BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
----------
NGUYỄN HỮU TUẤN
HIỆU QUẢ KINH TẾ SẢN XUẤT QUẤT CẢNH
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN VĂN GIANG – TỈNH
HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành
Mã số
: Kinh tế nông nghiệp
: 60.620.115
Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. NGUYỄN VĂN SONG
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ
Xin cám ơn gia ñình, bạn bè ñã luôn sát cánh bên tôi, ñộng viên, giúp ñỡ và
tạo ñiều kiện cả về vật chất lẫn tinh thần ñể tôi học tập và hoàn thành tốt luận văn.
Tác giả luận văn
Nguyễn Hữu Tuấn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ii
MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU................................................................................... vi
DANH MỤC SƠ ðỒ, HỘP, BIỂU ðỒ...............................................................viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................ ix
PHẦN I: MỞ ðẦU ................................................................................................ 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài.................................................................................... 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................... 2
1.2.1 Mục tiêu chung.............................................................................................. 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể.............................................................................................. 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu....................................................................................... 3
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ............................................. 4
2.1 Cơ sở lý luận .................................................................................................... 4
2.1.1 Một số lý luận về quất cảnh........................................................................... 4
2.1.2 Hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế............................. 8
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế sản xuất quất cảnh................... 18
2.2 Cơ sở thực tiễn ............................................................................................... 23
2.2.1 Tình hình chung về sản xuất và tiêu thụ hoa, cây cảnh trên cả nước ............ 23
4.3.2 Hiệu quả xã hội ........................................................................................... 77
4.3.3 Hiệu quả môi trường ................................................................................... 77
4.4 Những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế sản xuất quất cảnh ở huyện
Văn Giang............................................................................................................ 78
4.4.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế sản xuất quất cảnh ................... 79
4.4.2 ðánh giá chung về hiệu quả kinh tế sản xuất quất cảnh ............................... 95
4.5 Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất quất cảnh ................................. 98
4.5.1. Các căn cứ ñề xuất giải pháp ...................................................................... 98
4.5.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất quất cảnh ....................... 99
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................... 108
5.1 Kết luận........................................................................................................ 108
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
iv
5.2.1 ðối với Nhà nước ..................................................................................... 110
5.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương ............................................................... 110
5.2.3 ðối với hộ gia ñình.................................................................................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................. 112
PHỤ LỤC .......................................................................................................... 114
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
v
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện qua 3 năm 2009 – 2011 ............... 32
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện qua 3 năm 2008 – 2010 .......... 35
Hồng trên 1 sào .................................................................................................... 76
Bảng 4.16 ðánh giá của người dân về mức ñộ ảnh hưởng của các nhân tố ñối với
sản xuất quất cảnh ................................................................................................ 78
Bảng 4.17 Tỷ lệ nhận ñịnh của hộ về khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm .............. 79
Bảng 4.18 So sánh quy trình kỹ thuật khoa học với quy trình kỹ thuật truyền thống
của người dân....................................................................................................... 83
Bảng 4.19 Ảnh hưởng của vốn ñến kết quả và HQKT sản xuất quất cảnh............ 85
Bảng 4.20 Hình thức tiếp cận thông tin kỹ thuật của hộ sản xuất quất cảnh.......... 87
Bảng 4.21 ðối tượng cung cấp và hình thức mua ñầu vào của hộ sản xuất........... 88
Bảng 4.22 Tỷ lệ xác ñịnh giá bán quất cảnh của hộ nông dân............................... 89
Bảng 4.23 Tỷ lệ phân phối sản phẩm cho các ñối tượng cung ứng ....................... 90
Bảng 4.24 Tỷ lệ phân phối sản phẩm cho các ñối tượng cung ứng ....................... 91
Bảng 4.25 Tỷ lệ khó khăn về cơ sở hạ tầng của các hộ ñiều tra ............................ 94
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
vii
DANH MỤC SƠ ðỒ, HỘP, BIỂU ðỒ
Sơ ñồ 3.1 Khung phân tích hiệu quả kinh tế sản xuất quất cảnh ........................... 39
Sơ ñồ 4.1. Quy trình và thời vụ sản xuất quất cảnh của các hộ dân Văn Giang..... 59
Sơ ñồ 4.2. Sơ ñồ kênh tiêu thụ sản phẩm quất cảnh của hộ ñiều tra...................... 66
Hộp 4.1 Hồi mới vào nghề, bác xén quất thành cái kim tự tháp…........................ 85
Hộp 4.2 Thiếu vốn thì vay tạm anh em.. ngại thì xin mua chịu cửa hàng….......... 86
Biểu ñồ 3.1 Tổng giá trị sản xuất của huyện Văn Giang qua 3 năm 2009 - 2011.. 37
Biểu ñồ 3.2 Cơ cấu kinh tế huyện Văn Giang năm 2009 và 2011......................... 38
Biểu ñồ 4.1: Số hộ trồng quất cảnh qua 3 năm của huyện Văn Giang................... 48
CPTC
Chi phí tài chính
CPTG
Chi phí trung gian
CSHT
Cơ sở hạ tầng
DT
Diện tích
ðVT
ðơn vị tính
HQKT
Hiệu quả kinh tế
KT&PTNT
Kinh tế và Phát triển nông thôn
Lð
UBND
Ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
ix
PHẦN I: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nền kinh tế - xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng tăng
cao, bên cạnh các nhu cầu thiết yếu về ăn, mặc, ở, con người dần hướng tới những
giá trị mang tính thẩm mĩ cao. Chơi hoa, chơi cây cảnh trong những dịp lễ, hội ñã
trở thành những nhu cầu quen thuộc của người tiêu dùng. Cùng với cầu của khách
hàng tăng lên, cung về các sản phẩm này cũng phát triển ñể theo kịp với xu hướng
thị trường. Quất cảnh là một trong những sản phẩm không thể thiếu trong mỗi dịp
tết ñến xuân về trong các gia ñình người Việt.
Nghề trồng quất cảnh là một trong những nghề truyền thống, mang nét văn
hóa ñộc ñáo của dân tộc ta. Cho ñến nay, chúng ta vẫn giữ ñược những vùng cây
cảnh truyền thống như Quảng Bá – Hà Nội, Văn Giang – Hưng Yên, Hải Dương,
Hà Nam... Phát triển nghề trồng quất cảnh là một hướng ñi ñúng ñắn và thiết thực
ñối với nhiều ñịa phương trong quá trình chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH –
HðH, bởi lẽ, cây quất cảnh không chỉ mang lại giá trị kinh tế và tinh thần cao mà
nó còn tạo ñiều kiện ñể khai thác triệt ñể tiềm năng và lợi thế về nguồn lực ở mỗi
ñịa phương.
Văn Giang thuộc trung tâm ñồng bằng Bắc Bộ, là huyện trồng cây quất cảnh
ñiển hình của tỉnh Hưng Yên. Tận dụng lợi thế ñó, một số xã của huyện ñã mạnh
dạn chuyển ñổi cơ cấu cây trồng như xã Liên Nghĩa, Mễ Sở, Thắng Lợi.. hầu hết
các xã này trồng cam, quất cảnh, một số hộ kinh doanh cây cảnh Bonsai… ðặc
Trên cơ sở ñánh giá hiệu quả ñạt ñược và các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả
kinh tế sản xuất quất cảnh trên ñịa bàn huyện Văn Giang, từ ñó ñề xuất một số giải
pháp có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất quất cảnh trên ñịa
bàn huyện.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất quất
cảnh;
- ðánh giá thực trạng sản xuất quất cảnh trên ñịa bàn huyện Văn Giang, tỉnh
Hưng Yên;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
2
- ðánh giá hiệu quả kinh tế sản xuất quất cảnh huyện Văn Giang và phân
tích các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế sản xuất quất cảnh;
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất quất
cảnh trên ñịa bàn huyện Văn Giang.
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh tế sản xuất quất cảnh của các hộ
nông dân huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung nghiên cứu: Hiệu quả kinh tế sản xuất quất cảnh huyện Văn
Giang, tỉnh Hưng Yên. ðề tài chỉ tập trung nghiên cứu sản xuất quất cảnh cho các
loại cây trong thời gian trồng từ 3 năm trở lại, có những lý do sau ñây:
+ Quất cảnh là cây phục vụ cho những khi Tết ñến, do ñó sau Tết những hộ
sản xuất quất cảnh thường ñi thu gom về và chăm sóc trong vòng 1 ñến 2 năm lại
ñưa ra thị trường. Lúc ñó chi phí sản xuất lại phải tính thêm từ lúc ñi thu gom,
chăm sóc cho ñến khi bán mà thường thì những cây thu gom ñã có tuổi cây từ 2
chơi vào dịp Tết nguyên ñán. Hiện nay, trên thị trường tồn tại hai loại cây quất
cảnh chủ yếu là quất tháp và quất thế.
Quất tháp là một loại quất cảnh ñược người trồng quất chăm sóc và tạo dáng
hình tháp (chóp nón) nên mọi người gọi theo hình dáng của cây.
Quất thế là một loại quất cảnh ñược người trồng quất chăm sóc một cách
công phu, sử dụng những kinh nghiệm và bàn tay khéo léo của mình tạo cho cây
quất có hình dáng có nhiều tán theo: Ngũ phú, cửu phúc…
2.1.1.2 ðặc ñiểm của cây quất cảnh
ðặc ñiểm thực vật học cây quất cảnh
Cây quất cảnh còn gọi là cây tắc, hạnh, Citrus Japonica Thumb thuộc cây
thân nhỡ, phân cành nhiều, cành mềm. Cây cao 1 m – 2 m. Lá nhỏ xanh thẫm, hình
bầu dục ñuôi nhọn, lá nguyên không có eo lá và không có răng cưa. Hoa mọc ñơn
ñộc hoặc chùm 2 – 3 hoa, hoa có 5 cánh, cánh màu trắng, nhiều nhị, bầu thượng, tự
thụ hoặc giao phấn. Quả nhỏ tròn, dẹt, vị chua gắt, khác với vị chanh. Vỏ quả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
4
mỏng vàng sẫm, dễ bóc, da mịn bong. Quả có 6 - 8 múi, tương ñối nhiều hạt. ðặc
ñiểm sinh trưởng phát triển ra hoa tháng 3 - 4 - 5. Một năm ra hoa từ 3 ñến 4 lần.
Quả chín tự nhiên tháng 8 - 9 - 10. Công dụng của quả quất là làm mứt và làm
cảnh trưng bày vào dịp tết. (Phạm Văn Duệ, 2005, Giáo trình kỹ thuật trồng hoa
cây cảnh, NXB Hà Nội)
Kỹ thuật ñiều chỉnh quất cảnh ra quả trưng bày vào dịp Tết
Cây quất ra hoa quả ñúng vụ vào tháng 2 - 3 nhưng cũng có thể ra hoa quả
rải rác trong năm. ðể ñiều chỉnh cho quất có quả trưng bày vào dịp Tết thì áp dụng
biện pháp ñảo quất là kỹ thuật tác ñộng lên cây quất ñể quất ra hoa, sai quả, chín
vào dịp Tết Âm lịch. Uốn tỉa cho cây tròn tán, có thể trồng lại sau khi ñã chơi.
Người ta dựa vào ñặc tính cây quất mỗi năm ra nhiều ñợt lộc mới ñể áp dụng kỹ
vững ñặc tính sinh trưởng của cây, một mặt phải biết tạo ra sự khác biệt của sản
phẩm. Sự năng ñộng, nhạy bén sẽ giúp hộ sản xuất biết phải sản xuất mặt hàng
nào, kiểu dáng ra sao, thị trường nào tiêu dùng những sản phẩm ñó? ðể từ ñó ñáp
ứng ñược nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng.
Trong cơ chế thị trường khách hàng là “thượng ñế”, họ có quyền lựa chọn
trong hàng trăm sản phẩm ñể mua một sản phẩm tốt nhất. Vì vậy chất lượng sản
phẩm phải luôn ñáp ứng nhu cầu thị hiếu của khách hàng. Hàng hóa chất lượng tốt
sẽ tiêu thụ nhanh, thu ñược lợi nhuận cao. Hàng hóa chất lượng kém sẽ bị ứ ñọng,
ế ẩm làm cho hộ nông dân thua lỗ.
2.1.1.4 Hoạt ñộng tiêu thụ quất cảnh
Theo quan niệm của nhiều người, cây quất tượng trưng cho một sức sống
bền bỉ, dẻo dai bởi khi cây héo vàng thì vẫn có thể ra hoa, kết quả rồi dù quả quất
dù to, dù nhỏ thì vẫn cứ tròn, tượng trưng cho một năm tròn trịa, ñầy ñặn, thuận lợi
và nhiều may mắn.
Tiêu thụ quất cảnh là giai ñoạn cuối cùng của quá trình trồng trọt và chăm
sóc. Nó là yếu tố quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của quá trình sản xuất.
Thông qua tiêu thụ thì giá trị sử dụng của sản phẩm cây cảnh ñược thực hiện. Theo
quan niệm trên thì tiêu thụ là một quá trình chuyển hóa quyền sử dụng hàng hóa,
tiền tệ giữa các chủ thể của nền kinh tế. Chính vì vậy mà hoạt ñộng tiêu thụ sản
phẩm ñược cấu thành bởi các yếu tố khác nhau, thường bao gồm:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
6
- Chủ thể tham gia: Người bán và người mua.
- ðối tượng (hàng hóa và tiền tệ)
- Thị trường (nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán)
Quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng
của hàng hóa. Qua tiêu thụ, hàng hóa ñược chuyển từ hình thái hiện vật sang hình
vật trong truyền thuyết... (Lê Quang Khang, Phan Văn Minh, Cây thế Việt Nam.
Nghệ thuật – kỹ thuật và ñạo chơi, NXB Văn hóa dân tộc)
- Giá cả của sản phẩm quất cảnh không ổn ñịnh biến ñộng từng ngày, thậm
chí trong một ngày, nơi này 1 giá, nơi kia 1 giá và ñặc biệt tối 30 Tết là giá quất
gần với giá gốc nhất và cũng không còn nhiều cây quất ñẹp ñể lựa chọn. Chính vì
sự biến ñộng ñó ñã ảnh hưởng khá lớn ñến doanh thu bán hàng của người buôn
quất, có khi “cháy hàng” với giá rất cao, có khi ế ẩm.
- Thị hiếu của người tiêu dùng: Người tiêu dùng sản phẩm này trong thời
ñiểm ñặc biệt và cố ñịnh. Họ gửi gắm niềm tin, sự kỳ vọng một năm mới tròn trịa
và may mắn... chính vì thế nên mỗi khách hàng có những quan niệm chơi khác
nhau, người thích loại quất này, người thích loại quất kia.
- Tập quán tiêu dùng vào những ngày Tết nguyên ñán và mang màu sắc
vùng miền. Thị trường tiêu thụ chủ yếu ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ lên việc tiếp
cận thị trường, tiếp cận khách hàng thị trường mới là khó. ðặc biệt là thay ñổi hay
ñưa một nét văn hóa vào một thị trường mới có nét văn hóa khác.
Mặt khác, quất cảnh là sản phẩm dễ hư hỏng và khó vận chuyển lên việc mở
rộng thị trường tới các ñịa phương vùng sâu vùng xa là rất khó khăn.
Tóm lại, cây quất cảnh là cây cảnh ñược người dân ưa chuộng trong những
ngày Tết ñến nhằm tôn lên vẻ ñẹp và sự sang trọng trong ngôi nhà. ðể có ñược một
cây quất cảnh ñẹp thì ñòi hỏi từ quá trình trồng và chăm sóc cây một cách chu ñáo
và kỳ công cho ñến khi tiêu thụ thông qua thị trường buôn bán.
2.1.2 Hiệu quả kinh tế và các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả kinh tế
2.1.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế xã hội, nó phản ánh mặt chất lượng
của hoạt ñộng sản xuất kinh tế và là ñặc trưng của mọi nền sản xuất xã hội. Hiệu
quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa phần giá trị thu ñược của sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
8
9
bao gồm cả hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường. Vì vậy khái niệm thu và chi
trong quan ñiểm tân cổ ñiển ñược gọi là lợi ích và chi phí.
* Xét theo mối quan hệ ñộng giữa ñầu vào và ñầu ra, một số tác giả ñã phân
biệt rõ ba phạm trù: hiệu quả kinh tế, hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ các
nguồn lực. (ðại học Kinh tế quốc dân, 1997, Kinh tế học phát triển, NXB Thống kê)
+ Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm thu thêm trên một ñơn vị ñầu vào ñầu tư
thêm. Nó ñược ño bằng tỷ số giữa số lượng sản phẩm tăng thêm trên chi phí tăng
thêm. Tỷ số này gọi là sản phẩm biên, nó chỉ ra rằng một ñơn vị nguồn lực dùng
vào sản xuất ñem lại bao nhiêu ñơn vị sản phẩm. Hiệu quả kỹ thuật của việc sử
dụng các nguồn lực ñược thể hiện thông qua mối quan hệ giữa ñầu vào và ñầu ra,
giữa các ñầu vào với nhau và giữa các sản phẩm khi nông dân quyết ñịnh sản xuất.
+ Hiệu quả phân bổ là chỉ tiêu hiệu quả trong ñó các yếu tố giá sản phẩm và
giá ñầu vào ñược tính ñể phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một ñơn vị chi
phí thêm về ñầu vào hay nguồn lực. Thực chất của hiệu quả phân bổ là hiệu quả kỹ
thuật có tính ñến các yếu tố về giá của ñầu vào và giá của ñầu ra. Vì thế nó còn
ñược gọi là hiệu quả giá. Việc xác ñịnh hiệu quả này giống như xác ñịnh các ñiều
kiện về lý thuyết biên ñể tối ña hóa lợi nhuận, có nghĩa là giá trị biên của sản phẩm
phải bằng giá trị biên của nguồn lực sử dụng vào sản xuất.
+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. ðiều này có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị
ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu ñạt
một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới là ñiều kiện cần
chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào việc sử dụng
nguồn lực ñạt cả hai chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ khi ñó sản xuất
mới ñạt ñược hiệu quả kinh tế.
* Xét theo yếu tố thời gian trong hiệu quả: Các học giả kinh tế tân cổ ñiển ñã
kinh doanh của tổ chức sản xuất, của nền kinh tế quốc dân. Các yếu tố cấu thành
của nó là kết quả sản xuất và nguồn lực cho sản xuất mang các ñặc trưng gắn liền
với quan hệ sản xuất của xã hội. Hiệu quả kinh tế chịu ảnh hưởng của các quan hệ
kinh tế, quan hệ xã hội, quan hệ luật pháp trong quốc gia và các quan hệ khác của
hạ tầng cơ sở và thượng tầng kiến trúc. Với nghĩa này thì hiệu quả kinh tế phản ánh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
11
toàn diện sự phát triển của tổ chức sản xuất, của nền sản xuất xã hội. Tính trừu
tượng của phạm trù hiệu quả kinh tế thể hiện trình ñộ sản xuất, quản lý kinh doanh,
trình ñộ sử dụng các yếu tố ñầu vào của tổ chức sản xuất ñể ñạt ñược mục tiêu, kết
quả cao nhất ở ñầu ra.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù cụ thể vì hiệu quả kinh tế có thể ño lường
thông qua mối quan hệ bằng lượng giữa kết quả sản xuất với chi phí bỏ ra. ðương
nhiên, không thể có một chỉ tiêu tổng hợp nào ñể phản ánh ñược ñầy ñủ các khía
cạnh của hiệu quả kinh tế. Thông qua các chỉ tiêu thống kê kế toán ñể có thể xác
ñịnh hệ thống chỉ tiêu ño lường hiệu quả kinh tế, mỗi chỉ tiêu ñược phản ánh một
khía cạnh nào ñó của hiệu quả kinh tế trên phạm vi nào ñó ñược tính toán. Hệ
thống chỉ tiêu này quan hệ với nhau theo thứ bậc từ chỉ tiêu tổng hợp, sau ñó ñến
các chỉ tiêu phản ánh các yếu tố riêng lẻ của quá trình sản xuất kinh doanh. Như
vậy, hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh chất lượng tổng hợp của
quá trình sản xuất kinh doanh, nó bao gồm hai mặt ñịnh tính và ñịnh lượng.
Về mặt ñịnh lượng, hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế
xã hội, biểu hiện giữa kết quả thu ñược và chi phí bỏ ra người ta thu ñược hiệu quả
kinh tế khi kết quả thu ñược lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch càng lớn thì hiệu quả
kinh tế càng cao và ngược lại.
Về mặt ñịnh tính, tức là mức ñộ hiệu quả kinh tế cao phản ánh sự nỗ lực ở
trong mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống sản xuất, phản ánh trình ñộ, năng lực quản
giống nhau. Tùy thuộc vào các ñiều kiện kinh tế xã hội và mục ñích yêu cầu không
giống nhau. Tùy thuộc vào các ñiều kiện kinh tế xã hội và mục ñích yêu cầu của
một nước, một vùng, một ngành sản xuất cụ thể mà ñánh giá theo những góc ñộ
khác nhau cho phù hợp.
2.1.2.3 Nội dung của hiệu quả kinh tế
Mục ñích của sản xuất hàng hóa là thỏa mãn tốt nhất các nhu cầu vật chất và
tinh thần cho xã hội. Mục ñích ñó ñược thực hiện khi nền sản xuất xã hội tạo ra
những kết quả hữu ích ngày càng cao cho xã hội. Sản xuất ñạt mục tiêu về hiệu quả
kinh tế khi có một khối lượng nguồn lực nhất ñịnh tạo ra khối lượng sản phẩm hữu
ích lớn nhất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………..
13
Theo các quan ñiểm trên thì hiệu quả kinh tế luôn liên quan ñến các yếu tố
tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh. Do ñó, nội dung ñể xác ñịnh hiệu quả
kinh tế bao gồm:
- Xác ñịnh các yếu tố ñầu vào: Hiệu quả là một ñại lượng ñể ñánh giá xem
xét kết quả hữu ích ñược tạo ra như thế nào, từ nguồn chi phí bao nhiêu, trong các
ñiều kiện cụ thể nào, có thể chấp nhận ñược hay không. Như vậy, hiệu quả kinh tế
liên quan trực tiếp ñến các yếu tố ñầu vào và việc sử dụng nó với các yếu tố ñầu ra
của quá trình sản xuất.
- Xác ñịnh các yếu tố ñầu ra: ðây là công việc xác ñịnh mục tiêu ñạt ñược,
các kết quả ñạt ñược có thể là giá trị sản xuất, khối lượng sản phẩm, giá trị sản
phẩm, giá trị gia tăng, lợi nhuận.
Bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao ñộng xã hội và ñược
xác ñịnh bằng tương quan so sánh giữa lượng kết quả hữu ích thu ñược với lượng
hao phí xã hội. Ở mỗi quốc gia, bản chất của hiệu quả kinh tế ñều xuất phát từ mục
phí. Xác ñịnh hiệu quả kinh tế từ các chỉ tiêu chủ yếu của hệ thống tài khoản quốc
gia và ñược xác ñịnh như sau:
- Tổng giá trị sản xuất (GO): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ
ñược tạo ra trong một thời kỳ nhất ñịnh thường là một năm.
- Chi phí sản xuất bỏ ra, có thể biểu hiện theo các phạm vi tính toán sau:
+ Tổng chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ các khoản chi phí thường xuyên
bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể mua và thuê các yếu tố ñầu vào và chi phí dịch vụ
trong thời kỳ sản xuất ra tổng sản phẩm ñó.
+ Tổng chi phí vật chất (CPVC): Là toàn bộ các khoản chi phí vật chất tính
bằng tiền, gồm chi phí trung gian cộng với khoản chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh,
khoản tiền thuế và chi phí tài chính khác trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm
ñó.
+ Tổng chi phí sản xuất (TC): Là tổng hao phí tính bằng tiền của các nguồn
tài nguyên và chi phí dịch vụ vật chất khác tham gia vào quá trình sản xuất ra tổng
sản phẩm ñó. Hay tổng chi phí sản xuất ñược bao gồm tổng chi phí vật chất và chi
phí tính bằng tiền của lao ñộng gia ñình.
- Hiệu quả ñược tính theo công thức 1 biểu hiện qua các chỉ tiêu cụ thể như:
+ Giá trị gia tăng ñược tính:
VA = GO – IC
+ Thu nhập hỗn hợp ñược tính:
MI = VA – CPVC = GO – C
+ Lợi nhuận ñược tính:
Pr = GO – TC
* Công thức 2: