BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CAO TÁM THƠM
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG ðIỂM DÂN CƯ
HUYỆN DIỄN CHÂU - TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số: 60 85 0103
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Vòng
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa từng công bố
trong bất kỳ công trình nào.
Tác giả luận văn
Cao Tám Thơm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................................ vi
DANH MỤC BẢNG.................................................................................... vii
DANH MỤC HÌNH.................................................................................... viii
1. MỞ ðẦU ................................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài ..................................................................... 1
1.2. Mục ñích nghiên cứu.......................................................................... 2
2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU ................................................... 3
2.1. Những lý luận cơ bản về hệ thống ñiểm dân cư.................................. 3
2.1.1. Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư................................... 3
2.1.2. Thành phần ñất ñai trong khu dân cư............................................ 4
2.1.3. Phân loại hệ thống ñiểm dân cư.................................................... 8
2.1.4. Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư......... 10
2.1.5. Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm
dân cư......................................................................................... 12
2.2. Xu thế và kinh nghiệm phát triển khu dân cư một số nước trên
thế giới ............................................................................................. 15
2.2.1. Các nước Tây Âu ....................................................................... 15
2.2.2. Liên Xô (cũ) và các nước ðông Âu............................................ 18
2.2.3. Khu vực Châu Á......................................................................... 21
2.2.4. Khu vực ðông Nam Á................................................................ 22
2.3. Khái quát tình hình phát triển mạng lưới dân cư Việt Nam .............. 23
2.4. ðặc ñiểm và xu hướng biến ñổi cơ cấu dân số, lao ñộng của
ñiểm dân cư nông thôn ..................................................................... 25
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
2.5. Nghiên cứu những ñịnh hướng lớn cho phát triển hệ thống ñiểm
dân cư Việt Nam ñến năm 2020 ....................................................... 26
4.2.4. Công tác quản lý ñất ñai và hiện trạng sử dụng .......................... 49
4.3. Thực trạng phát triển hệ thống ñiểm dân cư trên ñịa bàn huyện........ 54
4.3.1. Thực trạng phát triển và phân bố khu dân cư.............................. 54
4.3.2. Phân loại hệ thống ñiểm dân cư của huyện ................................. 60
4.3.3. Thực trạng kiến trúc, cảnh quan trong xây dựng và phát
triển ñiểm dân cư........................................................................ 65
4.4. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Diễn Châu
ñến năm 2020................................................................................... 72
4.4.1. Các dự báo cho ñịnh hướng phát triển mạng lưới dân cư............ 72
4.4.2. ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư.............................. 74
4.4.3. Các giải pháp thực hiện ñịnh hướng ........................................... 83
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ ...................................................................... 85
5.1. Kết luận............................................................................................. 85
5.2. Kiến nghị........................................................................................... 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 87
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Chữ viết tắt
Chữ viết ñầy ñủ
6
THPT
Trung học phổ thông
7
THCS
Trung học cơ sở
8
TN&MT
Tài nguyên và Môi trường
9
UBND
ủy ban nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Quá trình CNH - HðH ñất nước ñã tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế
xã hội cả nước, ñặc biệt ở các vùng nông thôn. Tuy nhiên, việc ñầu tư phát
triển không ñồng bộ ñã tạo ra những khoảng cách giữa các vùng, ñặc biệt là
giữa khu vực nông thôn và ñô thị. Vì vậy muốn thực hiện ñược mục tiêu phát
triển ñất nước theo xu hướng công nghiệp hoá thì phải hướng sự phát triển về
vùng nông thôn, nhằm khai thác hợp lý và có hiệu quả các nguồn tài nguyên
cho sự phát triển. Tạo nên sự phát triển cân ñối, hài hoà và thu hẹp khoảng
cách giữa nông thôn và thành thị.
Phát triển khu dân cư, khu ở, bố trí các công trình phúc lợi công cộng
nhằm ñáp ứng tốt nhất cho cuộc sống của người dân là mục tiêu chiến lược
trong phát triển nông thôn vì “có an cư mới lạc nghiệp”. Từ thực tế hiện nay
cho thấy nhiều khu dân cư ñang phải chịu những áp lực lớn về trật tự xây dựng,
mặt bằng sản xuất cơ sở hạ tầng, ô nhiễm môi trường, các khu ở bố trí không
hợp lý, manh mún nên rất khó cho việc ñầu tư phát triển. Chính vì vậy việc quy
hoạch hệ thống ñiểm dân cư một cách khoa học, hợp lý là rất cần thiết.
Ngày 16 tháng 04 năm 2009, Chính phủ ban hành Quyết ñịnh số 491/QðTTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. ðây là căn cứ rất
quan trọng ñể ñánh giá và quy hoạch các khu dân cư, phát triển các thị trấn, thị
tứ, các ñiểm làng xã văn hoá, nâng cao ñời sống vật chất văn hoá tinh thần của
người dân.
Như vậy việc quy hoạch hệ thống ñiểm dân cư, tổ chức không gian kiến
trúc cảnh quan xây dựng các công trình phúc lợi công cộng là ñiều kiện cần
thiết cho phát triển vùng nông thôn.
Diễn Châu là huyện ñồng bằng ven biển của tỉnh Nghệ An, nằm ở toạ
ñộ 18,11 - 19,51 ñộ vĩ Bắc, 105,39 - 105,45 ñộ kinh ðông. ðịa bàn huyện
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
1
2
2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. Những lý luận cơ bản về hệ thống ñiểm dân cư
2.1.1. Những khái niệm về hệ thống ñiểm dân cư
* Cơ cấu cư dân:
Cơ cấu cư dân là toàn bộ các ñiểm dân cư của một nước, một tỉnh trong
một vùng kinh tế, phân bố trong không gian có phân công liên kết chức năng
và hài hoà cân ñối trong mỗi ñiểm và giữa các ñiểm dân cư trong một ñơn vị
lãnh thổ [1].
Như vậy, cơ cấu cư dân là một cấu trúc tổng hợp và tương ñối bền
vững, là một hình thái tổ chức của cơ cấu lãnh thổ, cơ cấu vùng. Các ñiểm
dân cư phân biệt với nhau về quy mô và cấp hạng dựa trên sự tổng hợp các
mối quan hệ phân công chức năng trong toàn bộ cơ cấu cư dân của quốc gia
trong một vùng. Vì vậy trong quy hoạch cơ cấu dân cư phải lưu ý các mối
quan hệ tương hỗ trong nội tạng cơ cấu của từng ñiểm dân cư, cũng như cơ
cấu của toàn bộ trong một nhóm các ñiểm dân cư cụ thể.
* ðiểm dân cư ñô thị:
ðiểm dân cư ñô thị là ñiểm dân cư tập trung phần lớn những người dân
phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị [2].
Mỗi nước có quy ñịnh riêng về ñiểm dân cư ñô thị. Việc xác ñịnh quy
mô tối thiểu của ñiểm dân cư ñô thị phụ thuộc vào ñặc ñiểm kinh tế xã hội của
nước ñó và tỷ lệ phần trăm dân phi nông nghiệp của ñô thị ñó.
* ðiểm dân cư nông thôn:
+ Theo quan ñiểm về xã hội học:
ðiểm dân cư nông thôn là ñịa bàn cư tụ có tính chất cha truyền con nối
của người nông dân (xóm, làng, thôn, bản, buôn, ấp), ñó là một tập hợp dân
cư sinh sống chủ yếu theo quan hệ láng giềng, nó ñược coi là những tế bào
thuật hành chính phục vụ, cách ly, bảo vệ... của các kho tàng.
* Khu ñất giao thông ñối ngoại:
Bao gồm các loại ñất phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của các phương
tiện giao thông vận tải của thành phố liên hệ với bên ngoài, cụ thể là:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
4
+ ðất giao thông ñường sắt: Gồm ñất sử dụng cho các tuyến ñường sắt
(không kể ñường sắt dùng riêng theo yêu cầu của công nghiệp), nhà ga các
loại, kho tàng, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho yêu cầu hoạt ñộng của giao
thông ñường sắt.
+ ðất giao thông ñường bộ: Là các loại ñất xây dựng tuyến ñường, bến
xe, các trạm tiếp xăng dầu, bãi ñể xe, gara thành phố và cơ sở phục vụ cho
giao thông ñường bộ.
+ ðất giao thông ñường thuỷ: Bao gồm ñất xây dựng các bến cảng
hành khách và hàng hoá, kể cả các kho tàng, bến bãi, công trình phục vụ và
trang thiết bị kỹ thuật phục vụ yêu cầu hoạt ñộng vận chuyển hành khách và
hàng hoá của thành phố với bên ngoài.
+ ðất giao thông hàng không: Là ñất xây dựng các sân bay dân dụng
của thành phố, nhà ga hàng không và hệ thống công trình thiết bị kỹ thuật
khác của các sân bay.
* Khu ñất dân dụng ñô thị:
Bao gồm các loại ñất xây dựng nhà ở, các công trình phục vụ công
cộng, ñường phố, quảng trường... phục vụ nhu cầu về nhà ở, nghỉ ngơi, giải trí
của nhân dân thành phố. Theo tính chất sử dụng, ñất dân dụng thành phố ñược
chia thành 4 loại chính:
+ ðất xây dựng nhà ở: Bao gồm các loại ñất xây dựng từng nhà ở,
ñường giao thông, hệ thống công trình phục vụ công cộng, cây xanh trong
* ðất ở và ñất vườn trong khuôn viên thổ cư của hộ gia ñình:
ðây là loại ñất gắn liền với ñời sống vật chất, tinh thần của người dân
nông thôn. Mọi hoạt ñộng sản xuất và sinh hoạt của hộ gia ñình diễn ra ñều có
liên quan ñến loại ñất này.
Khái niệm về thổ cư cho mỗi hộ gia ñình ở nông thôn bao gồm cả phần
không gian phục vụ sinh hoạt gia ñình và không gian ñể triển khai các hoạt ñộng
theo phương thức kinh tế Vườn – Ao - Chuồng hoặc Vườn - Rừng – Ao Chuồng [3].
Do ñặc ñiểm của hoạt ñộng sản xuất gia ñình nên trong nông thôn, ñất
ở của mỗi hộ bao gồm cả phần diện tích phục vụ cho yêu cầu sản xuất phụ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6
trong gia ñình. Thực tế phát triển nông thôn ở nước ta những năm gần ñây ñã
khẳng ñịnh rằng ñây là một phương thức tốt, phù hợp với thực tế của vùng
nông thôn. ðể tận dụng hết mọi khả năng và mọi thời gian có thể ñể ñầu tư
vào lao ñộng sản xuất, hệ thống Vườn-Ao-Chuồng trong kinh tế gia ñình luôn
luôn gắn liền với phần ñất ở của mỗi gia ñình trong mối quan hệ ñan xen và
hỗ trợ nhau. Những phần không gian trong khuôn viên hộ gia ñình có thể bao
gồm cả hai chức năng sản xuất và sinh hoạt.
Theo Luật ðất ñai năm 1993 thì ñất trong khuôn viên thổ cư của hộ gia
ñình bao gồm 2 loại ñất, ñó là ñất ở và ñất vuờn tạp, ao (ñất vườn, ao ñược
xếp vào mục ñất nông nghiệp).
Theo Luật ðất ñai năm 2003 thì ñất ở của hộ gia ñình cá nhân tại nông
thôn bao gồm ñất ñể xây dựng nhà ở, xây dựng các công trình phục vụ ñời
sống, vườn, ao trong cùng một thửa ñất thuộc khu dân cư nông thôn, phù hợp
với xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt.
Do lịch sử hình thành ñất khu dân cư có sự khác nhau nên cơ cấu diện
nội thành, huyện ngoại thành và có thể có các ñô thị trực thuộc; ñô thị loại I,
loại II là thành phố thuộc tỉnh có các phường nội thành và các xã ngoại thành.
- ðô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội
thành, nội thị và các xã ngoại thành, ngoại thị.
- ðô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã
ngoại thị.
- ðô thị loại IV, ñô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố
xây dựng tập trung và có thể có các ñiểm dân cư nông thôn [6].
2.1.3.2. Phân loại ñiểm dân cư nông thôn
Theo Luật Xây dựng số 16/2003 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước
Cộng hòa Xã hộ chủ nghĩa Việt Nam: ðiểm dân cư nông thôn là nơi cư trú
tập trung của nhiều hộ gia ñình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và
các hoạt ñộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ñịnh bao gồm
trung tâm xã, ấp, bản, buôn, phum, sóc (sau ñây gọi chung là thôn) ñược hình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8
thành do ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế – xã hội, văn hoá, phong tục,
tập quán và các yếu tố khác [5].
Ngày 16/4/2009 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số
491/Qð-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. ðây là
cơ sở ñể Chính phủ chỉ ñạo thí ñiểm xây dựng mô hình nông thôn mới nhằm
thực hiện các mục tiêu quốc gia về nông thôn phù hợp với ñiều kiện kinh tế, xã
hội của ñất nước và từng thời kỳ. Bao gồm 19 tiêu chí và ñược chia thành 5
nhóm: Nhóm tiêu chí về quy hoạch, về hạ tầng kinh tế - xã hội, về kinh tế và tổ
chức sản xuất, về văn hóa - xã hội - môi trường và về hệ thống chính trị [12].
Phân loại ñiểm dân cư cần căn cứ vào những ñặc ñiểm cơ bản sau: ðiều
1,5 ñến 2 km.
+ Có ñiều kiện thuận lợi về ñất ñai, vị trí ñịa lý, khả năng trang bị kỹ
thuật và nguồn nhân lực ñể xây dựng nhiều công trình phục vụ sản xuất, sớm
hình thành cụm trung tâm sản xuất tập trung của xã.
+ Có ñiều kiện ñể xây dựng các công trình văn hoá phúc lợi công cộng
chung của xã (ðối với những ñiểm dân cư chính phải có số dân ít nhất là trên
1500 người và phải có những ñiều kiện thuận lợi khác về ñất ñai, vị trí, trang
bị kỹ thuật, ñối với ñiểm dân cư phụ phải có quy hoạch dân số tối thiểu là 500
người ñể xây dựng nhà trẻ, mẫu giáo).
+ Có nhiều công trình có giá trị như: các cơ sở vật chất kỹ thuật của Hợp
tác xã hoặc công trình phúc lợi công cộng của xã, nhà ở của dân ñược xây bằng
gạch, ngói từ 30 ñến 40% trở lên. Những ñiểm dân cư có các công trình di tích
lịch sử văn hoá, công trình ñặc biệt hoặc có phong cảnh ñẹp, khí hậu tốt cần
quy hoạch cải tạo thành nơi nghỉ, dưỡng bệnh hoặc tham quan du lịch.
+ Có vị trí thuận lợi gần tuyến giao lưu ñầu mối kỹ thuật [5].
2.1.4. Những nguyên tắc cơ bản phát triển hệ thống ñiểm dân cư
2.1.4.1. Nguyên tắc phát triển không gian ñô thị
- Tuân thủ quy hoạch vùng lãnh thổ về ñịa lý và phát triển kinh tế:
Mỗi ñô thị phát triển ñều phải gắn bó với sự phát triển của toàn vùng vì quy
hoạch vùng ñã cân ñối sự phát triển cho mỗi ñiểm dân cư trong vùng lãnh thổ.
- Triệt ñể khai thác các lợi thế của ñiều kiện tự nhiên: Những ñặc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10
trưng của cảnh quan thiên nhiên là cơ sở ñể hình thành cấu trúc không gian ñô
thị. Các giải pháp quy hoạch, ñặc biệt là trong cơ cấu chức năng cần phải tận
dụng triệt ñể các ñiều kiện tự nhiên, nhằm cải thiện nâng cao hiệu quả của
cảnh quan môi trường ñô thị và hình thành cho ñô thị một ñặc thù riêng hoà
2.1.4.2. Nguyên tắc phát triển hệ thống ñiểm dân cư nông thôn
- Dựa trên cơ sở phương hướng, nhiệm vụ phát triển sản xuất (trồng
trọt, chăn nuôi, các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ), ñồng thời
phải phục vụ thiết thực cho các kế hoạch phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội
của ñịa phương.
- Phù hợp với quy hoạch bố trí lao ñộng, dân cư trên ñịa bàn huyện và
phải xem xét ñến quan hệ với các ñiểm dân cư lân cận, phải phối hợp chặt chẽ
với các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan như quy hoạch thuỷ lợi,
quy hoạch giao thông, quy hoạch ñồng ruộng.
- Phải xuất phát từ tình hình hiện trạng, khả năng về ñất ñai, nhân lực,
vốn ñầu tư, theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”, ñồng thời
phải phù hợp với ñiều kiện tự nhiên (ñịa hình, khí hậu, thuỷ văn...), phù hợp
với các truyền thống, tập quán, tiến bộ về sản xuất và sinh hoạt chung của
từng vùng, từng dân tộc.
- ðảm bảo yêu cầu về quốc phòng, chống bão lụt và bảo vệ môi trường.
- Cần xét ñến triển vọng phát triển trong tương lai, phải ñáp ứng các
yêu cầu sản xuất và ñời sống trong giai ñoạn trước mắt, ñồng thời phải có
phương hướng quy hoạch dài hạn từ 15 ñến 20 năm.
- Kết hợp chặt chẽ giữa cải tạo và xây dựng mới, triệt ñể tận dụng
những cơ sở cũ có thể sử dụng ñược vào mục ñích sản xuất và phục vụ ñời
sống [1], [8].
2.1.5. Mục tiêu quy hoạch xây dựng phát triển hệ thống ñiểm dân cư
2.1.5.1. Mục tiêu quy hoạch chung xây dựng ñô thị
- Bảo ñảm sự phát triển ổn ñịnh, hài hoà và cân ñối giữa các thành
phần kinh tế trong và ngoài ñô thị: Ở ñô thị có nhiều lợi thế trong phát triển
sản xuất nhờ lực lượng lao ñộng dồi dào, trình ñộ nghiệp vụ cao, ñiều kiện kỹ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12
13
chất lượng lương thực, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng, chăn nuôi, dự trữ và xuất
khẩu của cả nước.
Các huyện thuộc vùng trung du, miền núi dứt khoát từ bỏ tư tưởng tự
túc lương thực với bất cứ giá nào, kiên quyết thuyết phục nhân dân không phá
rừng làm nương rẫy, mạnh dạn chuyển hướng cơ cấu sản xuất theo hướng bảo
vệ rừng hiện có, bảo vệ, cải tạo và chăm sóc rừng tái sinh, ñẩy mạnh trồng
rừng, phủ xanh ñồi trọc, mở mang các hình thức trang trại, vườn rừng kết hợp
làm lâm nông nghiệp.
Nền kinh tế nông nghiệp trên ñịa bàn huyện cần phải ñổi cơ cấu cây
trồng ñể có nhiều sản phẩm phong phú, ña dạng, có chất lượng và hiệu quả
cao, tăng giá trị sản phẩm trên ñơn vị diện tích, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng
ngày càng cao trong nước và xuất khẩu. ðồng thời cơ cấu kinh tế nông nghiệp
chuyển dịch theo hướng giảm hợp lý tỷ lệ giá trị sản phẩm lương thực, tăng tỷ
lệ giá trị sản phẩm cây công nghiệp, rau quả, chăn nuôi, thuỷ sản và lâm
nghiệp. Song giá trị tuyệt ñối về sản lượng lương thực vẫn phải cao [9].
* Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp và kinh tế nông thôn:
+ ðưa cách mạng khoa học kỹ thuật tác ñộng vào nông lâm, ngư
nghiệp theo hướng thuỷ lợi hoá, cơ giới hoá, ñiện khí hoá, hoá học hoá và
công nghệ sinh học, thực hiện thâm canh tăng vụ, vừa tăng năng suất cây
trồng vật nuôi, vừa tạo ñiều kiện dịch chuyển cơ cấu sản xuất ñem lại hiệu
quả cao, cải thiện ñiều kiện lao ñộng cho nông dân.
+ Phát triển rộng khắp công nghiệp bảo quản, chế biến nông lâm thuỷ
sản, kết hợp nhiều hình thức, trình ñộ công nghệ, hiện ñại hoá công nghệ,
nâng cao chất lượng và giá trị sản phẩm ñể tăng sức cạnh tranh. Giảm dần và
tiến tới chấm dứt việc xuất khẩu dưới dạng nguyên liệu.
+ Phát triển kết cấu hạ tầng, công nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ ở
tự nhiên kinh tế xã hội của nước mình.
2.2.1. Các nước Tây Âu
2.2.1.1. ðức
Cộng hoà Liên Bang ðức do yêu cầu lao ñộng nông nghiệp ngày càng
giảm, nhu cầu lao ñộng công nghiệp và xây dựng tại các thành phố lớn lại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15
tăng, việc di chuyển một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông thôn vào
thành thị. ðể tránh sự tập trung dân quá lớn vào các cụm công nghiệp và các
thành phố, gây khó khăn mọi mặt cho ñời sống dân cư ñô thị, người ta lập ra
một mạng lưới các “ñiểm dân cư trung tâm” ñó là hệ thống làng xóm hay các
khu nhà ở ñược sắp xếp theo dải hay hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố.
ðể các ñiểm dân cư này có sức hút mạnh mẽ, nhà ở ñược xây dựng với tiêu
chuẩn cao hơn và ñẹp hơn ở thành phố, cây xanh cũng nhiều hơn và nhiều
chủng loại phong phú, các khu này ñược nối với các thành phố mẹ bằng các
tuyến ñường ngắn nhất, chất lượng cao. ðây là mô hình hấp dẫn ñối với số
dân cư mới của ñô thị, giảm nhẹ áp lực dân số cho thành phố. ðó là giải pháp
ñộc ñáo của các nhà quy hoạch ðức, người ðức ñã rất thành công trong việc
khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ñể phát triển các ñô
thị vừa và nhỏ trên khắp lãnh thổ. Hệ thống ñiểm dân cư này ñã góp phần tích
cực vào việc ñiều hoà sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn.
Những ñiểm dân cư nông thôn gắn bó với SXNN vẫn giữ ñược hình thức làng
quê truyền thống nhưng ñược nâng cấp, hoàn thiện cơ sở hạ tầng, với hệ
thống ñường ô tô bằng bê tông hoặc trải nhựa ñến từng nhà [13].
2.2.1.2. Hà Lan
Vương quốc Hà Lan không ñược thiên nhiên ưu ñãi, sau thiên tai nặng
nề trong thế kỷ XIV. Nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh