BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LÊ VĂN GIÁP
ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG
THIỆT HẠI KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ðẤT Ở MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN THẠCH HÀ - TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN HỮU THÀNH
HÀ NỘI - 2013
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận
văn này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ ở một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này ñều ñã ñược chỉ
rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Lê Văn Giáp
Lê Văn Giáp
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục bảng
v
Danh mục hình
vi
1
ðẶT VẤN ðỀ
1
số nước, các tổ chức và kinh nghiệm cho Việt nam.
2.3
Chính sách bồi thường GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất ở Việt Nam
2.4
Thực trạng công tác bồi thường GPMB ở một số ñịa phương
8
16
trong cả nước.
20
3
ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
26
3.1
ðối tượng nghiên cứu
26
3.2
28
ðiều kiện tự nhiên.
28
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
4.1.2
Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội
30
4.1.3
Tình hình quản lý sử dụng ñất ñai
32
4.1.4
ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và tình hình
quản lý sử dụng ñất.
4.2
Xác ñịnh ñối tượng và ñiều kiện ñược bồi thường
46
4.3.2
Việc xác ñịnh giá bồi thường về ñất ñai và tài sản trên ñất theo
Nghị ñịnh số 197/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ.
56
4.3.3
Các chính sách hỗ trợ và tái ñịnh cư
64
4.3.4
Trình tự thực hiện và trách nhiệm của các cấp các ngành trong
công tác bồi thường giải phóng mặt bằng.
4.3.5
ðánh giá chung việc thực hiện các chính sách bồi thường GPMB
tại 3 dự án trên ñịa bàn huyện Thạch Hà-tỉnh Hà Tĩnh.
4.4
74
5.2
ðề nghị.
84
TÀI LIỆU THAM KHẢO
85
iv
DANH MỤC BẢNG
STT
4.1
Tên bảng
Trang
Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và không
ñược bồi thường
4.2
53
Quan ñiểm của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh ñối
v
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Trang
4.1
Biểu ñồ cơ cấu giá trị sản xuất các ngành năm 2011
31
4.2
Biểu ñồ cơ cấu sử dụng ñất huyện Thạch Hà năm 2011
34
4.3
Hạ tầng dự án xây dựng ñường Ven biển Thạch Khê – Vũng Áng
39
ðất ñai là tài sản vô cùng quý giá của quốc gia, là tư liệu sản xuất ñặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn xây
dựng và phát triển dân sinh, kinh tế sản xuất, an ninh quốc phòng. Hiến pháp
nước CHXHCN Việt Nam chương II ñiều 18 ñã xác ñịnh "Nhà nước thống
nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng
mục ñích và có hiệu quả. Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử
dụng ổn ñịnh lâu dài".
Trong quá trình công nghiệp hóa, ñô thị hóa và hiện ñại hóa ñất nước,
việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñáp ứng cho phát triển kinh tế xã hội là
việc làm tất yếu xẩy ra thường xuyên ở tất cả các ñịa phương trên toàn lãnh thổ
Việt Nam. ðặc biệt là chuyển diện tích ñất nông nghiệp sang quỹ ñất phi nông
nghiệp thuộc các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp, thương mại
dịch vụ và du lịch.
Thu hồi ñất, bồi thường thiệt hại ñể giải phóng mặt bằng là khâu then
chốt, quan trọng, là ñiều kiện ban ñầu và tiên quyết ñể triển khai các dự án.
Có thể nói "Công tác giải phóng mặt bằng nhanh là ñã hoàn thành ñược
1/3 ñến 1/2 dự án". Bồi thường giải phóng mặt bằng là vấn ñề hết sức nhạy cảm
và phức tạp, nó tác ñộng tới mọi vấn ñề về ñời sống kinh tế, văn hóa xã hội, an
ninh quốc phòng và cả vấn ñề tâm linh của mọi tầng lớp trong nhân dân. Ảnh
hưởng trực tiến ñến Nhà nước, chủ ñầu tư và ñặc biệt là ñối với các tổ chức, cá
nhân có ñất bị thu hồi.
Thạch Hà là một huyện nữa ñồng bằng, nữa ñồi núi. Tổng diện tích tự
nhiên là 35503.78 ha gồm 30 xã và 1 thị trấn, dân số xấp xỉ 14 vạn người. Là
huyện có nhiều khu di tích lịch sử văn hoá và danh lam thắng cảnh, là 1 trong
những huyện trọng ñiểm ñược UBND tỉnh Hà Tĩnh quan tâm chú trọng ñến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
2
pháp lý, trung thực, khi ñánh giá từng vấn ñề phải mang tính khách quan và
khoa học.
- Cần làm rỏ những thiệt hại của người dân khi bị mất ñất như: mất việc
làm, mất chổ ở, thiếu các cơ sở hạ tầng cho hoạt ñộng văn hoá tinh thần.
- Chỉ ra ñược những thuận lợi và khó khăn trong quá hình thu hồi ñất
tại ñịa bàn nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Khái niệm chung về công tác bồi thường thiệt hại, hỗ trợ và tái ñịnh cư.
2.1.1. Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất.
2.1.1.1. Khái niệm.
- Bồi thường thiệt hại có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công
lao ñộng cho một chủ thể nào ñã bị thiệt hại vì hành vi của một chủ thể khác
mang lại. Việc bồi thường thiệt hại có thể vô hình hoặc hữu hình ( bồi thường
bằng tiền, bằng vật chất khác…) có thể do các quy ñịnh của pháp luật ñiều
tiết, hoặc thỏa thuận giữa các chủ thể.
- Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất thực chất là giải quyết
mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước, người ñược giao ñất, thuê ñất và người bị
thu hồi ñất. Bồi thường thiệt hại về ñất phải ñược thực hiện theo quy ñịnh của
Nhà nước về giá ñất, về phương thức thu hồi và hoạch toán. Việc bồi thường
thiệt hại về ñất không giống với việc trao ñổi, mua bán tài sản, hàng hoá trên
thị trường. Nó vừa ñảm bảo lợi ích của người bị thu hồi ñất, nhưng ñồng thời
hoạt của người dân mà tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở.
+ Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản
lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm
ñất ñai, xây nhà trái phép diễn ra thường xuyên.
+ Thiếu quỹ ñất cho xây dựng khu TðC, còn như chất lượng khu TðC
chưa ñảm bảo ñược yêu cầu.
+ Dân cư một số vùng chủ yếu sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám
vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm kế sinh nhai nay chuyển ñến
khu vực mới thì ñiều kiện sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển.
Từ các ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB
ñược thực hiện khác nhau.
2.1.2. Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
hồi ñất thông qua ñào tào nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí ñể di
dời người dân bị ảnh hưởng ñến ñịa ñiểm mới.
2.1.3 Tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất.
Tái ñịnh cư là quá trình bồi thường các thiệt hại về ñất và tài sản gắn
liền với ñất, chi phí di chuyển, ổn ñịnh và khôi phục cuộc sống cho những
người dân bị thu hồi ñất ñể xây dựng các dự án. Tái ñịnh cư bao gồm hàng
loạt các hoạt ñộng nhằm hỗ trợ cho người bị ảnh hưởng do việc thực hiện dự
án gây ra, nhằm khôi phục và cải thiện mức sống, tạo ñiều kiện phát triển
những cơ sở kinh tế và văn hoá – xã hội. Tái ñịnh cư nhằm giảm nhẹ các tác
ñộng xấu về kinh tế - xã hội ñối với một số bộ phận dân cư phải di chuyển nơi
ở với sự phát triển chung. Vì vậy, các dự án TðC còn ñược coi là dự án phát
trong việc xây dựng khu TðC, nên có tình trạng khoán trắng cho chủ dự án
dẫn ñến có những công trình TðC chất lượng không ñảm bảo.
Những tồn tại trên ñây khó tránh khỏi trong quá trình CNH, HðH phát
triển ñất nước, một khi các chính sách của Nhà nước chưa ñồng bộ, nhận thức
của các cấp, các ngành về TðC chưa ñầy ñủ.
2.1.3.2. Vấn ñề chuyển ñổi nghề nghiệp
ða số các hộ bị thu hồi ñất sống bằng nghề buôn bán nhỏ và sản xuất
nông nghiệp, không có khả năng nghề nghiệp nhất ñịnh do ñã thu nhập không
ổn ñịnh.
Việc chuyển ñổi nghề nghiệp cho những người bị thu hồi ñất gặp rất
nhiều khó khăn. Trong những năm trước ñây, việc hỗ trợ chuyển ñổi nghề
nghiệp không ñược các chủ dự án quan tâm ñã gây bất lợi cho ñời sống của
những người dân bị thu hồi ñất mà kế sinh nhai của họ là gắn liền với ñất,
nhiều dự án thực hiện công tác hỗ trợ việc làm thông qua viện trợ bằng cách
là cấp một khoản tiền nhất ñịnh. Khoản tiền này sẽ phát huy tác dụng khác
nhau: với người năng ñộng hoặc có khả năng thì nó ñược ñầu tư sinh lợi,
ngược lại với một số người khác thì khoản tiền ñã ñược tiêu dùng cho sinh
hoạt cá nhân trong một khoảng thời gian nhất ñịnh, sau ñó dẫn ñến hết tiền,
thất nghiệp, ảnh hưởng ñến cuộc sống gia ñình và ñã có những người mắc các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
tệ nạn xã hội. Vì vậy, tạo công ăn việc làm ñể người dân bị thu hồi ñất có thu
nhập ổn ñịnh là trách nhiệm của chủ dự án cũng như của cả người dân ñược
hỗ trợ việc làm trong thời kỳ phát triển. Tạo ñiều kiện ổn ñịnh cuộc sống gia
ñình, ổn ñịnh xã hội, thúc ñẩy nền kinh tế phát triển.
2.1.4. Mối quan hệ giữa bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư
ích công cộng phải ñồng thời ñảm bảo lợi ích những người bị ảnh hưởng ñể
họ có cuộc sống tốt hơn trước về mọi mặt. Trên tinh thần giảm thiểu ñến mức
thấp nhất các tác ñộng của việc thu hồi ñất, có chính sách thoả ñáng, phù hợp,
cải thiện chất lượng cuộc sống, nguồn sống ñối với người bị ảnh hưởng. ðể
thực hiện ñược ñiều ñó thì trong công tác BT, HT và TðC phải lấy chính sách
phát triển con người là trung tâm chứ không phải chính sách BT vật chất. Từ
quan ñiểm ñó chính sách BT công bằng là BT ngang bằng với tình trạng như
không có dự án ñược sử dụng bằng giá thay thế, sao cho ñời sống của người
bị ảnh hưởng sau khi ñược BT ít nhất phải ñạt ñược ngang mức cũ của họ như
trước khi có dự án. Các chính sách này còn có những khác biệt so với chính
sách của Nhà nước Việt Nam như:
- Mục tiêu chính sách TðC của ADB là phải làm sao giảm thiểu tối ña
số người TðC và phải ñảm bảo cho các hộ bị di chuyển ñược BT sao cho
tương lai kinh tế và xã hội của họ ñược thuận lợi như cũ. Xuất phát từ mục
tiêu này chính sách TðC của ADB bao hàm toàn bộ quá trình từ BT, giúp di
chuyển và khôi phục các ñiều kiện sống, tạo thu nhập cho các hộ bị ảnh
hưởng bằng mức ban ñầu khi chưa có dự án.
Tuy nhiên, ở Việt Nam ñến nay việc BT, GPMB vẫn chỉ tập trung quy ñổi
giá trị ñất và tài sản bị thiệt hại, mà chưa tính ñến mục tiêu khôi phục cuộc sống
cho người bị thu hồi ñất. Mặc dù Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP và Nghị ñịnh
197/2004/Nð-CP, Nghị ñịnh 69/2008/Nð-CP của Chính phủ ñã tăng thêm mức
BT còn như các chính sách HT ñể ổn ñịnh ñời sống và các hoạt ñộng sản xuất của
người bị thu hồi ñất, song vẫn chưa ñạt ñược yêu cầu về chi phí ñể khôi phục mức
sống như cũ trước khi bị thu hồi.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
10
Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật QH ñô thị cho
từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị, Nhà
nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ.
Luật BT GPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế. Một là
“ñặc lệ” liên quan ñến BT, GPMB cho ñất công cộng ñã ñạt ñược theo thủ tục
thương lượng của pháp luật. Hai là luật “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh
cưỡng chế của công pháp.
Dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện, luật “ñặc lệ” thương
lượng không ñạt ñược thỏa thuận thì luật “sung công ñất” ñược thực hiện
bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy thì phải lặp ñi lặp lại quá trình
này và ñôi khi trùng lặp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí cho
BT sẽ tăng lên. Do ñó, cho ñến nay ñã có nhiều thảo luận thống nhất hai thể
chế này thành một.
Thực hiện BT theo luật mới của Hàn Quốc theo ba giai ñoạn:
Thứ nhất: Tiền BT ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh giá trên
tiêu chuẩn giá quy ñịnh. Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do
ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc BT.
Thứ hai: Pháp luật có quy trình không gây thiệt hại nhiều cho người có
quyền sở hữu ñất trong quá hình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất. Quy
hình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất
ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi.
Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng. Nhà nước hỗ trợ
tích cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất
ñai cho những người bị mất nơi cư trú. ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn
người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc GPMB.
ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có tư cách
pháp nhân, các ñối tác kinh doanh nông nghiệp thì ngoài biện pháp di dời còn
ñúng mức, luôn ñáp ứng ñầy ñủ các nhu cầu tái ñịnh cư, cho nên họ chủ ñộng
ñược công tác này.
Việc tuyên truyền vận ñộng ñối với các ñối tượng ñược di dời ñược
thực hiện rất tốt, việc bố trí cán bộ có phẩm chất, năng lực phục vụ công tác
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
bồi thường, giải phóng mặt bằng rất ñược quan tâm, các tổ chức chuyên trách
thực hiện công tác này.
Sự thống nhất trong chỉ ñạo ñiều hành giải quyết, sự phân công nhiệm vụ
rõ ràng, phân cấp rõ về trách nhiệm, sự phối hợp cao trong quá trình giải
quyết vấn ñề, cũng góp phần ñẩy nhanh tiến ñộ thực hiện công tác bồi thường,
giải phóng mặt bằng.
2.2.5. Nhận xét chung về chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu
hồi ñất của một số nước và tổ chức quốc tế
- Việc Nhà nước nắm giữ quyền chủ thể tối cao ñối với ñất ñai trong
việc thu hồi ñất phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích cộng ñồng là một vấn ñề có
tính phổ quát toàn thế giới, không phân biệt chế ñộ sở hữu ñất ñai, hình thức
sở hữu ñất ñai, chế ñộ chính trị, bản sắc dân tộc. Tính phổ quát là quyền chủ
thể tối cao ñối với ñất ñai của Nhà nước trong việc thu hồi ñất cho thấy,
chúng ta có thể học hỏi ñược nhiều kiến thức và kinh nghiệm quản lý ñất ñai
của các nước trên thế giới, kể cả các nước khác biệt so với Việt Nam về chế
ñộ chính trị hay chế ñộ sở hữu ñất ñai.
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư ñối với người bị thu hồi ñất
là một hợp phần quan trọng trong chiến lược phát triển bền vững. Phát triễn
kinh tế gắn liền với phát triển con người, phát triển văn hoá xã hội, nâng cao
ñời sống của nhân dân, trước hết là ñảm bảo ổn ñịnh cuộc sống, ổn ñịnh việc
làm và thu nhập cho những người bị ảnh hưởng bởi các dự án thu hồi ñất.
triển ñô thị nói riêng. Có thể chính sách pháp luật của các nước không quy
ñịnh chi tiết ñến từng ñối tượng nhưng nó bao quát ñầy ñủ (kể cả chính sách
lẫn sự chuẩn bị về vốn và quỹ ñất, quỹ nhà) cùng với các cơ chế phù hợp
ñược người dân ủng hộ, chấp thuận. ðặc biệt là ý thức tự giác và sự tuân thủ
phát luật của người có ñất bị thu hồi.
- Công tác quy hoạch ñất ñược Chính phủ ñặc biệt chú trọng, vừa ñảm
bảo các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, vừa tạo sự pháp triển bền vững.
Việc xây dựng quy hoạch ñược tiến hành từng bước, khoa học, thận trọng
mang tính chiến lược lâu dài thể hiện rõ vai trò, vị trí của ñất ñai trong nền
kinh tế thị trường. Sản phẩm quy hoạch ñược trưng cầu dân ý trước khi công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
bố công khai. Ở nước ta, mặc dù chính quyền các ñịa phương ñều nhận thức
ñược vai trò, vị trí của công tác này. Nhưng chưa chấp hành nghiêm túc quy
ñịnh của pháp luật ñất ñai ñối với công tác này. Do ñó chưa chú trọng ñầu tư
cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp, nhất là cấp huyện
và cấp xã. Số liệu thống kê cho thấy công tác lập quy hoạch cấp xã là cơ sở
cho việc giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất ñối với các dự án nói chung và dự
án xây dựng cơ sở hạ tầng chỉnh trang ñô thị nói riêng.
- Hầu hết các quốc gia, Nhà nước vừa là người tạo dựng môi trường
pháp lý, môi trường kinh tế - xã hội, vừa là bà ñỡ cho người sử dụng ñất khi
họ bị thu hồi ñất với quan ñiểm không chỉ ñủ diện tích ñất bị thu hồi, ñảm bảo
tốt nhất ñiều kiện sống cho người có ñất, có nhà ở bị mất mát mà còn ñạt
ñược mục tiêu tốt hơn về mọi ñiều kiện sống so với trước khi bị thu hồi ñất.
ðồng thời, diện tích ñược bồi thường hay nhà ở tái ñịnh cư rộng hơn, tốt hơn
và có ñầy ñủ ñiều kiện cơ sở hạ tầng hiện ñại so với trước khi bị thu hồi ñất.
Vấn ñề này ở Việt Nam ñang gặp phải những khó khăn lớn ñến nay chưa có
Sau cuộc cách mạng tháng tám năm 1945 thành công, lần ñầu tiên nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến phát vào năm 1946. ðến năm
1954, Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng ñất và Luật cải cách ruộng
ñất ñược ban hành. Một trong những mục tiêu ñầu tiên của cuộc cải cách là:
Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và ñế quốc xâm lược
ở Việt Nam, xóa bỏ chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của giai cấp ñịa
chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân.
Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151-TTg Ngày 14/4/1959,
quy ñịnh về thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu
tiên liên quan ñến việc BT và TðC ở Việt Nam, sau ñó Ủy ban kế hoạch Nhà
nước và Bộ Nội vụ ban hành thông tư liên bộ số 1424/TTg của Chính phủ quy
ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các
công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc phải ñảm bảo kịp thời và diện tích
ñủ cần thiết cho công trình xây dựng kiến thiết cơ bản, ñồng thời chiếu cố
ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất. ðất thuộc sở hữu tư
nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu của Nhà nước. Về mức
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
BT và cách tính BT theo Nghị ñịnh 151/TTg.
Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc BT thiệt hại trong nghị
ñịnh này là ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những
năm 1960.
2.3.2. Thời kỳ 1987 ñến 1993
Do ảnh hưởng bởi chiến tranh nên thời kỳ này công tác quản lý ñất ñai
chưa ñầy ñủ, các chính sách có liên quan ñến công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái ñịnh cư còn hạn chế. Các văn bản có liên quan ñến công tác bồi thường
GPMB ñược nêu cụ thể tại phụ lục 1.