BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------
-----------
CẤN XUÂN MINH
MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH
CÚM GIA CẦM VÀ GIÁM SÁT KHÁNG THỂ
KHÁNG VIRUS CÚM A/H5N1 Ở ðÀN GÀ NUÔI
TẠI MỘT SỐ HUYỆN NGOẠI THÀNH HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------
-----------
CẤN XUÂN MINH
MỘT SỐ ðẶC ðIỂM DỊCH TỄ HỌC BỆNH
CÚM GIA CẦM VÀ GIÁM SÁT KHÁNG THỂ
KHÁNG VIRUS CÚM A/H5N1 Ở ðÀN GÀ NUÔI
Tác giả luận văn
Cấn Xuân Minh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
i
LỜI CẢM ƠN
Trong suốt 2 năm học tập và hoàn thành luận văn, với nỗ lực của bản
thân, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ, hướng dẫn tận tình của nhiều cá nhân và
tập thể, cho phép tôi ñược tỏ lòng biết ơn và cảm ơn chân thành tới:
Ban Giám hiệu Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Viện Sau ðại
học, khoa Thú y, Cơ quan Thú y vùng I, các thầy cô giáo ñã giúp ñỡ, tạo ñiều
kiện ñể tôi học tập, tiếp thu kiến thức của chương trình học.
Thầy hướng dẫn TS. Nguyễn Bá Hiên.
Ban Lãnh ñạo và tập thể cán bộ Chi cục Thú y Hà Nội.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi ñược gửi lời cảm ơn sâu
sắc tới gia ñình, người thân cùng bạn bè ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi vượt qua
mọi khó khăn trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, cảm ơn chân thành tới những
tập thể, cá nhân ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành chương trình học
tập.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2012
1.4.1. ðặc ñiểm hình thái, cấu trúc của vi rút cúm type A ............................ 11
1.4.2. ðặc tính kháng nguyên của vi rút cúm type A .................................... 13
1.4.3. ðộc lực của vi rút ............................................................................... 16
1.4.4. Sức ñề kháng của vi rút cúm............................................................... 18
1.5. Miễn dịch chống bệnh của gia cầm........................................................ 18
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
1.5.1. Miễn dịch không ñặc hiệu................................................................... 19
1.5.2. Miễn dịch ñặc hiệu ............................................................................. 20
1.5.3. Miễn dịch chủ ñộng ............................................................................ 22
1.5.4. Miễn dịch thụ ñộng............................................................................. 23
1.5.5. Những yếu tố ảnh hưởng ñến sự hình thành kháng thể ....................... 23
1.6. Phòng chống bệnh cúm gia cầm ............................................................ 24
1.6.1. Phòng bệnh......................................................................................... 24
1.6.2. Chống dịch ......................................................................................... 28
PHẦN II. NỘI DUNG, NGUYÊN LIỆU, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..................................................................................................................... 30
2.1. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 30
2.2. Nguyên liệu, dụng cụ dùng trong nghiên cứu ........................................ 30
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 31
2.3.1. Phương pháp ñiều tra hồi cứu. ............................................................ 31
2.3.2. Phương pháp phân tích ñặc ñiểm dịch tễ theo các chỉ tiêu dịch tễ....... 31
2.3.3. Hồi cứu kết quả giám sát huyết thanh học........................................... 31
2.3.4. Giám sát huyết thanh học sau tiêm phòng năm 2012 bằng phản ứng HI
..................................................................................................................... 31
2.3.5. Giám sát ñiểm sau tiêm phòng : Tại 05 huyện, cơ số mẫu theo hướng
vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất, tại các thời ñiểm khác nhau ...................... 59
3.6.1 Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của ñàn gà trại
gia công Trần Bá Pho – Thanh Bình – Chương Mỹ ( Trại 1)........................ 60
3.6.2. Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà trại
Nguyễn Văn Chung – Tốt ðộng – Chương Mỹ ( Trại 2) .............................. 63
3.6.3. Kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của ñàn gà trại
Nguyễn Văn Ngọc – ðông Sơn – Chương Mỹ ( Trại 3) .............................. 66
3.6.4. Tổng hợp kết quả kiểm tra hiệu giá kháng thể trong huyết thanh của gà
sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất............................................... 70
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ .......................................................................... 73
1. Kết luận.................................................................................................... 73
2. ðề nghị..................................................................................................... 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KN
Kháng nguyên.
KT
BNN&PTNT - Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
FAO
Food and Agricalture Organnization .
WHO
World Health Organization.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1. Tổng ñàn gia cầm trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội qua các năm
2009 – 2012.................................................................................................. 40
Bảng 3.2. Tình hình dịch cúm gia cầm từ 2003 – 2006................................. 42
Bảng 3.3. Tỷ lệ mắc bệnh theo quy mô chăn nuôi giai ñoạn 2003 – 2006..... 43
Bảng 3.4. Tình hình dịch cúm gia cầm 2007 – 2012..................................... 44
Bảng 3.5. Tỷ lệ mắc bệnh theo quy mô chăn nuôi giai ñoạn 2007 - 2012 ..... 46
Bảng 3.6. Kết quả tiêm phòng vắc xin cúm gia cầm 2009 – 2012................. 54
Bảng 3.7. Kết quả kiểm tra huyết thanh trên ñàn gà sau tiêm phòng vacxin
Hình 1.4. Mô hình cấu trúc kháng nguyên HA của vi rút cúm A .................. 14
Hình 2.1. Phương pháp lấy máu ở tĩnh mạch cánh gà................................... 32
Hình 2.2. Mẫu máu ñược bảo quản sau khi lấy............................................. 32
Hình 3.1. Bản ñồ Thành phố Hà Nội ............................................................ 39
Hình 3.2. Tổng ñàn gia cầm trên ñịa bàn Thành phố Hà Nội qua các năm 2009
– 2012 .......................................................................................................... 40
Hình 3.3. Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ mắc Cúm gia cầm của các loại gia cầm .... 42
Hình 3.4. Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh theo quy mô chăn nuôi giai ñoạn
2003 – 2006.................................................................................................. 44
Hình 3.5. Biểu ñồ biểu diễn tình hình dịch Cúm gia cầm 2007 – 2012 ......... 45
Hình 3.6. Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ các loại gia cầm mắc bệnh 2007 – 2012.... 45
Hình 3.7. Biểu ñồ biểu diễn tỷ lệ mắc bệnh theo quy mô chăn nuôi gai ñoạn
2007 – 2012.................................................................................................. 47
Hình 3.8. Biểu ñồ so sánh tỷ lệ tiêm phòng vacxin cúm ............................... 55
Hình 3.9. Biểu ñồ so sánh tỷ lệ tiêm phòng vacxin cúm cho gia cầm qua các
năm .............................................................................................................. 55
Hình 3.10. Kết quả kiểm tra huyết thanh trên ñàn gà sau tiêm phòng vacxin
H5N1 ........................................................................................................... 58
Hình 3.11. ðường biểu diễn biến ñộng hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết
thanh của ñàn gà trại số 1 sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất.............. 63
Hình 3.12. ðường biểu diễn biến ñộng hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết
thanh của ñàn gà trại số 2 sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất.............. 66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
Hình 3.13. ðường biểu diễn biến ñộng hiệu giá kháng thể trung bình trong huyết
thanh của ñàn gà trại số 3 sau khi tiêm vacxin cúm H5N1, mũi thứ nhất................ 69
Hình 3.14. ðường biểu diễn hiệu giá kháng thể trung bình của gà ở 3 trại chăn
Tổ chức y tế thế giới ñã cảnh báo các nước phải gia tăng các biện pháp
phòng tránh bảo vệ cho hàng trăm triệu gia cầm trên thế giới.
ðể dập dịch cũng như khống chế, tiến tới thanh toán bệnh Cúm gia cầm,
Chính phủ, Ban chỉ ñạo quốc gia phòng chống dịch Trung Ương, thành phố, các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
tỉnh ñã ban hành các văn bản pháp quy; giám sát phát hiện bệnh; tiêu huỷ triệt ñể
ñàn gia cầm nhiễm bệnh; vệ sinh tiêu ñộc khử trùng; kiểm dịch vận chuyển,
kiểm soát giết mổ,....Tuy nhiên do tập quán chăn nuôi nhỏ lẻ và ý thức chấp
hành Pháp lệnh thú y của người dân chưa cao nên dịch vẫn liên tục xảy ra.
ðể phòng chống bệnh cúm gia cầm type A/H5N1, nước ta ñã nhập vacxin
cúm vô hoạt H5N1 của Trung Quốc sản xuất. Vacxin này ñã ñược các cơ quan
chuyên môn có thẩm quyền trong nước kiểm nghiệm và cho phép sử dụng rộng
rãi trong phòng chống dịch cúm gia cầm thời gian qua.
Hiện nay sử dụng vacxin cúm tiêm phòng cho toàn ñàn gia cầm là biện pháp
có hiệu quả, góp phần tích cực trong công tác phòng chống dịch cúm gia cầm.
Vì vậy: ðể có thể ñưa ra những ñánh giá sát thực về hiệu quả của việc
tiêm vacxin phòng bệnh cúm gia cầm và khảo sát khả năng bảo hộ của vacxin
trong ñiều kiện thực ñịa, từ ñó có thể ñưa ra những chiến lược phù hợp trong
phòng chống và tiến tới thanh toán dịch cúm gia cầm ở Việt Nam. Xuất phát từ
tình hình và yêu cầu thực tế ñó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:
“Một số ñặc ñiểm dịch tễ học bệnh Cúm gia cầm và giám sát kháng
thể kháng virus Cúm A/H5N1 ở ñàn gà nuôi tại một số huyện ngoại thành
Hà Nội”.
2. Mục tiêu của ñề tài
- Khảo sát ñược hiệu giá kháng thể sau tiêm phòng vacxin Cúm gia cầm
Bắc Mỹ, Nam Phi, Trung ðông, Viễn ðông, châu Âu, Anh, Liên Xô cũ...[8].
Từ sau khi phát hiện ra vi rút cúm týp A, các nhà khoa học ñã tăng
cường nghiên cứu và thấy vi rút cúm có ở nhiều loài chim hoang dã và gia
cầm nuôi ở những vùng khác nhau trên thế giới và thấy rằng bệnh dịch
nghiêm trọng nhất xảy ra ñối với gia cầm là những chủng gây bệnh ñộc lực
cao thuộc phân typ H5 và H7, như ở Scotland năm 1959 là A/H5N1[39].
Năm 1963, vi rút cúm typ A ñược phân lập từ gà tây ở Bắc Mỹ do loài
thuỷ cầm di trú dẫn nhập vào ñàn gà. Cuối thập kỷ 60 của thế kỷ 20 phân type
A/H1N1 thấy ở lợn và có liên quan ñến những ổ dịch gà tây với những biểu
hiện ñặc trưng là triệu chứng ở ñường hô hấp và giảm ñẻ. Mối liên hệ giữa
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
lợn - gà tây là những dấu hiệu ñầu tiên về vi rút cúm ở ñộng vật có vú có thể
lây nhiễm và gây bệnh cho gia cầm. Những nghiên cứu về phân type H1N1
ñều cho rằng vi rút cúm type A ñã ở lợn và ñã truyền lây cho gà tây. Ngoài ra
phân type H1N1 ở vịt còn truyền cho lợn [8].
1.2. Tình hình bệnh cúm gia cầm trên thế giới và trong nước
1.2.1. Trên thế giới
Sự phân bố và lưu hành của vi rút cúm gia cầm ñã xảy ra khắp phạm vi
toàn cầu do sự di trú của các loài dã cầm. Vì vậy, dịch bệnh ñã xảy ra ở nhiều
nước trên thế giới.
Năm 1977 ở Minesota ñã phát hiện dịch ở gà tây do chủng H7N7.
Năm 1983 - 1984 ở Mỹ, dịch cúm gà xảy ra do chủng vi rút H5N2 ở 3
bang Pensylvania, Virginia, Newtersey làm chết và tiêu huỷ hơn 19 triệu gà
[18]. Cũng trong thời gian này tại Ireland người ta ñã phải tiêu huỷ 270 nghìn
con vịt tuy không có triệu chứng lâm sàng nhưng ñã phân lập ñược vi rút cúm
cầm dây dưa kéo dài, tại một số quốc gia Châu Phi - nơi ñược cho là vi rút
cúm gia cầm có nguy nguy cơ biến ñổi cũng ñã phát dịch. Các nước khác
trong khu vực như: Lào, Cămpuchia, Myanma, Malaysia, Trung Quốc, Thái
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Lan cũng ñã tái phát dịch. Các quốc gia có ngành chăn nuôi tiên tiến như:
Hàn Quốc, Nhật Bản và một số quốc gia ở Châu Âu như: Nga, Hung-ga-ri,
Ru-ma-ni, Anh,... cũng ghi nhận có các ổ dịch trên gia cầm.
Năm 2008: Dịch cúm gia cầm phát ra tại 28 quốc gia và vùng lãnh thổ
bao gồm: Bangladesh, Benin, Cămpuchia, Canada, Trung Quốc, Hàn Quốc,
Ai Cập, ðức. ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel, Iran, Nhật Bản,
Lào, Myanma, Nigeria, Pakistan, Ba Lan, Ru-ma-ni, Nga, Ả - rập Xê-út, Thụy
Sĩ, Thái Lan, Togo, Thổ Nhĩ Kỳ, Ukraine, Vương quốc Anh và Việt Nam.
Năm 2009: Dịch cúm gia cầm phát ra tại 17 quốc gia và vùng lãnh thổ
bao gồm: Afghanistan, Bangladesh, Cămpuchia, Trung Quốc, ðức, ðặc khu
hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Nhật Bản, Lào, Mông Cổ, Nepal, Nigeria,
Nga, Tây Ban Nha, Thái Lan, Togo và Việt Nam. Riêng tại Trung Quốc ñã có
7 ca nhiễm vi rút cúm ở người.
Năm 2010: Tám tháng ñầu năm 2010 dịch cúm gia cầm phát ra tại 16
quốc gia và vùng lãnh thổ bao gồm: Bangladesh, Bhutan, Bun-ga-ri,
Cămpuchia, Trung Quốc, ðặc khu hành chính Hồng Kông, Ấn ðộ, Israel,
Lào, Mông Cổ, Myanma, Nepal, Ru-ma-ni, Nga, Tây Ban Nha và Việt Nam.
1.2.2. Tình hình dịch cúm gia cầm ở Việt Nam
Dịch cúm gia cầm H5N1 bùng phát tại Việt Nam vào cuối tháng
12/2003 ở các tỉnh phía Bắc, sau ñó ñã nhanh chóng lan tới hầu hết các tỉnh/
thành trong cả nước chỉ trong một thời gian ngắn. ðây là lần ñầu tiên dịch
và hầu như không có trại chăn nuôi qui mô lớn nào bị nhiễm bệnh. Dịch có
khuynh hướng xuất hiện ở những vùng có chăn nuôi nhiều thủy cầm. Dịch ñã
xảy ra ở 46 xã phường của 32 quận, huyện, thị xã thuộc 17 tỉnh. Thời gian cao
ñiểm nhất là tháng 7 sau ñó giảm dần, ñến tháng 11 năm 2004 cả nước chỉ có
1 ñiểm phát dịch. Tổng số gia cầm bị tiêu huỷ trong thời gian này là 84.078
con, trong ñó có 55.999 gà, 8.132 vịt và 19.947 chim cút [2].
* ðợt dịch thứ 3 từ tháng 12/2004 ñến 5/2005: Trong thời gian này
dịch ñã xuất hiện ở 670 xã của 182 huyện thuộc 36 tỉnh, thành phố (15 tỉnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
phía Bắc, 21 tỉnh phía Nam). Dịch xuất hiện nhiều nhất vào tháng 1/2005 với
143 ổ dịch xảy ra trên 31 tỉnh thành phố, số gia cầm tiêu hủy là 470.495 gà,
825.689 vịt, ngan và 551.029 chim cút. Bệnh xuất hiện ở tất cả các tỉnh, thành
phố thuộc vùng ðồng bằng sông Cửu Long [3].
* ðợt dịch thứ 4 từ ngày 06/12/2006 ñến 07/3/2007: Sau gần 1 năm
(từ ngày 15/12/2005 ñến ngày 05/12/2006) khống chế thành công dịch cúm
gia cầm, ngày 06/12/2006 dịch cúm gia cầm ñã tái phát tại Cà Mau, Bạc liêu,
sau ñó dịch xuất hiện ở 6 tỉnh khác (Hậu Giang, Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh
Long, Kiên Giang và Sóc Trăng) thuộc ðồng Bằng sông Cửu Long và 3 tỉnh
(Hà Nội, Hà Tây cũ và Hải Dương) thuộc ñồng bằng Sông Hồng. ðợt này,
dịch ñã xảy ra ở 83 xã, phường của 33 huyện, quận thuộc 11 tỉnh, thành phố.
Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu hủy là hơn 100 ngàn con.
Các ổ dịch xảy ra chủ yếu ở ñàn vịt chăn nuôi nhỏ lẻ, dưới 3 tháng tuổi,
ấp nở trái phép và chưa ñược tiêm phòng vacxin. Ngoài 2 tỉnh Cà Mau và Bạc
Liêu, còn ở các ñịa phương khác dịch lây lan chậm, quy mô dịch nhỏ nên
ñược bao vây và dập tắt ngay.
* Năm 2010: Dịch cúm gia cầm ñã xảy ra ở 56 xã, 33 huyện, quận
thuộc 20 tỉnh, thành phố là Bắc Cạn, Bắc Ninh, Bến Tre, Cà Mau, ðiện Biên,
ðồng Tháp, Hà Giang, Hà Tĩnh, Kon Tum, ðắc Lắc, Khánh Hòa, Lạng Sơn,
Nam ðịnh, Nghệ An, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Sóc Trăng,
Tuyên Quang và Thái Nguyên. Tổng số gia cầm mắc bệnh, chết và tiêu huỷ là
36.902 con gà (chiếm 32.97 %), 74.308 con vịt (chiếm 66.39 %) và 709 ngan
con (chiếm 0,64%).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
Hình 1.2. Biểu ñồ biểu diễn dịch cúm gia cầm do virus cúm A/H5N1
theo thời gian (năm)
1.3. Dịch tễ học bênh cúm gia cầm
1.3.1. Loài nhiễm bệnh
Vi rút gây nhiễm tự nhiên cho gia cầm nuôi và hoang dã (bao gồm gà,
gà tây, vịt, ngỗng, chim cút, chim trĩ, ñà ñiểu, gà nhật, mòng biển, chim
biển,…), ñặc biệt chim sống tự do dưới nước, một số chủng vi rút cúm gia
cầm gây nhiễm ở chim hoang dã sống trên cạn, nhưng ñây không phải là
nguồn chứa vi rút chính. Phần lớn các loài gia cầm non ñều mẫn cảm với vi
rút cúm type A.
Trong nghiên cứu thí nghiệm, vi rút cúm có thể nhiễm cho lợn, chuột
cống, thỏ, chuột lang, chuột nhắt, chồn sương, mèo ñồng, linh trưởng và người.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
11
có dạng gần như hình cầu hoặc các hạt mỏng, một số ít vi rút có dạng hình
sợi có thể dài một vài nm, có vỏ bọc là lớp lipid có gắn các glycoprotein gây
ngưng kết hồng cầu (kháng nguyên bề mặt) - Haemagglutinin (viết tắt là H)
và protein enzim có thụ thể - Neuraminidae (viết tắt N) ñây là những kháng
nguyên có vai trò quan trọng trong miễn dịch bảo hộ và có tính ña dạng cao.
(Alexander D.J, 1996; Capua I.& Marrangon S, 2000) [32], [34].
Hình thái vi cấu trúc của căn nguyên bệnh ñược mô tả chi tiết và nhấn
mạnh rằng ARN của vi rút là một sợi ñơn, âm chia 8 ñoạn kế tiếp nhau mang
10 ORF (open reading frames) cho 10 loại virion protein khác nhau: HA, NA,
NP, M1, M2, PB1, PB2 ,PA, NS1 và NS2 tất cả 8 ñoạn của sợi ARN có thể
tách và phân biệt rõ ràng thông qua phương pháp ñiện di, các protein có vỏ
bọc nhân nối 8 ñoạn này với nhau, ñược bọc bên ngoài bằng các protein và có
màng lipip ở ngoài cùng [31], [37].
Protein hemagglutinine hay HA là một glycoprotein dưới dạng trimer.
Mỗi monomer gồm có 2 phần HA1 và HA2. Hai phần của protein này ñược
nối với nhau bằng một chuỗi các acid amin trong ñó có arginin. Tại vị trí này
các men cắt protein có sẵn trong cơ thể (trên các màng niêm mạc) của ký chủ
sẽ cắt HA ra làm ñôi, tạo ñiều kiện cho vi rút bám vào thụ thể của tế bào ký
chủ. Do vậy ñoạn này ñược gọi là cleavage site của HA. Do các enzym
protease chỉ cắt protein tại các acid amin basic nên nếu vị trí này càng nhiều
acid amin basic thì khả năng bị cắt ñôi của HA lại càng cao dẫn ñến khả năng
ñể vi rút bám vào thụ thể tế bào và bắt ñầu quá trình xâm nhập vào tế bào
càng lớn. Dựa trên cơ sở này người ta ñã phân loại vi rút có ñộc lực cao là
loại vi rút cúm có nhiều acid amin basic tại vị trí cleavage site và ngược lại.
Protein NA chính là một loại enzym có tên là neuraminidase. Khi vi rút
xâm nhập vào cơ thể, các mạch ñường của protein HA và thụ thể của tế bào sẽ