Trƣờng đại học sƣ phạm hà nội 2
Khoa công nghệ thông tin
**************
dƣơng thị minh huệ
chƣơng trình quản lý điểm sinh viên
trƣờng đại học
sƣ phạm hà nội 2
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Cử nhân Tin học
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học
Ts. Trịnh đình thắng
Hà nội - 2010
1
Lời cảm ơn
Bản khóa luận tốt nghiệp này là bước đầu tiên để em làm quen với công
việc nghiên cứu khoa học. Trước sự bỡ ngỡ và gặp nhiều khó khăn khi mới
làm quen với công tác nghiên cứu, em đã nhận được sự giúp đỡ, động viên
của các thầy, cô giáo và của các bạn sinh viên trong khoa Công nghệ thông tin
trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến thầy giáo TS. Trịnh Đình Thắng đã giúp đỡ và hướng dẫn tận tình để em
hoàn thành khoá luận này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Công nghệ thông
tin đã tạo điều kiện cho em có cơ hội để tập dượt với việc nghiên cứu khoa
Mục lục
Trang
Lời mở đầu ................................................................................................ 1
Chương 1: Đặt vấn đề ............................................................................... 2
1.1. Lí do chọn đề tài ......................................................................... 3
1.2. Nhiệm vụ, yêu cầu của đề tài ..................................................... 4
1.3. ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..................................................... 6
1.4. Hướng thực thi của đề tài ........................................................... 6
1.5. Cấu trúc của luận văn .................................................................. 6
Chương 2: Cơ sở lý thuyết chung ............................................................. 8
2.1. Tổng quan về Visual Basic......................................................... 9
2.2. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ............................................................ 17
2.3. Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL) ........................................ 18
2.4. Hệ cơ sở dữ liệu Microsoft Access ............................................ 19
Chương 3: Phân tích hệ thống .................................................................. 21
3.1. Khảo sát hệ thống ....................................................................... 22
3.2. Phân tích hệ thống ...................................................................... 25
3.3. Mô hình thực thể liên kết ........................................................... 34
Chương 4: THIếT Kế Hệ THốNG ............................................................ 36
4.1. Thiết kế cơ sở dữ liệu ................................................................. 37
4.2. Thiết kế giao diện ....................................................................... 40
Kết luận và hướng phát triển của đề tài .................................................... 54
Một số tài liệu tham khảo .......................................................................... 56
Hướng dẫn sử dụng ................................................................................... 57
4
Lời mở đầu
Trong những thập kỉ gần đây, ngành Công nghệ thông tin (CNTT) phát
Nội dung
Lý do chọn đề tài
Nhiệm vụ, yêu cầu của đề
tài
ý nghĩa khoa học và thực
tiễn
Hướng thực thi của bài toán
Cấu trúc của luận văn
1.1. Lý do chọn đề tài
6
Từ lâu bài toán quản lý đã được đặt ra với những yêu cầu vô cùng khắt
khe về độ chính xác và an toàn cho cơ sở dữ liệu của chương trình. Chương
trình không những có thể quản lý tốt mà nó còn phải xây dựng một hệ thống
cơ sở dữ liệu vững trắc, có khả năng bảo mật cũng như dự phòng cao.
Ngành giáo dục và đào tạo là một trong những ngành đã và đang từng
bước áp dụng những tiến bộ khoa học của Công nghệ thông tin vào công tác
quản lý, giảng dạy với sự trợ giúp của Tin học đã góp phần không nhỏ vào sự
phát triển của nền giáo dục. Đặc biệt trong công tác quản lý, Tin học làm
giảm nhẹ sức lực của người quản lý, tiết kiệm thời gian, thuận tiện hơn so với
cách quản lí theo lối truyền thống cũ, nặng về giấy tờ. ứng dụng Tin học vào
công tác quản lí để thu hẹp được không gian lưu trữ, tránh được thất lạc dữ
liệu, có thể tìm kiếm, tra cứu thông tin một cách đầy đủ và chính xác hơn.
Việc xây dựng một hệ thống quản lý cho các trường Đại học với số
lượng sinh viên lớn và cơ cấu quản lý lớn là hết sức khó khăn.
Qua khảo sát thực tế tại trường Đại học Sư Phạm Hà Nội 2, em nhận thấy
hệ thống quản lý của nhà trường chưa được quan tâm nhiều, nhà trường có
- Vấn đề lựa chọn ngôn ngữ là một vấn đề hết sức quan trọng. Hiện nay
có rất nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu như Oracle, Access, Foxpro, SQL
Server... Song để phù hợp với cách quản lý sinh viên khoa hiện nay và để cho
hệ thống phát triển sau này. Em đã lựa chọn bộ công cụ Visual Basic 6.0 và
hệ quản trị cơ sở dữ liệu MS Access 2003 để làm ngôn ngữ thiết kế giao diện
và thiết kế cơ sở dữ liệu.
1.5. Cấu trúc của luận văn
10
Ngoài phần mở đầu, kết luận và hướng phát triển của đề tài, tài liệu tham
khảo luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Đặt vấn đề
Chương 2: Cơ sở lý thuyết chung
Chương 3: Phân tích hệ thống chương trình
Chương 4: Thiết kế và xây dựng chương trình
11
CHƢƠNG 2
Cơ sở lý thuyết chung
Nội dung
Tổng quan về Visual Basic 6.0
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc
(SQL)
13
side cho hầu hết các dạng thức cơ sở dữ liệu phổ biến bao gồm
SQL server và những cơ sở dữ liệu mức Enterprise khác.
Những kỹ thuật ActiveX cho phép ta dùng các chức năng được
cung cấp từ các ứng dụng khác như chương trình xử lý văn bản,
bảng tính và những ứng dụng Windows khác.
Khả năng Internet làm cho nó dễ dàng cung cấp cho việc thêm
vào những ứng dụng tài liệu qua Internet hoặc Internet từ bên
trong ứng dụng của bạn hoặc tạo những ứng dụng Internet server.
ứng dụng của bạn kết thúc là một file.exe thực sự. Nó dùng một
máy ảo Visual Basic để bạn tự do phân phối ứng dụng.
Visual Basic luôn luôn cho phép sử dụng đồ họa để làm cho
chương trình sống động và Microsoft có khả năng đồ họa mở
rộng cho nhiều điều khiển. Đó là các điều khiển ImageList,
ListView, TabStrip có phần mở rộng cho phép sử dụng hình ảnh
và biểu tượng để trang trí và minh họa, hay tạo một ảnh nền cho
vùng làm việc.
2.1.2. Môi trường lập trình trong VB6
IDE - tên viết tắt của môi trường phát triển tích hợp (Intergrated
Development Environment) là nơi ta tạo ra các chương trình VB.
Mỗi phần của IDE có các tính năng ảnh hưởng đến các hoạt động lập
trình khác nhau. Thanh menu cho phép bạn tác động cũng như quản lý trực
tiếp trên toàn bộ ứng dụng. Thanh công cụ cho phép truy cập các chức năng
của thanh menu qua các nút trên thanh công cụ. Các biểu mẫu - khối xây
dựng chính của các chương trình VB - xuất hiện trong cửa sổ Form. Hộp công
cụ để thêm các điều khiển vào các biểu mẫu của đề án. Project Explorer hiển
thị các đề án mà bạn đang làm cũng như các phần khác của đề án. Bạn duyệt
2.1.4. Tóm tắt ngôn ngữ
2.1.4.1 Biến: Dùng để lưu tạm thời những giá trị tính toán trong quá trình xử
lý chương trình.
+) Cách khai báo: Dim < tên biến> As <kiểu biến>
Có thể không cần khai báo kiểu biến khi đó biến sẽ có kiểu Variant.
+) Quy tắc đặt tên biến:
Tên biến có chiều dài không quá 255 kí tự.
Phải bắt đầu bằng một chữ cái.
Không đặt các khoảng trống và các kí hiệu (+, - ...) trong tên biến.
Không được trùng với từ khoá của ngôn ngữ.
Tránh đặt tên trùng nhau.
Nên khai báo trước khi dùng.
+) Phạm vi đặt tên biến: Tuỳ thuộc vào chỗ bạn khai báo và chỗ bạn đặt
dòng lệnh khai báo biến.
Nếu bạn khai báo trong thành phần General, biến có thể được sử dụng
ở bất kỳ đoạn lệnh nào trong form và chỉ mất đi khi nào form được
giải phóng khỏi bộ nhớ.
Nếu bạn khai báo giữa phần Sub và End sub của mã lệnh thì biến chỉ
được tồn tại và dùng được trong phạm vi hai dòng đó mà thôi. Biến
như vậy gọi là biến riêng hay biến cục bộ. Khi kết thúc công việc xử
lý này biến cũng sẽ mất và giá trị của nó cũng không còn nữa.
Nếu bạn dùng từ khoá Public thay cho Dim để khai báo biến, biến sẽ
tồn tại trong suốt thời gian thực hiện trương trình và có thể dược sử
dụng ở bất kỳ đoạn lệnh nào trong chương trình. Biến như vậy gọi là
biến chung hay biến toàn cục.
16
-2.147.483.648 tới 2.147.483.647
Single
4 byte
-3,402823E38 tới -1,401298E-45
Double
8 byte
1,401298E-45 tới 3,402823E38
Currency
8 byte
-1,79769313486231E308 tới -
Boolean
2 byte
4,9406564541247E-324
Date
8 byte
Tuy nhiên trong khi lập trình nó cũng có thể cho phép bạn định nghĩa thêm
những kiểu dữ liệu mới. Ví dụ: Trong một chương trình, bạn cần lưu những
thông tin về các nhân viên trong một cơ quan nào đó để xử lý. Mỗi nhân viên
cần lưu các thông tin: Họ tên, Tuổi, Nghề nghiệp, Địa chỉ. Bạn có thể khai
báo như sau:
Type Nhanvien
Hoten As String * 25
Tuoi As Integer
Nghenghiep As String * 20
Diachi As String * 40
End Type
Kiểu dữ liệu như kiểu Nhanvien trên gọi là kiểu bản ghi (record).
Cú pháp:
Public|Private Type Tên kiểu
<Khai báo các trường>
End Type
Cách truy xuất các trường trong một biến kiểu bản ghi giống như truy
xuất các property trong một đối tượng. Ví dụ :
Dim nguoi As Nhanvien
Nguoi.Hoten = "Nguyen Van A"
Nguoi.Tuoi = 30
18
Nguoi.Nghenghiep = "Kỹ thuật viên"
Nguoi.Diachi = " Trung tâm tin học"
2.1.4.3. Cấu trúc tuyển và lặp
Cấu trúc tuyển
+) Cấu trúc tuyển If
<Các câu lệnh>]
End Select
Cấu trúc lặp
+) Cấu trúc do…lop
Cú pháp 1:
Do While <Biểu thức điều kiện>
19
' Trong khi biểu thức điều kiện
đúng
< Các câu lệnh>
Loop
' Thực hiện các câu lệnh này
' Quay trở về dòng Do While để kiểm tra lại
Cú pháp 2:
' Thực hiện các câu lệnh đến khi nào điều kiện
Do
<Các câu lệnh>
Loop Until <Điều kiện>
Đúng (=True hay khác 0)
+) Cấu trúc For…next
bằng radian. Radian=độ*Pi/180
Cos (Số)
- Trả về cos của một góc
Tan (số)
- Trả về tang của một góc
Atn (số)
- Trả về artang của một góc
Int (số)
- Trả về phần nguyên của một con số, nếu số là âm thì
Int sẽ trả về con số nguyên đầu tiên nhỏ hơn hoặc bằng
số đó.
Fix (số)
- Trả về con số nguyên lớn hơn hặc bằng con số đó
Sing (số)
- Trả về một con số nguyên cho biết dấu của con số
truyền vào.Cụ thể : Số>0 trả về 1, số =0 trả về 0, số
Đổi sang kiểu
Hàm chuyển đổi
Đổi sang kiểu
Cbool
Boolean
Cbyte
Byte
CLng
Long
Ccur
Currency
CSng
Single
Cdate
Date
nhau chứa trong các bảng khác nhau.
Chức năng cơ bản của một cơ sở dữ liệu được cung cấp bởi một bộ
máy cơ sở dữ liệu quan hệ, là hệ thống chương trình quản lý cách thức chứa
22
và trả về dữ liệu. Ta quan tâm là bộ máy cơ sở dữ liệu Microsoft Jet. Nó là
một hệ thống con được nhiều ứng dụng của Microsoft sử dụng.
2.3. Ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc (SQL)
Một câu truy vấn là một lệnh cơ sở dữ liệu để lấy về các mẩu tin. Sử
dụng các câu truy vấn, ta có thể lấy dữ liệu từ một hoặc nhiều trường trong
một hay nhiều bảng. Ta còn có thể ép dữ liệu lấy về theo một hoặc nhiều ràng
buộc, gọi là các tiêu chí, để hạn chế số lượng lấy về dữ liệu.
Các câu truy vấn trong VB chủ yếu dựa trên SQL. SQL là giải pháp
chuẩn để lấy về dữ liệu hoặc là thao tác với cơ sở dữ liệu, được chia làm 2
loại: các câu lệnh thuộc ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu, các câu lệnh thuộc ngôn
ngữ thao tác dữ liệu. Trong VB6, ta không bị hạn chế vào việc sử dụng SQL
để tiến hành các câu truy vấn. Bất cứ chỗ nào dùng một tham chiếu đến một
bảng, ta đều có thể thay thế bằng cách sử dụng một câu lệnh SQL hoặc một
tham chiếu đến một truy vấn đã lưu trữ.
Một ứng dụng thực tế của Visual Basic vào việc truy cập cơ sở dữ liệu
sẽ chứa hàng chục, thậm chí hàng trăm câu truy vấn SQL. Để dễ bảo trì và sử
dụng lại các câu truy vấn mà ta đã tạo, bộ máy cơ sở dữ liệu cho ta khả năng
chứa vĩnh viễn định nghĩa của câu truy vấn trong cơ sở dữ liệu. Các câu truy
vấn chứa trong cơ sở dữ liệu cho phép ta sửa đổi cách hoạt động của chương
trình mà không cần sửa lại chương trình. Để tạo các câu truy vấn chứa sẵn ta
sử dụng phần bổ xung Visual Data Manager trong VB, hay sử dụng Query
Builder của trình Visual Data Manager, hoặc dùng Microsoft Access.
2.4. Hệ cơ sở dữ liệu Microsoft Access
các đối tượng:
24
+ Table (Bảng dữ liệu): Dùng để tổ chức dữ liệu thành các dòng các
cột, mỗi dòng ứng với một bản ghi (Record), mỗi cột ứng với một trường
(Field).
+ Queries (bảng truy vấn): Nhằm lấy thông tin từ một hay nhiều bảng,
có thể kèm thêm điều kiện.
+ Form (biểu mẫu): Dùng để trình bày dữ liệu theo các dạng mà người
dùng mong muốn giống như các mẫu phiếu thông thường.
+ Report (báo biểu): Dùng để tạo các báo cáo trình bày đẹp để in. Report
còn cho phép tổ chức và trình bày dữ liệu theo nhóm, tính toán, thống kê dữ
liệu theo nhóm và cũng dùng để tạo các nhãn.
+ Pages (các trang truy nhập dữ liệu): Trang truy nhập dữ liệu là một đối
tượng gộp gồm một tệp HTML và các tệp hỗ trợ (ví dụ hình ảnh kèm theo),
có thể xuất bản trang này trên mạng nội tuyến (Intranet) của công ty và những
người dùng khác có thể sử dụng Internet Explore để xem, tìm kiếm, hiệu
chỉnh dữ liệu.
+ Macro (lệnh vĩ mô): Là một tập hợp được chọn để thực hiện tự động
một loạt các thao tác.
+ Modules (đơn thể chương trình): Là công cụ lập trình dùng Microsoft
Visual Basic For Applications.
+ Group (các nhóm): Một nhóm là tập hợp các shortcut để mở các
Table, Query, Form, Report, Page, Macro, Modul cùng làm nhiệm vụ con nào
đó của bài toán.
CHƢƠNG 3