BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------------------
NGUYỄN THỊ LUYẾN
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ðỘ TRỒNG VÀ VẬT LIỆU CHE
PHỦ ðẾN SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT
GIỐNG ðẬU TƯƠNG ðT26 TRONG ðIỀU KIỆN VỤ ðÔNG
TRÊN ðẤT 2 LÚA TẠI CHƯƠNG MỸ- HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
CHUYÊN NGHÀNH: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NINH THỊ PHÍP
Hµ néi - 2012
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ
từ phía gia ñình, nhà trường, các thầy cô giáo và bạn bè.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn TS. Ninh Thị Phíp, người ñã tận
tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này. Tôi xin gửi lời cảm ơn
các thầy cô giáo trong khoa Nông học, bộ môn cây công nghiệp trường ðại
học Nông nghiệp Hà Nội.
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và bạn bè ñã tạo ñiều
kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Một lần
Lời cam ñoan
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
vii
Danh mục các bảng
viii
1
MỞ ðẦU
1
1.1
ðặt vấn ñề
1
1.2
Ý nghĩa thực tiễn
3
2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
4
2.1
Cơ sở khoa học
4
2.1.1
Cơ sở xác ñịnh mật ñộ gieo trồng hợp lý
4
2.1.2
Cơ sở khoa học của vật liệu che phủ
5
2.2
13
2.4.2
Một số kết quả nghiên cứu về mật ñộ.
16
2.4.3
Nghiên cứu về vật liệu che phủ
18
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
3
VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
20
3.1
Vật liệu nghiên cứu
20
3.3.2
Thí nghiệm 2
21
3.3.3
Quy trình kỹ thuật áp dụng trong thí nghiệm
22
3.3.4
Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển
23
4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
25
4.1
Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật ñộ gieo ñến sự sinh
trưởng, phát triển và năng suất của giống ñậu tương thí nghiệm
trong ñiều kiện vụ ñông tại huyện Chương Mỹ, Hà Nội
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng của giống
ñậu tương ðT26.
4.1.4
25
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến thời gian sinh trưởng của giống
ñậu tương ðT26.
4.1.3
25
34
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng chống chịu của giống
ñậu tương ðT26.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
36
iv
4.1.8
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến các yếu tố cấu thành năng suất
của giống ñậu tương ðT26.
Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến mức ñộ nhiễm sâu bệnh và
khả năng chống ñổ của giống ñậu tương ðT26
4.2.8
45
Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến thời gian ra hoa của giống
ñậu tương ðT26
4.2.7
44
Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến khả năng tích lũy chất khô
của giống ñậu tương ðT26
4.2.6
42
Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến số lượng nốt sần của giống
ñậu tương ðT 26 vụ ñông năm 2011.
4.2.5
41
Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến chỉ số diện tích lá của giống
4.2.11 Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến thu nhập thuần của giống
ñậu tương ðT26
51
5
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
53
5.1
Kết luận
53
5.2
ðề nghị:
53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
55
vi
Thời gian sinh trưởng
TBKT
Tiến bộ kỹ thuật
VKHKTNNVN
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam
NXB
Nhà Xuất bản
S
Giây
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng sinh trưởng của
giống ñậu tương ðT26
4.4
28
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến chỉ số diện tích lá của giống
ñậu tương ðT26
4.5
27
31
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến khả năng tích lũy chất khô của
giống ñậu tương ðT26.
33
4.6
Ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến số lượng nốt sần các thời kỳ
34
4.7
41
viii
4.12
Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến chỉ số diện tích lá của giống
ñậu tương ðT26
4.13
Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến hình thành nốt sần của
giống ñậu tương ðT 26.
4.14
4.20
48
ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến một số yếu tố cấu thành năng
suất của giống ñậu tương ðT26.
4.19
47
Ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến khối lượng và thành phần cỏ
tương ðT26.
50
Ảnh hưởng của che phủ ñến thu nhập thuần
51
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ix
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Cây ñậu tương (Glycine max (L) Merrill) là cây công nghiệp ngắn
ngày, giữ một vị trí vô cùng quan trọng trong hệ thống cây trồng nông nghiệp
và ñươc con người quan tâm nhất trong số những loại ñậu khác nhau. Cây ñậu
tương còn có thể ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhờ khả năng cải tạo ñất, làm
tăng ñộ phì của ñất và là nguồn cung cấp nhiều chất dinh dưỡng có giá trị cho
người và vật nuôi.
Thân lá cây ñậu tương có thể dùng làm thức ăn gia súc, gia cầm rất tốt.
Gần ñây cho thấy bột ñậu tương sau khi ñã ép lấy dầu, bã dùng làm nguyên liệu
chế biến thức ăn tinh bột hỗn hợp giàu ñạm ñể nuôi gia súc, gia cầm theo
hướng công nghiệp.
Cũng như những cây họ ñậu khác, ñậu tương có khả năng tích luỹ ñạm
của khí trời ñể tự túc và làm giầu ñạm cho ñất nhờ vào sự cộng sinh giữa vi
khuẩn nốt sần ở bộ rễ. Ngoài ra thân lá ñậu tương làm phân xanh rất tốt. Do
vậy cây ñậu tương có tác dụng tích cực trong việc cải tạo và bồi dưỡng ñất.
Cây ñậu tương ñã du nhập vào nước ta từ rất lâu ñời, nhưng việc trồng và phát
“Ảnh hưởng của mật ñộ trồng và vật liệu che phủ ñến sinh trưởng, phát triển và
năng suất giống ñậu tương ðT 26 trên ñất 2 lúa tại Chương Mỹ- Hà Nội”
1.2 Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
1.2.1. Mục ñích
Xác ñịnh mật ñộ trồng và vật liệu che phủ thích hợp cho giống ðT26
trong vụ ñông trên ñất hai lúa nhằm tăng hiệu quả sản xuất ñậu tương ñông tại
Chương Mỹ - Hà Nội
1.2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ảnh hưởng của mật ñộ trồng ñến sinh trưởng, phát triển và
năng suất của giống ñậu tương ðT26 trong ñiều kiện vụ ñông trên ñất 2 lúa
- Nghiên cứu ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến sinh trưởng, phát triển,
mức ñộ chống chịu và năng suất ñối với giống ñậu tương ðT26.
- ðánh giá ảnh hưởng của vật liệu che phủ ñến thu nhập thuần.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài.
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Kết quả phân tích, ñánh giá những thuận lợi và khó khăn về ñiều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội, tập quán canh tác của vùng trồng ñậu tương sẽ là cơ sở
khoa học ñể phát triển cây ñậu tương một cách vững chắc trên ñịa bàn huyện
chương Mỹ
- Kết quả nghiên cứu của ñề tài về ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển và
năng suất của giống ñậu tương ðT 26, ảnh hưởng của mật ñộ thích hợp và vật
liệu che phủ cho cây ñậu tương trên ñất 2 lúa tại Chương Mỹ sẽ là căn cứ ñể
có thể phát triển giống ñậu tương ðT 26 trong các năm tiếp theo trên ñịa bàn
thì cây sẽ phát triển kém. Trên khoảng không gian, ñể có thể lấy ñược ánh sáng
khi phải cạnh tranh với các cây khác cây sẽ phải tăng trưởng chiều cao một
cách tối ña chính vì vậy sẽ làm cho cây yếu, sức chống chịu kém trước các ñiều
kiện ngoại cảnh.
Khi trồng ở mật ñộ thấp cây sẽ không phải cạnh tranh nhau nhiều do
vậy cây sẽ có ñiều kiện phát triển tốt cho năng suất cá thể cao nhưng năng
suất quần thể lại giảm, bên cạnh ñó cây sẽ bị ảnh hưởng nhiều bởi ñiều kiện
ngoại cảnh do tính quần thể bị giảm, quả của cây sẽ bị phân nhánh do bộ rễ
của cây sẽ phát triển theo chiều ngang vì không phải cạnh tranh nhiều với bộ
rễ của các cây khác ñiều này sẽ làm giảm phẩm cấp của quả ñậu tương.
Mật ñộ trồng thích hợp sẽ giúp cho cây sử dụng ñược tối ña các ñiều
kiện của ñồng ruộng từ ñó giúp cây sinh trưởng phát triển tốt, khả năng tích luỹ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
của cây tăng từ ñó có thể tăng năng suất và tăng sản lượng cũng như hiệu quả
kinh tế.
2.1.2 Cơ sở khoa học của vật liệu che phủ
ðậu tương là cây trồng cạn rất cần nước và cũng rất sợ nước. Nên cần chú
ý ñến ñiều tiết nước có thể ñạt năng suất cao. Thời ñiểm cây ñậu tương gặp hạn
ảnh hưởng rất quan trọng ñến năng suất hạt.Khi cây ñậu tương ra hoa, làm quả
và vào quả chắc nếu gặp hạn sẽ giảm ñáng kể có thể ảnh hưởng nghiêm trọng
ñến năng suất hạt(Villaloborodriguez và cs, 1985) [2] năng suất hạt.
Garside và cs, (1992)-[3] cho rằng năng suất hạt = Năng suất sinh vật x
Hệ số thu hoạch, khi cây ñậu tương gặp hạn sớm và hạn trong suốt quá trình
sinh trưởng, phát triển thì hệ số thu hoạch tương ñối ổn ñịnh, nhưng năng suất
hạt ñậu tương giảm mạnh do tổng sinh khối tích luỹ giảm. Tác giả cũng cho
sự cố gắng nỗ lực của các nhà khoa học ñã chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, tăng
vụ ñậu tương ñông, mang lại thu nhập lớn cho người dân.
Vụ ðông (gieo vào giữa tháng 9 ñến ñầu tháng 10) trên ñất bãi sau khi
rút nước, trên ñất vàn cao trong ñiều kiện không cấy ñược lúa mùa, diện tích
này cũng hạn chế. Tiềm năng phát triển sản xuất ñậu tương ðông trên ñất 2
vụ lúa ở vùng ñồng bằng sông Hồng là rất lớn mỗi vụ có thể trồng khoảng
400 ha (Trần ñình Long, 1998) [7]
ðậu tương là giống có thời gian sinh trưởng tương ñối ngắn so với các
cây lương thực chính, nên ñậu tương là loại cây luân canh tăng, xen canh gối
vụ rất quan trọng trong cơ cấu cây trồng, góp phần nâng cao năng suất cây
trồng vụ sau và nâng cao hệ số sử dụng ñất.
Ở ngoại thành Hà Nội cây ñậu tương có một vị trí quan trọng trong hệ
thống nông nghiệp, do vậy ñược phát triển và mở rộng diện tích, ñặc biệt là
vụ ñậu tương ðông. Tuy nhiên trong sản xuất nông dân còn sử dụng các
giống ñậu tương cũ, không ñược phục tráng, ñồng thời các biện pháp kỹ thuật
cải tiến chưa ñược áp dụng kịp thời, thiếu ñầu tư thâm canh... do vậy năng
suất thấp, hiệu quả sản xuất không cao. Việc giải quyết tốt khâu giống, kỹ
thuật canh tác và phối hợp tốt trong khâu thâm canh sẽ là những yếu tố tạo
năng suất cao, hiệu quả trong sản suất ñể phát triển ñậu tương.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
2.3. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới và Việt Nam
2.3.1. Tình hình sản xuất ñậu tương trên thế giới
ðậu tương là cây lấy hạt, cây lấy dầu quan trọng bậc nhất của thế giơi
chiếm vị trí quan trọng hàng ñầu trong 8 cây lấy dầu quan trọng của thế giới:
ðậu tương, bông, lạc, hướng dương, cải dầu, lanh, dừa và cọ. Trên thế giới
hiện nay cây ñậu tương ñược xếp vầo hàng thứ tư sau lúa mì, lúa nước, ngô.
20,26
20,84
21,99
22,30
21,80
22,30
23,21
23,34
Sản lượng
(Triệu tấn)
125,53
131,67
152,59
159,80
157,37
167,36
176,70
180,53
2003
83,61
22,67
189,52
2004
2005
Năm
(Nguồn: FAO STAT 2011)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Như vậy, diện tích trồng ñậu tương trên thế giới ñã không ngừng
tăng lên qua các năm (từ 61,96 triệu ha năm 1995 lên 91,42 triệu ha năm
2005) và năng suất ñậu tương cũng có sự tăng trưởng ñáng kể, năm 2002
năng suất ñậu tương là 23,34 tạ/ha tăng 3,08 tạ/ha so với năm 1995. Trong
vòng 10 năm diện tích ñậu tương tăng 29,50 triệu ha, năng suất tăng 3,08
tạ/ha và sản lượng tăng 88,82 triệu tấn ñã khẳng ñịnh hiệu quả, vai trò của
cây ñậu tương trong nền nông nghiệp thế giới. Tổng sản lượng ñậu tương
thế giới năm 2006 ñạt 218,36 triệu tấn tăng so với năm 1995. năng suất ñậu
tương năm 2006 là 22,92 tạ/ha tăng 2,66 tạ/ha so với năm 1995. Bước sang
năm 2010 năng suất ñậu tương ñã tăng lên 24,56 tạ/ha tăng hơn 4 tạ/ha so
với năm 2005.
Bốn nước sản xuất ñậu tương lớn nhất thế giới là: Mỹ, Brazin, Argentina,
và Trung Quốc chiếm khoảng 90 - 95% tổng sản lượng thế giới (Ngô Thế Dân,
Trần ðình Long,1999) [9]. Quê hương của ñậu tương là ở ðông Nam Châu á
nhưng 45% diện tích và 55% sản lượng ñậu tương lại nằm ở Mỹ. Mỹ là nước sản
xuất, tiêu thụ, xuất khẩu ñậu tương lớn nhất thế giới với diện tích năm 2005 là
28,88 triệu ha, năng suất 29,10 tạ/ha, sản lượng 84,00 triệu tấn giảm nhẹ so với
năm 2004, dự báo năm 2006 diện tích ñậu tương của Mỹ ñạt 29,92 triệu ha, năng
suất 27,40tạ/ha (giảm 1,7tạ/ha) sản lượng sẽ ñạt 81,92triệu tấn, giảm 2,48% so
với năm 2005. Mỹ xuất khẩu ñậu tương sang EU, Nhật, Tây Ban Nha, Tây
Âu…Năm 2004 Mỹ xuất khẩu 27,49 triệu tấn, tăng so với 24,09 triệu tấn của
năm 2003, Năm 2006 xuất khẩu ñậu tương của Mỹ dự báo sẽ ñạt 29,67 triệu tấn,
DT
NS
2000 29,32 24,60 82,22 13,60 25,10
Argentina
SL
DT
34,20
8,58
NS
Trung quốc
SL
DT
NS
SL
24,70 21,20
8,18
9,20
18,56 16,00
2008 35,47
28,2
82,65 25,20 24,80 58,39 24,20 27,90 44,67
9,12
18,90 16,02
2009 30,22
27,5
80,75 21,70 26,90 57,00 16,00 23,45 32,00
9,13
17,65 15,54
2010 30,91 29,00 91,42 23,20 27,56 67,00 18,80 26,78 53,00
8,80
17,23 14,50
tăng gấp 2,5 lần ñạt 26,7 tạ/ha .
Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 nước trồng ñậu tương nhưng
phần lớn các nước này ñều phải nhập khẩu ñậu tương do sản xuất ñậu tương
không ñáp ứng ñược ñủ nhu cầu trong nước. Những nước nhập khẩu ñậu
tương nhiều là: Trung Quốc, Nhật Bản, ðài Loan, Triều Tiên, Indonesia,
Malaysia, Philippin Một số nước ðông âu cũng có nhu cầu nhập ñậu tương
lớn, các nước ở khu vực này chủ trương ñẩy mạnh công nghiệp chế biến trong
nước và nhập khẩu ñậu tương nguyên liệu chủ yếu từ Mỹ và Brazin (Ngô
Thế Dân, 1999) [11] như Hà Lan: 5,06 triệu tấn; ðức: 3,9 triệu tấn; Tây Ban
Nha: trên 3 triệu tấn
Năm 2005 tổng sản lượng ñậu tương thế giới ñạt 219,49 triệu tấn,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
lượng ñậu tương ñem ép dầu 182,65 triệu tấn. Năm 2005 tổng sản lượng dầu
ñậu tương ñạt 33,8 triệu tấn, tổng sản lượng bột ñậu tương ñạt 143,14 triệu
tấn. Xuất khẩu ñậu tương thế giới năm 2005 ñạt 65,47 triệu tấn, xuất khẩu dầu
ñậu tương 9,28 triệu tấn, bột ñậu tương 48,86 triệu tấn
Tính ñến tháng 3 năm 2010 tổng sản lượng ñậu tương thế giới ñạt 255,91
triệu tấn xuất khẩu ñạt 160,729 triệu tấn (nguồn: Oilseeds: WM&T, June 2010).
Tóm lại mỗi khu vực, mỗi quốc gia, mỗi vùng sinh thái ñều có phương
pháp trồng và giống thích hợp. vấn ñề ñặt ra là làm thế nào chọn ñược phương
pháp trồng và giống ñó cho mỗi vùng sinh thái, vì việc khảo sát và ñưa các
giống vào trồng thử nghiệm là vấn ñề rất quan trọng trong công tác chọn
giống ñậu tương.
2.3.2. Tình hình sản xuất ñậu tương ở Việt Nam
Ở Vỉệt Nam cây ñậu tương ñược biết ñến từ rất sớm. Trong “Vân ñài
loại ngữ” của Lê Quý ðôn thế kỷ XVIII ñã ñề cập nhiều ñến cây ñậu tương.
Sản lượng
(nghìn tấn)
2000
124,1
12,03
149,3
2001
140,3
12,38
173,7
2002
158,6
12,96
205,6
2003
2007
187,4
14,70
275,5
2008
191,5
14,03
268,6
2009
146,2
14,6
213,6
2010
197,8
14,8
Chọn tạo giống ñậu tương ñặc biệt ñược quan tâm nhiều ở 2 nước Mỹ và
Canada .Riêng ở 2 nước trên có gần 10.000 mẫu giống ñậu tương, ñưa vào sản
xuất hơn 100 dòng có khả năng chống chịu tốt với bệnh Phytopthora và thích
ứng rộng như Amsoy71, Lec 36, Clark 63… Hướng chủ yếu trong công tác
nghiên cứu của các nhà khoa học Mỹ là sử dụng các tổ hợp lai phức tạp, cũng
như nhập nội ñể làm phong phú thêm quỹ gen chọn lọc, chọn những giống có
khả năng thâm canh cao, phản ứng yếu với quang chu kỳ, chống chịu tốt với
ñiều kiện bất thuận, hàm lượng Protein cao. (Johnson HW, Bernard, 1976) [15].
Từ 1976 ñến nay Trung tâm nghiên cứu giống ñậu tương quốc gia của
Brazil ñã chọn từ tập ñoàn 1.500 dòng ñậu tương khác nhau ñể ñưa ra những
giống thích hợp. Nhiều giống tốt ñã ñược tạo ra như DoKo, Numbaira,
Cristalina…trong ñó năng suất cao nhất là giống Cristalina ñạt 38 tạ/ha. Hướng
tới của Brazil là chọn những giống ñậu tương có thời gian sinh trưởng trung bình
107 - 120 ngày, có năng suất cao, chất lượng hạt tốt, kháng sâu bệnh khá.
Tại Mỹ từ những năm 1960 triển khai chương trình chọn giống kháng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
bệnh Phytopthora nhằm mở rộng diện tích trồng ñậu tương trên ñất thấp, tiêu
nước chậm. Bằng phương pháp lai ngược các nhà chọn giống dã chuyển gen
kháng bệnh vào các giống ñang sản xuất và ñã ñưa ra các giống kháng là
Clark 63, Hawkeye 63, Harosoy 63, Chippewa 64, Lindarin 663, Lee68,
Amsoy 71 và Pickett71( Hoàng Văn ðức, 1986) [16]
Tại Indonesia, Takashi Sanbuichi và cộng sự (2002) [17 ] ñã nghiên cứu
chọn tạo giống ñậu tương Wilis 2000 từ giống gốc Wilis là giống chiếm
khoảng 50% diện tích trồng ñậu tương ở Indonesia. Wilis 2000 cải thiện ñược
các ñặc tính nông học như thời gian sinh trưởng, dạng cây và các ñặc ñiểm
của hạt, năng suất tăng 5% so với giống Wilis gốc.
(1952) kết luận: năng suất hạt có mối tương quan thuận với ngày chín, chiều
cao cây và trọng lượng hạt.
Trong khi ñó Kwon và cộng sự (1972) [23] lại cho rằng: năng suất hạt có
tương quan nghịch với thời gian sinh trưởng và giai ñoạn từ gieo ñến ra hoa.
Một kết quả nghiên cứu khác của Kaw và Menon (1972) [24] ñã xác
ñịnh mối tương quan thuận chặt giữa năng suất hạt với số quả trên cây, chiều
cao cây, thời gian 50% ra hoa và thời gian sinh trưởng.
Còn theo John Son và cộng sự (1955) [25] lại xác ñịnh giữa năng suất
và thời gian sinh trưởng, khối lượng hạt và tính chống tách hạt có tương quan
di truyền thuận và chặt.
Những kết quả của Malhotra và cộng sự (1972) cũng cho thấy có hệ số
tương quan thuận chặt giữa năng suất với số quả trên cây và số cành cấp I,
nhưng tương quan nghịch giữa năng suất với khối lượng 1.000 hạt.
Sản xuất ñậu tương chiếm một vị trí quan trọng ở Châu á, nơi ñây
ñược sự quan tâm của nhiều cơ quan nghiên cứu về ñậu ñỗ như Trung tâm
nghiên cứu và phát triển rau màu Châu á (AVRDC), ICRISAT, TARI, Viện
Nông nghiệp nhiệt ñới quốc tế IITA. Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau
màu Châu á ñã chọn tạo ra các giống ñậu tương có tiềm năng năng suất rất
cao trên 70 tạ/ha như G2120, giống ñậu tương có năng suất cao nhất thế giới
trong những năm 1970 là giống Miyagishiroma (Nhật Bản) với tiềm năng
năng suất 78 tạ/ha.
Sản xuất ñậu tương ñứng thứ nhất Châu á là Trung Quốc, công tác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15