vực tiêu thụ chế biến. [7]
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
2.2.4. Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại Liên Xô (cũ) và các
nước ðông Âu
Khác với các nước Tây Âu, Liên Xô và các nước ðông Âu xây dựng nông
thôn theo mô hình phát triển nông thôn XHCN.
1/ Liên Xô cũ
Mục tiêu của nhà nước Xô Viết là xây dựng nông thôn tiến lên sản xuất nông
nghiệp theo quy mô lớn, hiện ñại xoá bỏ sự khác biệt giữa nông thôn và thành thị. ðặc
trưng của các ñiểm dân cư nông thôn ở toàn liên bang là hợp nhất từng bước các nông
trang tập thể thành một ñơn vị sản xuất lớn hơn, các ñiểm dân cư rải rác cũng ñược tập
trung lại tạo ñiều kiện xây dựng các nông trang tập thể, năng suất lao ñộng ñược nâng
lên, tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp giảm xuống.
Từ sau năm 1960 các ñiểm dân cư nông thôn ñược quy hoạch khu ở theo
trung bình có 4 làng thì tổng số ñiểm dân cư có tới 55000 - 60000 ñiểm. Trong ñó
có khoảng 35% là các ñiểm dân cư có quy mô dân số dưới 500 người, dân cư sống
ở các vùng nông thôn, làm việc trong các xí nghiệp ở thành phố phần lớn không di
chuyển chỗ ở. Nguyên nhân là họ ñã có nhà ở nông thôn, họ vẫn tận dụng ñược
những hoa màu trên mảnh ñất vườn, nhờ có hệ thống giao thông phát triển nên việc
ñi lại thuận tiện, cự li giữa khu làm việc với khu nhà ở trong phạm vi 60 km người
ta vẫn ñi về hàng ngày. Vấn ñề xây dựng mạng lưới giao thông nông thôn hợp lý
với chất lượng cao và ñều khắp rất ñược chú ý.
2.2.5 Thực trạng và xu thế phát triển mạng lưới dân cư tại khu vực Châu Á
Theo Colins Free stone, trong công trình nghiên cứu các yếu tố về kinh tế chính
trị làng xóm vùng Châu Á ñã tổng kết những vấn ñề chung nhất trong việc quy hoạch
xây dựng làng của một số nước thuộc vùng này theo xu hướng:
- Dân cư bố trí dọc theo kênh rạch hoặc theo ñường giao thông và ñó cũng là
ñường giao thông chính liên hệ giữa các ñiểm dân cư.
- Nhà ở bố trí phân tán, không có ñịnh hướng từ ban ñầu khi mới hình thành
ñiểm dân cư.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
- Khu ở của ñiểm dân cư thường rất gần với khu sản xuất.
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật, các công trình phục vụ công cộng ít ñược
quan tâm trong từng ñiểm dân cư mà chỉ ñược bố trí cho từng cụm gồm nhiều ñiển
dân cư, làng nào cũng có một trung tâm công cộng nhỏ, gồm các công trình sinh hoạt
văn hoá, hành chính hoặc tín ngưỡng chung như ñình chùa, chợ…
- Quy mô làng xóm thường nhỏ, nằm rải rác trong hệ thống ñồng ruộng canh tác.
Trong thời gian gần ñây các nước ðông Nam Á, ñặc biệt là Thái Lan ñã có
nhiều cố gắng ñưa ra các chương trình phát triển nông thôn ñể phát triển kinh tế và
ổn ñịnh xã hội. Họ ñã ñầu tư nhiều trong việc xây dựng hệ thống giao thông nông
Các kế hoạch 5 năm của Nhà nước Ấn ðộ luôn chú ý tới việc xoá bỏ ñói
nghèo, cải thiện ñiều kiện vật chất và ñời sống cho người nghèo, phát triển các trung
tâm thị trường và dịch vụ cho các vùng nông thôn sâu trong nội ñịa, ñồng thời chú ý
nâng cấp giáo dục, ñầu tư cho các nhu cầu về tinh thần. Sự cố gắng của Chính phủ
Ấn ðộ trên bình diện quốc gia ñã phần nào làm cho bộ mặt nông thôn thay ñổi. Tuy
nhiên kết quả phát triển nông thôn không ñuợc như mong muốn, sự phân hoá giàu
nghèo ở nông thôn lại tăng lên, mục tiêu giảm chênh lệch giữa khu vực nông thôn thành thị không ñạt ñược.
2.2.5.2. Trung Quốc
Tương tự như Ấn ðộ, Trung Quốc là nước nông nghiệp ñất rộng, người
ñông, dân số trên 1,3 tỷ người, dân số nông thôn chiếm 64%. ðơn vị cơ sở của
nông thôn Trung quốc là làng hành chính. Lịch sử hình thành nông thôn Trung
Quốc là những làng truyền thống. Trong nhiều trường hợp làng hành chính trùng
với làng truyền thống, nhưng một làng truyền thống chia thành 2 hay nhiều làng
hành chính. Toàn quốc có khoảng trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng có
khoảng 1000 dân. Trong chiến lược hiện ñại hoá ñất nước việc phát triển các cộng
ñồng nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng.
Qua các bước thăng trầm lịch sử phát triển nông thôn Trung Quốc ñã tìm ra
ñược hướng ñi thích hợp, ñó là con ñường công nghiệp hoá nông thôn. Hệ thống các
xí nghiệp hương trấn khuyến khích hình thành và phát triển thông qua các chính sách
của Chính phủ. Các xí nghiệp này do những người nông dân lập ra và trực tiếp quản
lý, nó ñã góp phần khép kín quá trình sản xuất ở các vùng nông thôn từ việc thu mua
nông sản, thực phẩm, các nguyên liệu ñịa phương tiến tới sản xuất, chế biến và tiêu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
thụ. Các xí nghiệp này thu hút lực lượng lao ñộng chưa có việc làm. Những người
nông dân rời bỏ nghề nông nhưng không rời bỏ quê hương làng mạc. Khẩu hiệu ly
nông bất ly hương ñã trở thành mô hình hấp dẫn của người nông dân nông thôn
ñịnh phải quy hoạch hệ thống làng xã một cách hợp lý cùng với việc xây dựng
trung tâm làng xã trở thành hạt nhân phát triển kinh tế - xã hội - văn hoá và là môi
trường thuận lợi cho việc tiếp thu văn minh ñô thị vào nông thôn, mặt khác muốn
quản lý sự di dân hàng loạt từ vùng nông thôn vào ñô thị, ngăn cản sự phình to quá
cỡ của các thành phố lớn nhất thiết phải “công nghiệp hoá nông thôn”. Công
nghiệp hoá nông thôn còn mang lại sự thay ñổi lối sống nông thôn truyền thống
sang lối sống văn minh ñô thị - thành thị hoá nông thôn. ðể ñạt ñược ñiều ñó, việc
phát triển hạ tầng kỹ thuật luôn luôn giữ vai trò hàng ñầu, hệ thống giao thông luôn
giữ vai trò trọng yếu trong việc phát triển kinh tế - xã hội nông thôn.
Trong thời gian gần ñây, các nước ðông Nam Á có rất nhiều cố gắng ñưa ra
các chương trình phát triển nông thôn ñể phát triển kinh tế và ổn ñịnh xã hội. Các
vùng nông thôn ñược ñầu tư cơ sở hạ tầng, mạng lưới ñường giao thông phát triển,
dịch vụ công cộng ñược nâng cao, ñời sống nhân dân ñược cải thiện. tuy vậy, chưa
có nước nào ñạt ñược mục tiêu cuối cùng là xoá bỏ ñói nghèo, nâng chất lượng sống
ở vùng nông thôn ngang với ñô thị. Do vậy mỗi nước cần phải tìm ra một mô hình
phát triển nông thôn phù hợp với ñiều kiện cụ thể của mình.
2.3. Tổng quan về phát triển khu dân cư ở Việt Nam
Theo nhà sử học Nguyễn Quang Ngọc, nghiên cứu về ñiểm dân cư ở nông
thôn trước hết phải nói ñến làng. Làng vốn là một ñơn vị tụ cư, ñơn vị kinh tế, ñơn
vị tín ngưỡng và sinh hoạt văn hoá cộng ñồng của người Việt xuất hiện từ rất sớm.
Chính quyền trung ương ñã dựa vào làng Việt truyền thống, biến làng thành một
ñơn vị quan hệ xã hội. Qua bao nhiêu biến ñổi phức tạp của lịch sử phát triển, làng
vẫn tồn tại và vẫn giữ ñược bản sắc riêng của mình. Ngày nay xã là ñơn vị hành
chính có quyền lực về mọi mặt nhưng làng vẫn là cốt lõi tinh thần và vật chất của
xã. Như vậy, khi nói ñến “Làng” là ñã chứa ñựng một cách tương ñối hoàn chỉnh
một ñơn vị cấu thành cơ bản ở nông thôn. [15]
2.3.1. Một số khái niệm cơ bản về khu dân cư và xu hướng phát triển
2.3.1.1. Cơ cấu dân cư
Cơ cấu dân cư là toàn bộ các ñiểm dân cư một nước, một tỉnh trong một
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
lưới các trung tâm cụm dân cư (trung tâm vùng và tiểu vùng, trung tâm cụm xã) sẽ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15