BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
--------- ---------
HOÀNG VĂN SƠN
ðÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SẢN XUẤT CỦA HAI
TỔ HỢP LAI GIỮA GÀ MÁI LƯƠNG PHƯỢNG VỚI
TRỐNG HỒ VÀ TRỐNG MÍA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : CHĂN NUÔI
Mã số
: 60620105
Người hướng dẫn khoa học :
PGS. TS. PHAN XUÂN HẢO
TS. VŨ THỊ THƠM
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã
năm 2012
Tác giả
Hoàng Văn Sơn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
3
Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của ñối tượng
nghiên cứu
3
2.1.1. Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Lương Phượng
3
2.1.2. Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Hồ
4
2.1.3. Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Mía
5
2.2.
6
Cơ sở khoa học của ñề tài
2.2.1. Cơ sở di truyền các tính trạng của gà
6
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
28
3.1.
ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
28
3.2.
Nội dung nghiên cứu
28
3.2.1. Trên ñàn gà sinh sản
28
3.2.2. Trên ñàn gà thịt thương phẩm
28
3.3.
29
4.2.
48
Kết quả nghiên cứu trên ñàn gà thịt thương phẩm
4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống của ñàn gà thương phẩm qua các tuần tuổi
48
4.2.2. Khối lượng cơ thể gà thương phẩm từ 1 ñến 12 tuần tuổi
49
4.2.3. Sinh trưởng tuyệt ñối của gà từ 1 – 12 tuần tuổi
51
4.2.4. Sinh trưởng tương ñối
53
4.2.5. Lượng thức ăn thu nhận của gà thương phẩm
55
4.2.6. Hiệu quả sử dụng thức ăn của gà từ 1 – 12 tuần tuổi
56
5.2.
ðề nghị
65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
66
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH-HðH
Công nghiệp hóa hiện ñại hóa
ðVT
ðơn vị tính
Gð
Giai ñoạn
H
0
Sơ sinh
TĂ
Thức ăn
TB
Trung bình
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TL
Tỷ lệ
TLð
Tỷ lệ ñẻ
TP
Thương phẩm
TT
Tỷ lệ nuôi sống của gà mái Lương Phượng từ 21 – 68
tuần tuổi
37
Bảng 4.3.
Tuổi thành thục sinh dục của ñàn gà mái Lương Phượng
38
Bảng 4.4.
Tỷ lệ ñẻ của ñàn gà trong 2 công thức lai
40
Bảng 4.5.
Tỷ lệ trứng giống của 2 công thức lai
43
Bảng 4.6.
Lượng thức ăn thu nhận trong giai ñoạn ñẻ trứng
45
Bảng 4.7.
Bảng 4.13. Lượng thức ăn thu nhận của gà từ 0 – 12 tuần tuổi
56
Bảng 4.14. Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng của gà lai thương phẩm
từ 1 – 12 tuần tuổi
57
Bảng 4.15. Chỉ số sản xuất PN của các lô thí nghiệm
58
Bảng 4.16. Kết quả mổ khảo sát năng suất thịt gà thí nghiệm
59
Bảng 4.17. Chất lượng thịt của gà thí nghiệm
60
Bảng 4.18. Hiệu quả kinh tế nuôi gà thương phẩm trong 2 tổ hợp lai
62
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
53
Biểu ñồ 4.4. Sinh trưởng tương ñối của ñàn gà
54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Chăn nuôi là một ngành kinh tế quan trọng trong sản xuất nông nghiệp,
tăng tỷ trọng chăn nuôi là giải pháp chủ yếu ñể duy trì và nâng cao giá trị sản
xuất nông nghiệp. Hiện nay, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp nước ta
chiếm khoảng 25% ñang có xu hướng tăng lên ñạt 38% vào năm 2015 và 42%
vào năm 2020. Phát triển chăn nuôi nhằm tạo việc làm nâng cao thu nhập của
khu vực nông nghiệp, nông thôn, góp phần cải thiện chất lượng dinh dưỡng
cho người dân và thúc ñẩy tiến trình giảm nghèo. Sản phẩm chăn nuôi không
chỉ ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước, mà còn cho nhu cầu xuất khẩu
(Cục Chăn nuôi, 2008).
Chăn nuôi gia cầm chiếm vị trí quan trọng trong chương trình cung cấp
protein ñộng vật cho con người. Các sản phẩm trứng và thịt gia cầm có giá trị
dinh dưỡng cao, tương ñối ñầy ñủ và cân bằng các chất dinh dưỡng. Trứng gia
cầm có tới 12,5% protein, thịt gia cầm có 22,5% protein, trong khi ñó ở thịt
bò là 20% protein và ở thịt lợn là 18% protein.
Trên thực tế chăn nuôi gia cầm ñã trở thành một nghề không thể thiếu
trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp của mọi quốc gia. Ở nước ta chăn nuôi gia
cầm ñóng một vai trò quan trọng trong kinh tế nông hộ, chiếm 19% tổng thu
- ðề tài sẽ bổ sung thêm minh chứng thực tiễn cho lý thuyết lai kinh tế
trong chăn nuôi gia cầm: từ nguồn nguyên liệu là giống gà Mía, Hồ có nhiều
ưu ñiểm nổi trội riêng của từng giống, với phương pháp lai ñơn giản, có thể
tạo ra con lai với giống gà thả vườn nổi tiếng là gà Lương Phượng.
- Kết quả nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn bởi, nếu thành công, ñề tài sẽ
cung cấp cho thực tiễn một số công thức lai tạo ra con thương phẩm thích hợp
với phương thức chăn thả, ngoại hình và chất lượng sản phẩm phù hợp với thị
hiếu người tiêu dùng của nước ta.
- Khi phát triển hai công thức lai này vào thực tiễn sản xuất, sẽ thúc ñẩy
việc tiêu thụ gà Hồ, Mía (ñể làm con giống cho tổ hợp lai), như vậy sẽ nâng
cao ñược giá trị của các con giống quý hiếm này, từ ñó sẽ thúc ñẩy việc bảo
tồn các con giống bản ñịa một cách bền vững.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của ñối tượng nghiên cứu
2.1.1. Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Lương Phượng
Gà Lương Phượng ñược ñưa vào nuôi ở Việt Nam từ năm 1996. Gà có
màu sắc lông ña dạng. Tuổi trưởng thành, gà mái có màu lông vàng tuyền,
vàng ñốm hoa hoặc ñen ñốm hoa; gà trống có màu lông nâu ñỏ, cườm cổ vàng
ánh kim, có con ñiểm lông ñen ở vai, lông ñuôi dài xanh ñen, cánh ốp sát
thân, chân cao trung bình màu vàng. Tỷ lệ màu lông ở gà mái trưởng thành
lúc 140 ngày tuổi ở gà là: vàng rơm 25 – 32%; ñen ñốm hoa, vàng ñốm hoa
68- 75%. Ở gà trống lông nâu ñỏ vàng 100% cá thể có mào ñơn. Gà Lương
Phượng có tốc ñộ mọc lông nhanh chiếm tỷ lệ 89,15%; chỉ có 10,84% mọc
lông chậm.
Khả năng ñẻ trứng: gà ñẻ bói lúc 143 – 147 ngày tuổi, tỷ lệ ñẻ 5% lúc
triển qua nhiều thế kỷ, ñược tuyển chọn thông qua các cuộc thi gà truyền
thống nên màu sắc lông tương ñối thuần nhất.
Gà trống Hồ có hai màu lông cơ bản là màu ñen và màu mận chín, trong
ñó chủ yếu là màu lông mận chín chiếm 67%, màu lông ñen chiếm 33%.
Gà mái Hồ có ba màu lông cơ bản là trắng vàng, nâu sọc và nâu nhạt.
Trong ñó, màu lông trắng vàng chiếm 44,17%; tiếp ñến là nâu nhạt chiếm
32,5% và nâu sọc chiếm 23,33%. Gà Hồ trường mình, kết cấu thân hình chắc
khoẻ. Gà trống ñầu hình công, mình hình cốc, cánh hình vỏ trai, ñuôi hình
nơm, mào xuýt, diều cân ở giữa, bàn chân ngắn, ñùi dài, vòng chân tròn, các
ngón tách rời nhau. Gà mái ngực nở, chân cao vừa phải, mào xuýt, kết cấu
toàn thân vững chắc. So với các giống gà nội khác thì gà Hồ trường mình
(dài) hơn, tầm vóc to, chậm chạp và hiền lành hơn. Gà Hồ mọc lông chậm nên
khả năng chống rét rất kém. Gà Hồ có tiềm năng năng suất theo hướng thịt.
Gà có tầm vóc tương ñối lớn, thô. Khối lượng gà trưởng thành: con
trống 4,5 – 5,0kg; con mái ñạt 3,5 – 4,0kg. Sản lượng trứng thấp, chỉ ñạt 60
quả/mái/năm; tỷ lệ nở/trứng ấp 75 – 80%. Bản năng ấp trứng của gà Hồ mái
là rất kém, do chúng quá ít lông, chân to, vụng về mặc dù chúng có tính ấp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
bóng rất cao, thường kéo dài từ 10 – 20 ngày. Gà Hồ nuôi con vụng, hay dẫm
chết con, thời gian nuôi con kéo dài từ 3 – 4 tháng, khi khối lượng cơ thể gà
con ñạt 1,0 – 1,2 kg gà mẹ mới bỏ con. ðây là những nguyên nhân làm giảm
sức ñẻ trứng của gà mẹ, gây khó khăn cho việc nhân ñàn.
Khả năng tăng trọng của gà Hồ rất chậm, nuôi 12 tuần tuổi mới ñạt
khối lượng 1,3 kg ở con trống, 1,1 kg ở con mái. Từ nhược ñiểm trên nên
chăn nuôi gà Hồ chậm phát triển do hiệu quả chăn nuôi thấp.
2.1.3. Nguồn gốc, ñặc ñiểm, tính năng sản xuất của gà Mía
là do khi ra khỏi ðường Lâm thì con gà bị biến tướng, không còn giữ ñược
những ñặc tính của gà bố mẹ nữa.
Với tất cả những ưu ñiểm về ngoại hình cũng như chất lượng thịt, gà
Mía ñã thuyết phục ñược những người sành ăn nhất. Vì thế, dù thị trường thực
phẩm có nhiều biến ñộng thì người tiêu dùng vẫn chấp nhận con gà này.
2.2.
Cơ sở khoa học của ñề tài
2.2.1. Cơ sở di truyền các tính trạng của gà
Di truyền là sự truyền ñạt lại những ñặc ñiểm của bố mẹ cho con cái.
Sự truyền lại vật chất di truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác, từ cá thể bố mẹ
sang cá thể con ñược thực hiện qua nhiễm sắc thể (NST). Bộ NST lưỡng bội ở
gà gồm 39 cặp NST, trong ñó có 8 cặp NST lớn, 30 cặp vi NST và 1 cặp NST
giới tính, gà trống có 78 NST với cặp NST giới tính là ZZ, gà mái có 77 NST
với cặp NST giới tính là ZO. Với các tiến bộ kỹ thuật di truyền tế bào người
ta ñã xác ñịnh gà mái thuộc giới dị giao tử, với cặp NST giới tính có thể là
ZW. Gà là ñối tượng ñầu tiên trong vật nuôi ñược thiết lập bản ñồ gen, ñã
ñược công bố cách ñây hơn 60 năm, xác ñịnh ñược 5 nhóm liên kết gồm 18
locus. Kích thước genom là 1200 cặp Megabase (Phan Cự Nhân, 1971) [22].
Các tính trạng sản xuất ở gà ñược phân thành hai loại: tính trạng di truyền số
lượng và tính trạng di truyền chất lượng.
Tính trạng di truyền chất lượng là tính trạng di truyền biểu hiện không liên
tục, hoặc ở trạng thái này hoặc ở trạng thái khác. Nó thường ñược quy ñịnh bởi
một vài cặp gen có hiệu ứng lớn, hệ số di truyền cao và ít chịu ảnh hưởng của
ñiều kiện ngoại cảnh. Ví dụ: màu mắt, kiểu mào, màu da, màu lông ... Các tính
trạng di truyền chất lượng thường tuân theo các ñịnh luật cơ bản của Mendel
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
E : Sai lệch môi trường
(Environmental)
Giá trị kiểu gen gồm giá trị cộng gộp A (Addation Value), Sai lệch trội
D (Dominance deviation) và sai lệch tương tác I (Interaction deviation). Sai
lệch môi trường gồm sai lệch môi trường chung Eg (General Environmental
deviation) và sai lệch môi trường riêng Es (Special Environmental deviation)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
Do ñó, kiểu hình của một cá thể ñược xác ñịnh bởi kiểu gen có từ 2 locus trở
lên có giá trị là :
P = A + D + I + Eg + Es
Kiểu di truyền và môi trường ñều có tác ñộng lên sự phát triển của tính
trạng. Tuy nhiên trong sự biểu hiện của tính trạng qua kiểu hình, kiểu di
truyền quyết ñịnh các biến ñộng là phần chính. ðối với tính trạng số lượng,
giá trị kiểu gen ñược tạo thành do hiệu ứng nhỏ của từng gen tập hợp lại
Chúng sẽ có hiệu ứng lớn. Trong nuôi sống, nghiên cứu các ñặc ñiểm di
truyền của các tính trạng chính là nghiên cứu sự biến ñổi của các phương sai
(δ2). Trong thực tế người ta không thể phân chia giá trị kiểu hình thành các
thành phần di truyền, hoặc môi trường. Nhưng nhờ các phương pháp toán
học, người ta có thể phân chia phương sai kiểu hình thành các phương sai
thành phần do di truyền, do môi trường, do gen cộng gộp, do tác ñộng của
tương tác gen hay tác ñộng trội lặn… Căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng ñến
các tính trạng số lượng chúng ta có thể tách ñược các thành phần phương sai :
δP2 = δG2 + δE 2 hay δP 2 = δA 2 + δD 2 +δI 2 +δE 2
hợp lai, ưu thế lai làm căn cứ cho việc nuôi sống giống gia súc (Lê ðình
Lương và Phan Cự Nhân, 1994) [14].
Trong quá trình nghiên cứu di truyền, nguyên tắc hoàn toàn mới ñược
Mendel ñưa vào ñể nghiên cứu, ñó là phương pháp lai, liên quan ñến việc
nghiên cứu ñặc ñiểm di truyền của từng tính trạng và ñặc tính riêng rẽ.
Phương pháp này do ông phát hiện và hình thành nên các quy luật cơ bản của
di truyền. Theo Trần ðình Miên và Nguyễn Kim ðường (1992) [19], căn cứ
vào mục ñích lai tạo người ta thường áp dụng những phương pháp lai khác
nhau như: lai kinh tế, lai luân chuyển, lai cải tiến (lai pha máu), lai cải tạo, lai
phối hợp (lai tạo thành). Lai kinh tế là phương pháp phổ biến nhất.
Nhờ các thành tựu của di truyền học hiện ñại và những kinh nghiệm
quý báu các nhà tạo giống ñã tạo ra nhiều giống gia cầm quý có chất lượng và
năng suất cao, phần lớn các nhà di truyền ñều sử dụng phương pháp lai tạo.
Lai giống còn nhằm sử dụng hiện tượng sinh học ñó là ưu thế lai làm cho sức
sống của con vật tăng lên, sức ñề kháng ñối với bệnh tật và các tính trạng kinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
tế ñược nâng cao (Lê ðình Lương, Phan Cự Nhân, 1994) [14].
ðể tạo các tổ hợp lai có năng suất cao giữa 2 giống, dòng, sử dụng
nhiều lần ưu thế lai tập trung cho gia súc thương phẩm, người ta có thể tiến
hành lai kinh tế ñơn giản hoặc lai phức tạp giữa 3, 4 hoặc 6 dòng….Trong lai
kinh tế người ta quan tâm tới khả năng phối hợp (Nicking) giữa các cá thể
trong các dòng. Muốn lai kinh tế có hiệu quả phải tiến hành nuôi sống tốt các
giống làm nguyên liệu cho việc lai tạo nhằm khai thác những ñặc tính kết hợp
của tổ hợp lai.
Muốn ñạt ñược ưu thế lai là siêu trội thì phải cho giao phối các dòng gà có
Ngoài việc sử dụng ưu thế ñối với gà thương phẩm người ta còn lợi dụng
ñược các tính trạng di truyền liên kết với giới tính ñể phân biệt trống mái 1
ngày tuổi thông qua tốc ñộ mọc lông và màu lông.
Lai luân chuyển:
Một trong các kiểu lai kinh tế quan trọng là lai luân chuyển (lai luân hồi).
Nếu trong công thức lai kinh tế ñơn giản toàn bộ con lai F1 ñược dùng ñể lấy
sản phẩm, và do ñó không tận dụng ñược ưu thế lai của các con lai thì trong
công thức lai luân chuyển người ta tiếp tục giữ lại các con mái ñể tham gia
vào quá trình lai, những con lai còn lại cũng ñược dùng lấy sản phẩm.
* Lai luân chuyển hai giống, hoặc hai dòng.
♂A
♀ F1
♀B (50% A + 50% B)
♂A
♀ F1(A.B)
F2(A.AB)
( 75% A + 25% B)
Một ñiểm nữa của phương pháp lai luân chuyển là tiết kiệm ñược các con
máu thuần dùng cho lai tạo. Trong suốt quá trình lai chỉ dùng một số ít giống
thuần, mái thuần ban ñầu. Còn sau ñó hoàn toàn dùng các mái lai, mà do có
ưu thế lai nên việc nuôi dưỡng con lai bao giờ cũng dễ dàng và ñơn giản hơn
con thuần.
2.2.3. Ưu thế lai và các yếu tố ảnh hưởng
Ưu thế lai là hiện tượng sinh học, biểu hiện ở sự phát triển mạnh mẽ,
AabbccDDee x aaBBccddEE
2
2
AaBbccDdEe
4
Thuyết siêu trội: Hiệu quả của một alen ở trạng thái dị hợp thường khác
với hiệu quả của từng alen này biểu hiện ở trạng thái ñồng hợp. Trạng thái
siêu trội có thể là do ở trạng thái di hợp tương tác giữa hai alen sẽ có tác ñộng
lớn lên kiểu hình, phần lớn các trường hợp alen trội thắng thế. Cứ sau mỗi thế
hệ ưu thế lai giảm ñi một nửa (HF 3 = 1/2 HF 2 = 1/4 HF1). Ưu thế lai cao nhất
ở F1 rồi từ ñó giảm dần.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
Theo Lê ðình Lương và Phan Cự Nhân (1994) [14], khi các loài,
chủng, giống hoặc dòng thuần khác nhau ñược giao phối với nhau thì con lai
F1 có thể vượt bố mẹ về tốc ñộ sinh trưởng, khả năng sử dụng chất dinh
dưỡng, tính chống chịu bệnh tật…
Nguyễn Ân và Cs (1983) [1] cho rằng trong chăn nuôi, việc lai các cá
thể khác dòng, khác giống, khác chủng nói chung ñã xuất hiện ưu thế lai ở
các tính trạng sản xuất, có thể phân thành các loại sau:
- Con lai F1 vượt hơn cả bố và mẹ về số lượng và sức sống (hiện tượng
siêu trội).
- Con lai F1 có khối lượng cơ thể ở mức ñộ trung gian giữa hai giống
song khả năng sinh sản và sức sống có thể hơn hẳn bố mẹ như là giữa 2 loài
2.2.4. Cơ sở nghiên cứu các tính trạng năng suất ở gà
2.2.4.1. ðặc ñiểm sinh trưởng của gà và các yếu tố ảnh hưởng
Sinh trưởng là quá trình cơ thể sinh vật tăng lên về khối lượng, thể tích
về chiều dài, chiều rộng và chiều cao. Cơ thể sinh vật thực hiện những quá
trình chuyển hóa trao ñổi chất cơ bản ñể tạo ra vật chất của tế bào sống.
Về mặt sinh học, sinh trưởng ñược xem như quá trình tổng hợp protein
nên người ta thường lấy khối lượng cơ thể làm chỉ tiêu ñánh giá quá trình sinh
trưởng. Quá trình sinh trưởng thường qua các quá trình:
- Phân chia tế bào ñể tăng số lượng tế bào.
- Tăng thể tích tế bào.
- Tăng thể tích các mô gian bào giữa các tế bào.
Tuy nhiên, có khi tăng khối lượng cơ thể nhưng không phải tăng sinh
trưởng chẳng hạn như béo là do tích lũy nước tạo mỡ mà không có sự phát
triển của mô cơ.
Sự sinh trưởng của cơ thể từ khi ñược thụ tinh ñến khi trưởng thành
ñược chia làm hai giai ñoạn, giai ñoạn phôi và giai ñoạn sau khi nở. ở giai
ñọan phôi là quá trình hình thành, phát triển các tổ chức mới của cơ thể. Còn
giai ñọan sau khi nở, sự sinh trưởng là do sự lớn lên của các mô, sự tăng lên
về khối lượng, kích thước tế bào. Gia cầm sau khi nở ñược chia làm hai thời
kỳ, thời kỳ gà con và thời kỳ gà trưởng thành.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
- Thời kỳ gà con: Trong thời kỳ gà con quá trình sinh trưởng rất mạnh
do sự phát triển của các tế bào trong giai ñọan này rất lớn, chúng tăng nhanh
cả về số lượng, kích thước và khối lượng tế bào, trong khi ñó các cơ quan nội
tạng nhất là bộ máy tiêu hóa chưa hoàn chỉnh về chức năng, dạ dày chưa tiêu
hóa ñược thức ăn cứng, các men tiêu hóa chưa ñầy ñủ vì vậy chất lượng thức
Sinh trưởng tương ñối là tỷ lệ phần trăm tăng lên của khối lượng hoặc
kích thước cơ thể trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát.
Theo Trần ðình Miên và Nguyễn Kim ðường (1992) [19] cho biết sinh
trưởng là quá trình tích lũy các chất hữu cơ do ñồng hóa và dị hóa, là sự tăng
chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng các bộ phận và toàn bộ cơ thể con
vật trên cơ sở di truyền của ñời trước. Sự sinh trưởng chính là quá trình tích
lũy dần dần các chất mà chủ yếu là protein, nên tốc ñộ tích lũy của các chất
cũng chính là tốc ñộ hoạt ñộng của các gen ñiều khiển sự sinh trưởng của cơ
thể. Sự hoạt ñộng của các gen ñiều khiển này chịu ảnh hưởng của hệ thống
tuyến nội tiết. ðặc biệt hormone STH (Somatotropin Hormone) của thùy
trước tuyến yên, có tác dụng trong việc thúc ñẩy quá trình sinh trưởng của
sinh vật. Ngoài ra, sự sinh trưởng bình thường còn chịu ảnh hưởng của
hormone tuyến giáp trạng Thyrosin và hormone tuyến thượng thận ACTH
(Adrenocorticorticotrpic Hormone).
Các tính trạng về sinh trưởng là các tính trạng số lượng nên ngoài phần
ảnh hưởng do các yếu tố của bản thân con vật (giống, tính biệt), chúng còn
chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường (nhiệt ñộ, ẩm ñộ, ánh sáng, thức
ăn, phương thức chăn nuôi ...).
Ảnh hưởng của giống
Nhiều nghiên cứu ñã khẳng ñịnh giống, dòng có ảnh hưởng tới quá
trình sinh trưởng của gia súc gia cầm. Có thể so sánh tốc ñộ tăng trưởng của
một số giống gà qua các số liệu ñã ñược nghiên cứu ở nước ta. Theo Trần
Công Xuân và Cs (2003) [39] khi nghiên cứu gà Sao nhập từ Hungari ở 12
tuần tuổi cho biết: dòng gà Sao nhỏ có khối lượng trung bình ñạt 1886g/con,
dòng gà Sao trung có khối lượng trung bình ñạt 1930g/con và dòng gà Sao
lớn có khối lượng trung bình ñạt 2560g/con. Trần Long (1994) [11] cho biết
tốc ñộ sinh trưởng của 3 dòng thuần (V1, V3, V5) của giống gà Hybrro HV85
hoàn toàn khác nhau ở 42 ngày tuổi.
Nhiều nghiên cứu ñã phát hiện những sai khác trong cùng một giống và
cường ñộ sinh trưởng trưởng ở gà con của các bố mẹ khác nhau. Theo
tuần tuổi tăng 85.3g so với lô ñối chứng.
Theo Bùi ðức Lũng và Cs (1993) [12], ñể phát huy tối ña khả năng sinh
trưởng của gà cần phải cung cấp thức ăn tối ưu với ñầy ñủ dinh dưỡng, cân bằng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
17