QUỐC HỘI NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
*KHÁI QUÁT VỀ SỰ RA ĐỜI VÀ PHÁT TRIỂN CỦA QUỐC HỘI
NƯỚC TA
-Ngày 16/8/1945 tại Tân trào Quốc dân đại hội được triệu tập gồm 60 đại
biểu để quyết đònh những vấn đề quan trọng, lập ra UB dân tộc giải
phóng trung ương (chính phủ lâm thời). Quốc dân đại hội được coi là tiền
thân của Quốc hội nước ta, đã động viên toàn thể nhân dân đứng lên làm
cuộc cách mạng tháng 8.
-Ngày 8/9/1945 chủ tòch đã ký sắc lệnh số 14 mở cuộc tổng tuyển cử tự
do trong cả nước để bầu Quốc hội. Ngày 6/1/1946 chúng ta đã tiến hành
cuộc tổng tuyển cử thắng lợi, bầu ra Quốc hội nước Việt nam dân chủ
cộng hoà. Đây là Quốc hội đầu tiên, Quốc hội khoá I của nước ta.
- Cũng trong năm 1946 Quốc hội đã tiến hành kỳ họp thứ nhất ngày
2/3/1946, chính phủ liên hiệp kháng chiến đã được tiến thành lập và
Quốc hội cũng đã cử ban dự thảo Hiến pháp 1946. Đến tháng 11/1946
Quốc hội đã thông qua bản hiến pháp đầu tiên của nước Việt nam dân
chủ cộng hoà
- Đến tháng 12/1946 Thực dân Pháp gây chiến tranh trên toàn cõi việt
nam, theo yêu cầu của các đại biểu Quốc hội khoá I vẫn làm việc đến
1959.
* Kỳ họp thứ 6 Quốc hội khóa I từ tháng 12/1956 đến tháng 1/1957 đã
quyết định sửa đổi Hiến pháp 1946 cho phù hợp. Tại kỳ họp thứ 12 tháng
12/1957 hiến pháp sửa đổi đã được thông qua (Hiến pháp 1959).
1
* Các nhiệm kỳ Quốc hội tiếp theo:
Quốc hội khoá 2 (1960-1964)
Quốc hội khoá 3 (1964-1971)
Quốc hội khoá 4 (1971-1975)
dục, xã hội, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, bầu miễn nhiệm,
bãi nhiệm những viên chức cao cấp nhất của bộ máy nhà nước, giám sát
tối cao các hoạt động của các cơ quan nhà nước, quốc hội biểu hiện tập
trung ý chí, quyền lực của nội nội dung trong phạm vi toàn quốc)
*Theo quy đònh tại các điều 2, điều 6 Hiến pháp 92 ở Việt nam ta: Bộ
máy nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc tập trung dân chủ (tập
quyền) Và quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất trong bộ máy
nhà nước.
2- Tính chất
Từ những quy đònh của Hiến pháp 92 về vò trí của Quốc hội chúng
ta có thể rút ra được tính chất của Quốc hội như sau:
*Tính đại diện:
Đại diện cho cử tri nơi bầu ra
Đại diện cho cử tri cả nước
Quốc hội đại diện cho các thành phần cử tri khác nhau hiện nay số đại
biểu mang tính chuyên trách không nhiều giảm hiệu quả hoạt động
3
*Tính quyền lực: Quốc nhân danh nhà nước quyết đònh những vấn đề
quan trọng nhất của đất nước và buộc mọi người, mọi chủ thể trong cả
nước tuân theo (thông qua thẩm quyền của Quốc hội)
3- Chức năng:
- Quốc hội có chức năng lập hiến và lập pháp
- Quyết đònh những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ
kinh tế xã hội, quốc phòng anh ninh của đất nước, những nguyên tắcchủ
yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và
hoạt động của công dân
- Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động
2- TRONG LĨNH VỰC QUYẾT ĐỊNH NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN
TRỌNG CỦA ĐẤT NƯỚC
-Xuất phát từ vò trí là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, quốc hội có
quyền quyết đònh những mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội những vấn đề
quốc kế dân sinh, những vấn đề đối nội đối ngoại và quốc phòng an ninh
của đất nước.
+ Kinh tế:
Quyết đònh kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội
Quyết đònh chính sách tài chính tiền tệ quốc gia
Quyết đònh dự toán ngân sách nhà nước, phê chuẩn quyết toán ngân sách
5
Quyết đònh bãi bỏ, sửa đổi các thứ thuế
+ An ninh: Quyết đònh những vấn đề quan trọng đối với vận mệnh của
đất nước như quyết đònh vấn đề chiến tranh, hoà bình quyết đònh về tình
trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an
ninh quốc gia; quyết đònh chính sách dân tộc của nhà nước; quyết đònh
đại xá, quyết đònh trưng cầu dân ý.
+ Đối ngoại: Quyết đònh chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc
bãi bỏ các điều ước quốc tế đã kí kết hoặc tham gia theo đề nghò của chủ
tòch nước.
3- TRONG LĨNH VỰC TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC
Quốc hội đóng một vai trò hét sức quan trọng trong việc xây dựng, cũng
cố và phát triển bộ máy nhà nước từ trung ương đến đòa phương
Quốc hội là cơ quan có quyền quyết đònh các nguyên tắc tổ chức và hoạt
động của tất cả các cơ quan nhà nước (thể hiện trong hiến pháp và luật)
Quốc hội có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tòch nước, phó chủ
tòch nước, chủ tòch quốc hội, các phó chủ tòch quốc hội, các uỷ viên uỷ
quan nhà nước mục đích là nhằm buộc các cơ quan nhà nước trong hoạt
động của mình là phải tuân theo pháp luật, nhằm truy cứu trách nhiệm
đối với các cơ quan, tổ chức nhà nước khi không thực hiện đầy đủ, hoặc
thực hiện không đúng các quy đònh của pháp luật
7
* Ở nước ta việc kiểm tra giám sát được thực hiện không chỉ có quốc hội
mà còn có Viện kiểm sát và cơ quan thanh tra, tuy nhiên giám sát của
quốc hội là giám sát tối cao, bởi quốc hội có quyền giám sát với bất kỳ cơ
quan nhà nước nào từ trung ương đến đòa phương, kết luận giám sát của
quốc hội là kết luận cuối cùng và không được khiếu nại.
- Quốc hội thực hiện quyền giám sát thông qua việc xem xét báo cáo
hoạt động của chủ tòch nước uỷ ban thường vụ Quốc hội, chính phủ, Toà
án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, thông qua hội đồng
dân tộc, các uỷ ban của Quốc hội và hoạt động của bản thân các đại biểu
quốc hội.
-> Để thực hiện tốt các nhiệm vụ quyền hạn nói trên, quốc hội sinh hoạt
theo chế độ hội nghò, các vấn đề được thảo luận dân chủ và quyết đònh
theo đa số.
III- CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA QUỐC HỘI
Quốc hội gồm có các cơ quan: Uỷ ban thường vụ quốc hội, hội đồng dân
tộc, các uỷ ban của quốc hội
Uỷ ban thường vụ quốc hội
-Theo hiến pháp 59- Uỷ ban thường vụ quốc hội
- Hiến pháp 80- Hội đồng nhà nước
- Hiến pháp 92- Uỷ ban thường vụ quốc hội
-> Uỷ ban thường vụ quốc hội gồm có:
- Chủ tòch quốc hội
Uỷ ban thường vụ quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội
đồng nhân dân; bãi bỏ các nghò quyết sai trái của hội đồng nhân dân tỉnh
thành phố trực thuộc trung ương, gỉai tán hội đồng nhân dân tỉnh thành
phố trực thuộc trung ương trong trường hợp hội đồng nhân dân đó làm
thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân.
Uỷ ban thường vụ quốc hội quyết đònh tổng động viên hoặc động viên
cục bộ, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng đòa phương,
thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội, tổ chức trưng cầu dân ý theo
quyết đònh của quốc hội.
Quyết đònh việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bò xâm lược
và trình quốc hội phê chuẩn quyết đònh đó tại kỳ họp gần nhát của quốc
hội
-> Uỷ ban thường vụ quốc hội làm việc theo chế độ chuyên trách
1. CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Chủ tòch quốc hội giữ một vò trí hết sức quan trọng trong Quốc hội
và Uỷ ban thường vụ Quốc hội
Theo quy đònh của Hiến pháp 92 và luật tổ chức Quốc hội thì chủ tòch
quốc hội là người chủ toạ các phiên họp quốc hội
Đảm bảo thi hành quy chế đại biểu quốc hội, nội quy kỳ họp quốc hội, ký
chứng thực luật, nghò quyết của quốc hội.
Tổ chức thực hiện quan hệ đối ngoại của quốc hội, lãnh đạo đoàn đại
biểu quốc hội Việt nam trong liên minh quốc hội Thế giới
10
Chủ trì và điều hành các hoạt động của uỷ ban thường vụ quốc hội, lãnh
đạo công tác của uỷ ban thường vụ quốc hội, chỉ đạo việc triệu tập và chủ
toạ các phiên họp của uỷ ban thường vụ quốc hội.
+ Uỷ ban về các vấn đề xã hội
+ Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường
+ Uỷ ban đối ngoại
Đây là những Uỷ ban hoạt động thường xuyên, nhiệm vụ của cád Uỷ ban
này là nghiên cứu thẩm tra dự án luật, kiến nghò về luật, dự án pháp lệnh
và các dự án khác, những báo cáo được
Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội giao, trình quốc hội, uỷ ban
thường vụ quốc hội ý kiến về chương trình xây dựng luật, pháp lệnh, thực
hiệnm quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luật đònh.
Mỗi Uỷ ban có một số thành viên làm việc theo chế độ chuyên trách.
Uỷ ban lâm thời là những Uỷ ban được quốc hội thành lập ra khi xet thấy
cần thiết để nghiên cứu thẩm tra một dự án hoặc điều tra về một vấn đề
nào đó. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ thì sẽ giải thể. (VD: Uỷ ban sửa đổi
Hiến pháp, uỷ ban thẩm tra tư cách đại biểu)
Cũng giống như hội đồng dân tộc các Uỷ ban của quốc hội được quyền
tham dự phiên họp của chính phủ khi bàn các vấn đề liên quan đến lónh
12
vực của mình, đồng thời cũng có quyền yêu cầu các thành viên của chính
phủ, Toà án, Viện kiểm sát và viên chức nhà nước khác trình bày hoặc
cung cấp tài liệu về những vấn đề cần thiết. Người được yêu cầu phải có
trách nhiệm đáp ứng được yêu cầu đó.
Thành viên của hội đồng dân tộc và các uỷ ban thuộc Quốc hội phải là
Đại biểu Quốc hội và không đồng thời là thành viên thuộc chính phủ.
IV. ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI
* Là những công dân ưu tú trong các lónh vực hoạt động của Nhà nước và
xã hội được nhân dân cả nước tín nhiệm bầu ra bằng tổng tuyển cử tự do
trong cả nước.
trình kỳ họp hoặc những vấn đề được đưa ra để thảo luận tại phiên họp
toàn thể quốc hội.
Đại biểu quốc hội không thể bò truy cứu trách nhiệm hình sự về
những lời phát biểu của mình trướpc Quốc hội
Có quyền sáng kiến lập pháp (quyền trình dự án luật, kiến nghò về luật ra
trước quốc hội, dự án pháp lệnh ra trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội)
Có quyền chất vấn chủ tòch nước, chủ tòch quốc hội, thủ tướng
chính phủ, chánh án toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng viện kiểm sát
14
nhân dân tối cao(người bò chất vấn phải trả lời những vấn đề mà đại biểu
quốc hội chất vấn)
Có quyền yêu cầu các cơ quan hữu quan chấm dứt hành vi vi phạm pháp
luật….
Có quyền yêu cầu các cơ quan nhà nước, Uỷ ban mặt trận tổ quốc và các
tổ chức thành viên mặt trận, tổ chức kinh tế… cung cấp tài liệu cần thiết
liên quan đến hoạt động đại biểu (người được yêu cầu phải có trách
nhiệm đáp ứng)
Có quyền tham gia bầu cử và được bầu vào các cơ quan nhà nước
Có quyền biểu quyết về các dự án luật, các nghò quyết, các dự án, các
báo cáo…
Có quyền tham dự các kỳ họp của hội đồng nhân dân các cấp nơi mình
được bầu, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết.
Những đảm bảo cho hoạt động của đại biểu
Có quyền bất khả xâm phạm (nếu không có sự đồng ý của quốc hội và
trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Uỷ ban
thường vụ Quốc hội thì không được bắt giam, truy tố, khám xét nơi ở và
nơi làm việc của đại biểu Quốc hội).Việc bắt giam, truy tố đại biểu quốc
16
Đại biểu Quốc hội có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức
khoẻ hoặc vì lý do khác mà không thể đảm đương được nhiệm vụ đại
biểu. (Do Quốc hội thảo luận và quyết đònh tại kỳ họp- trong thời gian
giữa hai kỳ họp uỷ ban thường vụ quốc hội quyết đònh và báo cáo với
Quốc hội tại kỳ họp gần nhất)
V- KỲ HỌP QUỐC HỘI
Kỳ họp là hình thức hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của
Quốc hội. Kỳ họp là nơi biểu hiện trực tiếp và tập trung nhất quyền lực
nhà nước cao nhất; trí tuệ tập thể của các đại biểu quốc hội. Cũng tại kỳ
họp Quốc hội thảo luận dân chủ và quyết đònh những vấn đề quan trọng
nhất của đất nước và của nhân dân; thực hiện quyền giám sát tối cao đối
với hoạt động của các cơ quan nhà nước.
Quốc hội họp thường lệ mỗi năm hai kỳ do uỷ ban thường vụ quốc
hội triệu tập, trong trường hợp chủ tòch nước hoặc thủ tướng chính phủ
hoặc ít nhất 1/3 tổng số đại biểu quốc hội yêu cầu hoặc theo quyết đònh
của mình, uỷ ban thường vụ quốc hội triệu tập Quốc hội họp bất thường
(điều 86)
Việc chuẩn bò và triệu tập kỳ họp quốc hội
Việc chuẩn bò cho kỳ họp do nhiều cơ quan đảm nhận (như xây dựng các
dự án trình Quốc hội, điều tra, nghiên cứu, thu thập tình hình thực tế và
đóng góp của nhân dân về các vấn đề liên quan)
17
Uỷ ban thường vụ Quốc hội dự kiến chương trình làm việc của kỳ họp và
và chủ tòch nước công bố chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày thông qua.
Các luật, nghò quyết, lời công bố, lời kêu gọi, thư, điện văn của quốc hội,
biên bản tóm tắt của kỳ họp được đăng vào công báo.
* Chú ý: Các luật nghò quyết của quốc hội phải được quá nửa tổng số đại
biểu quốc hội tán thành, trừ trường hợp Quốc hội bãi nhiệm Đại biểu
quốc hội, rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ Quốc hội và sửa đổi hiến pháp
thì phải được ít nhất là 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán
thành.
CHƯƠNG XIII: CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
(NGUYÊN THỦ QUỐC GIA)
1. Khái niệm:
Mọi quốc gia đều có người đứng đầu (nguyên thủ quốc gia).
Nguyên thủ Quốc gia ở các nước có chính thể khác nhau thì có tên goi
khác nhau (vua, hoàng đế ở các nước theo chính thể quân chủ), (tổng
thống, chủ tòch nước ở các nước có chính thể cộng hoà)
+ Nguyên thủ quốc gia là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước
về đối nội và đối ngoại. Ở nước ta, ở các thời điểm lòch sử khác nhau,
19
nguyên thủ Quốc gia có các tên gọi khác nhau. Trong hiến pháp 1946
(chính phủ), hiến pháp 59 (chủ tòch nước), Hiến pháp 80 (Hội đồng nhà
nước), Hiến pháp 92 (chủ tòch nước).
Chủ tòch nước do Quốc hội bầu theo nhiệm kỳ của Quốc hội (trừ hiến
pháp 46, nhiệm kỳ chủ tòch 5 năm, nghò viện 3 năm và bằng con đường
bỏ phiếu kín tại kỳ họp đầu tiên của mỗi khoá)
Hiến pháp nước ta kh6ng quy đònh đến số nhiệm kỳ liên tiếp mà chủ tòch
Hiến pháp 1992: Là người đứng đầu nhà nước, thay mặt nước cộng hoà
xã hội chủ nghóa Việt nam về đối nội và đối ngoại
3- NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN CỦA CHỦ TỊCH NƯỚC
Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ tòch nước được Quốc hội quy đònh tại
các điều 103, 104, 105, 106 Hiến pháp 1992
(Nếu nhìn lại lòch sử thì chủ tòch nước trong từng giai đoạn cũng có nhiệm
vụ và quyền hạn khác nhau) (đề nghò tham khảo thêm giáo trình).
Từ các quy đònh của hiến pháp 1992 thì chủ tòch nước có những nhiệm vụ,
quyền hạn sau:
Những nhiệm vụ quyền hạn của chủ tòch nước trong lónh vực đối nội
Thay mặt nhà nước công bố hiến pháp và luật đã được Quốc hội
biểu quyết thông qua (xem điều 103 Hiến pháp 1992)(Hiến pháp 1946
quy đònh quốc hội cho phép chủ tòch nước trong thời hạn 10 ngày kể từ
21
ngày nghò viện thông qua luật có quyền yêu cầu nghò viện thảo luận lại
những luật đã thông qua. Nếu luật đem ra thảo luận lại vẫn được nghò
viện ưng chuẩn thì bắt buộc chủ tòch nước phải công bố (điều 31, hiến
pháp 46) đây là một đặc quyền đặc biệt của chủ tòch nước)
Tại điều 7, điều 103 hiến pháp 1992 thì đối với pháp lệnh của uỷ
ban thường vụ Quốc hội, chủ tòch nước có quyền đề nghò Uỷ ban thường
vụ Quốc hội xem xét lại trong vòng 10 ngày kể từ ngày thông qua. Nếu
uỷ ban thường vụ Quốc hội nhất trí thì báo cáo cho chủ tòch nước. Nếu
không nhất trí thì chủ tòch nước trình quốc hội tại Quốc hội gần nhất.
Chủ tòch nước có quyền trình dự án luật trước Quốc hội, ban hành
lệnh, quyết đònh để thực hiện nhiệm vụ quyền hạn của mình (điều 106Hiến pháp 1992)
Chủ tòch nước giữ chức vụ chủ tòch Hội đồng Quốc phòng an ninh, thống
lónh các lực lượng vũ trang nhân dân (thông thường mỗi khoá Quốc hội
trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc động viên cục
bộ
Chủ tòch nước có quyền tham dự các phiên họp của uỷ ban thường vụ
quốc hội, các phiên họp của chính phủ khi thấy cần thiết. Có quyền yêu
cầu Uỷ ban thường vụ Quốc hội triệu tập kỳ họp bất thường của Quốc
23
hội. Thủ tướng chính phủ, chánh án Toà án nhân dân tối cao, viện trưởng
viện kiểm sát nhân dân tối cao trình bày ý kiến của mình với chủ tòch
nước về những trường hợp người bò kết án tử hình xin ân giảm.
Chủ tòch nước chòu trách nhiệm và báo cáo công tác trước quốc hội. Quốc
hội xem xét và báo cáo của chủ tòch nước, bãi bỏ các lệnh, quyết đònh của
chủ tòch nước nếu trái với hiến pháp; luật và nghò quyết của Quốc hội.
Chủ tòch nước phải trả lời chất vấn của các đại biểu quốc hội
Chủ tòch nước quyết đònh phong hàm, cấp só quan cao cấp trong các lực
lượng vũ trang nhân dân, hàm và cấp ngoại giao cũng như hàm và cấp
nhà nước khác; Quyết đònh tặng thưởng huân chương, huy chương và danh
hiệu vinh dự nhà nước (phong tặng bà mẹ Việt nam anh hùng, nhà giáo
nhân dân….)
Bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức phó chánh án, thẩm phán Toà án nhân
dân tối cao, phó viện trưởng, kiểm sát viên viện kiểm sát nhân dân tối
cao.
Những nhiệm vụ quyền hạn của chủ tòch nước trong lónh vực đối ngoại
- Chủ tòch nước thay mặt nhà nước để cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn
quyền của Việt nam ở nước ngoài và các trổ chức Quốc tế, cũng như tiếp
nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài đến việt nam (điều
103)
Chủ tòch nước nhân danh nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghóa Việt nam
25