Website: Email : Tel (: 0918.775.368
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
****************
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ
ĐỀ TÀI:
MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG
THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN NAM HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn:TS.Đàm Quang Vinh
Sinh viên : Phạm Thị Thu Hoài
Lớp : KDQT 46A
Khóa : 46
Hệ : Chính qui
Hà Nội, 2008
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO, do đó các hoạt động
kinh doanh quốc tế sẽ ngày càng phát triển, các hoạt động kinh doanh ngày càng
hội nhập sâu hơn và rộng hơn. Các doanh nghiệp Việt Nam cũng tích cực tham
gia vào quá trình hội nhập của đất nước. Các giao dịch buôn bán thương mại diễn
ra với số lượng ngày càng nhiều. Nhu cầu thanh toán quốc tế ngày càng cao. Lĩnh
vực ngân hàng cũng không đứng ngoài quá trình hội nhập đó, ngành ngân hàng
đang dần mở cửa theo tiến trình gia nhập WTO mà Việt Nam đã cam kết. Đây là
một cơ hội và cũng là thách thức lớn đối với ngành ngân hàng. Nhận thức được
những cơ hội và thách thức từ quá trình hội nhập các ngân hàng cũng đang ra sức
nâng cao khả năng cạnh tranh của mình. Để chuẩn bị cho quá trình hội nhập,
ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn (Agriculture Bank) cũng cần phải
CHƯƠNG II : Thực trạng phát triển hoạt động thanh toán quốc tế tại NHNo
& PTNT Nam Hà Nội.
CHƯƠNG III: Phương hướng và một số giải pháp phát triển hoạt động thanh
toán quốc tế tại NHNo & PTNT Nam Hà Nội.
Tuy nhiên, vì điều kiện thời gian có hạn và khả năng còn hạn chế, do đó đề
án của em không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được quan tâm giúp
đỡ của các Thầy, Cô để nội dung đề án được hoàn thiện hơn.
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG I :
LÝ LUẬN LUẬN CHUNG VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI NIỆM THANH TOÁN QUỐC TẾ
Trong xu hướng phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thế giới hiện nay, các
quan hệ kinh tế quốc tế diễn ra hết sức sôi động, đa dạng và phức tạp. Quá trình
tiến hành các hoạt động quốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa
các chủ thể ở các nước khác nhau, từ đó hình thành và phát triển hoạt động thanh
toán quốc tế. Hoạt động thanh toán quốc tế ngày càng diễn ra trên thị trường
rộng, phức tạp hơn, bởi khoảng cách giữa người mua và người bán, bởi luật lệ
của mỗi nước, bởi sự khác biệt trong đồng tiền thanh toán… Các doanh nghiệp,
tổ chức và cá nhân đều không thể tự thực hiện thanh toán quốc tế. Việc thanh
toán được thực hiện thông qua trung gian là các ngân hàng.
Như vậy,” Thanh toán quốc tế ( TTQT ) là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và
quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế
giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức cá nhân nước khác, hay giữa một
quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của nước
liên quan”
{1}.
{1}: trích tài liệu (7)
Theo khái niệm trên ta thấy rằng, TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt
Khi hoạt động TTQT ra đời nó giúp cho các doanh nghiệp dễ dàng hơn
trong việc mua bán hàng hóa vì từ nay họ không phải trực tiếp thanh toán với
nhau mỗi khi phải thực hiện các giao dịch mua bán, việc thanh toán đã được thực
hiện thông qua bên thứ ba đó là ngân hàng. Hoạt động TTQT càng phát triển hoạt
động thương mai trong nước cũng như thương mại quốc tế của mỗi quốc gia phát
triển hơn.
TTQT phát triển góp phần thúc đẩy, mở rộng và phát triển các hoạt động
thương mại quốc tế, do đó, nó thúc đẩy nền kinh tế của một quốc gia nhanh
chóng hoà nhập vào nền kinh tế thế giới. Hơn nữa, nó còn góp phần thúc đẩy thị
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trường tài chính trong nước hội nhâp quốc tế, tăng cường thu hút kiều hối từ nước
ngoài gửi về nước để thực hiện các hoạt động đầu tư.
TTQT được thực hiện tốt sẽ làm tăng uy tín của mỗi quốc gia trên thị
trường quốc tế, từ đó thu hút được nhiều khách hàng nước ngoài, tăng lượng
ngoại tệ góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế; đồng thời thu hút vốn đầu
tư nước ngoài để phát triển kinh tế trong nước và đẩy mạnh hoạt động xuất nhập
khẩu, từ đó thúc đẩy hoạt động kinh tế đối ngoại phát triển mạnh.
1.2.2.Đối với các ngân hàng thương mại
Hoạt động TTQT được coi là một trong những hoạt động chính của các
ngân hàng thương mại hiện nay, doanh thu từ hoạt động TTQT ngày càng tăng và
chiếm tỉ lệ khá cao trong tổng doanh thu của các ngân hàng thương mại. Vì vậy,
TTQT có vai trò quan trọng đối với các ngân hàng, vai trò của TTQT được thể
hiện cụ thể dưới đây.
TTQT giúp nâng cao uy tín của ngân hàng: TTQT là nghiệp vụ đòi hỏi rất
cao về khả năng chuyên môn,trình độ ngoại ngữ, kinh nghiệm làm việc…, do đó
nếu ngân hàng cung cấp dịch vụ TTQT tốt sẽ tạo được niềm tin cho khách hàng
và nâng cao uy tín của Ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện thu hút khách hàng,
mở rộng thị trường cũng như khẳng định ưu thế và tăng khả năng cạnh tranh của
Ngân hàng trong cơ chế thị truờng. Ngoài ra, khi hoạt động TTQT của ngân hàng
thực hiện hợp đồng XNK, tạo sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao
dịch mua bán với nước ngoài.
1.3. CÁC PHƯƠNG TIỆN THANH TOÁN QUỐC TẾ.
Phương tiện TTQT thể hiện bằng các chứng từ tài chính được sử dụng
trong việc chi trả tiền lẫn nhau. Nó được ra đời từ khi có hoạt động buôn bán đến
nay và không ngừng ra tăng thêm các phương tiện thanh toán mới, hiện nay các
phương tiện thanh toán đang được sử dụng chủ yếu trong kinh tế bao gồm : Tiền
mặt, Hối phiếu, kỳ phiếu, séc và thẻ Ngân hàng. Tuy nhiên, việc sử dụng công cụ
thanh toán nào còn phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của mỗi giao dịch thương
mại, phương thức thanh toán, do thỏa thuận giữa người mua, người bán và pháp
luật của từng nước.
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Hiện nay, trong TTQT chủ yếu sử dụng các phương tiện thanh toán là : hối
phiếu, kỳ phiếu và séc.
1.3.1. Hối phiếu
Khái niệm
Hối phiếu là phương thức thanh toán quốc tế được ra đời sớm nhất trong
các phương thức đang được sử dụng rộng rãi hiện nay, do đó Có rất nhiều quan
niệm khác nhau về hối phiếu, dưới đây em đưa ra hai khái niệm được nhiều
người sử dụng nhất.
Theo sự định nghĩa của luật các công cụ chuyển nhượng do quốc hội Việt Nam
ban hành thì “ Hối phiếu là giấy tờ có giá do người kí phát lập, yêu cầu người bị
kí phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vòa
một thời điểm nhất định trong tương lai”.
{2}
Còn theo định nghĩa của các nhà kinh tế học, “Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh yêu
cầu trả tiền vô điều kiện, do một người kí phát cho người khác, yêu cầu người
này : Hoặc khi nhìn thấy tờ hối phiếu; hoặc tại một ngày cụ thể trong tương lai;
hoặc tại một ngày có thể xác định được trong tương lai phải trả một số tiền nhất
mà người ta phân loại hối phiếu thành những loại khác nhau. Dưới đây là một số
phân loại phổ biến.
- Căn cứ vào thời hạn thanh toán
Hối phiếu được chia làm hai loại :
+ Hối phiếu trả tiền ngay : là loại hối phiếu, trong đó nó quy định người bị ký
phát phải thanh toán cho người cầm tờ hối phiếu ngay khi nhìn thấy nó. Gọi là trả
ngay, nhưng thông thường việc thanh toán sẽ được thực hiện trong vòng hai ngày
làm việc sau ngày xuất trình.
+ Hối phiếu có kì hạn : là loại hối phiếu mà người bị ký phát phải trả tiền ghi trên
hối phiếu sau một thời gian nhất định ghi trên hối phiếu được tính từ ngày ký
phát hối phiếu hoặc từ ngày chấp nhận hối phiếu, hoặc tính từ ngày khác quy
định cụ thể.
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của hối phiếu, hối phiếu được chia làm
ba loại :
+ Hối phiếu đích danh : là loại hối phiếu trong đó nó có ghi rõ họ tên người
hưởng lợi hối phiếu mà không kèm theo điều kiện theo lệnh. Loại hối phiếu này
vẫn có thể chuyển nhượng theo thủ tục kí hậu trừ khi trên hối phiếu ghi rõ ràng là
“không được chuyển nhượng”
+ Hối phiếu vô danh : là loại hối phiếu mà bất kì người nào cầm tờ hối phiếu
trong tay cũng trở thành người hưởng lợi của hối phiếu.
+ Hối phiếu theo lệnh : là loại hối phiếu chi trả theo lệnh của người hưởng lợi hối
phiếu. Loại hối phiếu này có thể chuyển nhượng bằng thủ tục ký hậu theo quy
định.
- Căn cứ vào chứng từ có kèm theo, hối phiếu được chia làm hai loại :
+ Hối phiếu trơn : là loại hối phiếu không kèm theo bất cứ chứng từ nào khác khi
nó được gửi đến đòi tiền người bị ký phát. Loại hối phiếu này thường được dùng
để đòi tiền những nhà nhập khẩu tin cậy.
+ Hối phiếu kèm chứng từ : là loại hối phiếu khi nó được gửi đi để đòi tiền người
- Kỳ phiếu do người có nợ kí phát ra để nhận nợ, do đó tính tin cậy của nó kém
hơn hối phiếu vì mặc dù kí phát ra nó nhưng người co nghĩa vụ thanh toán có thể
không thanh toán khoản nợ đó.
- Kỳ hạn của kỳ phiếu được quy định rõ trên kỳ phiếu.
- Do có tính tin cậy kém hơn hối phiếu do đó kỳ phiếu cần có sự bảo lãnh của
Ngân hàng hoặc của công ty tài chính nhằm đảm bảo khả năng kỳ phiếu được
thanh toán.
- Một kỳ phiếu có thể do một hay nhiều người kí phát để cam kết thanh toán cho
một hay nhiều người.
1.3.3. Séc
1.3.3.1. Khái niệm
Là phương thức ra đời khi mà hệ thống các ngân hàng trên thế giới đã phát triển
rất mạnh mẽ. Khi khách hàng không muốn hoặc không có thời gian để tự mình ra
rút hoặc khi họ phải thanh toán tiền cho người khác mà không muốn phải ra ngân
hàng làm thủ tục rút tiền hoặc chuyển tiền thanh toán họ chỉ việc viết một tờ séc
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chuyển đến ngân hàng để lệnh cho ngân hàng trích từ tài khoản của họ một số
tiền đã được ghi trong tờ séc để trả cho người trình diện tờ séc đó.
“Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người (chủ tài khoản) ra lệnh cho
Ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người
được chỉ định trên séc, hoặc trả theo lệnh của người hoặc trả cho người cầm
séc”.
{5}
{4},{5}: trích tài liệu (7}.
1.3.3.2. Phân loại séc
Séc cũng được phân loại theo nhiều cách khác nhau, dưới đây là những cách
phân loại phổ biến nhất hiện nay.
- Phân loại theo người hưởng lợi, có ba loại séc :
+ Séc theo lệnh : là loại séc ghi trả theo lệnh của người lợi được ghi rõ trên tờ séc
- Một số loại séc đặc biệt :
+ Séc gạch chéo : là loại séc trên mặt trước có hai gạch chéo song song với
nhau.lạo séc này không dùng để rút tiền mặt mà thường dùng đế chuyển khoản
qua Ngân hàng.
Séc gạch chéo có hai loại :
Séc gạch chéo thường : giữa hai gạch chéo
để chống hoặc ghi chung chung là “ Ngân hàng”. Ngân hàng chi trả chỉ thanh
toán cho ngân hàng hoặc khách hàng của mình mà thôi.
Séc gạch chéo đặc biệt : là loại séc gạch
chéo trong đó giữa hai gạch chéo ghi tên một Ngân hàng đích danh. Ngân hàng
trả tiền chỉ thanh toán tiền cho Ngân hàng có tên trên tờ séc hoặc cho khách hàng
của Ngân hàng này.
+ Séc du lịch : là loại séc đích danh, cho phép khách du lịch có thể thanh toán cho
các dịch vụ à hàng hóa dịch vụ mà không cần tiền mặt khi đi du lịch. Loại séc
này do Ngân hàng phát hành và được trả tiền tại bất cứ chi nhánh hay đại lý nào
của Ngân hàng phát hành.
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.4.CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN QUỐC TẾ.
Phương thức thanh toán quốc tế xác định quy trình kỹ thuật, địa điểm và
thời gian thực hiện việc thanh toán của người mua cho người bán với tư cách là
các đối tác trong lĩnh vực thương mại quốc tế. Các phương thức thanh toán khác
nhau sẽ đảm bảo được khả năng thanh toán, quyển lợi ở các mức độ khác nhau
cho các bên. Việc lựa chọn phương thức thanh toán quốc tế nào là tùy thuộc vào
từng điều kiện cụ thể, tùy thuộc vào đặc điểm của mối quan hệ đối tác và mức độ
tin cậy giữa các bên.Do đó, Phương thức thanh toán quốc tế là một trong những
điều kiện quan trọng nhất của hợp đồng thanh toán quốc tế. vậy phương thức
thanh toán quốc tế là gì?
“ Phương thức thanh toán quốc tế là toàn bộ quá trình, cách thức trả tiền của
người nhập khẩu đối với người xuất khẩu trong giao dịch mua bán ngoại thương.”
Hiện nay, ở nước ta cũng như trên thế giới sử dụng chủ yếu hai phương thức
chuyển tiền sau:
- Chuyển tiền bằng thư : là hình thức chuyển tiền, trong đó lệnh thanh toán của
Ngân hàng chuyển tiền được chuyển tiền bằng thư cho Ngân hàng trả tiền cho
người thụ hưởng.
- Chuyển tiền bằng điện : là hình thức chuyển tiền, trong đó lện thanh toán của
Ngân hàng chuyển tiền được thể hiện trong nội dung một bức điện gửi cho Ngân
hàng trả tiền cho người thụ hưởng bằng telex hay mạng swift.
1.4.1.2. Ưu nhược điểm của phương thức chuyển tiền
- Ưu điểm :
Phương thức chuyển tiền có ưu điểm là phương thức đơn giản, thuận tiện nhất
trong tất cả các phương thức thanh toán quốc tế,trong phương thức này ngân
hàng chỉ đóng vai trò trung gian còn người mua và người bán thanh toán trực tiếp
cho nhau.
- Nhược điểm : Phương thức thanh toán này mang lại lợi thế cho bên nhập khẩu
do đó nó đem lại rủi ro khá cao cho bên xuất khẩu, vì nếu áp dụng phương thức
thanh toán này thì việc thanh toán sẽ được thực hiện sau khi việc giao hàng đã
thực hiện xong khi đó việc có thanh toán hay không phụ thuộc rất nhiều vào thiện
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
chí của nhà nhập khẩu. Nhà nhập khẩu có thể không tiến hành việc chuyển tiền
hoặc cố tình chuyển tiền muộn so với cam kết trong hợp đồng để chiếm dụng
vốn của nhà xuât khẩu, ngân hàng không có vai trò là gì và cũng không phải chịu
trách nhiệm gì khi họ đã thực hiện xong việc chuyển tiền.
• Quy trình chuyển tiền.
Hình 1.1 : Quy trình thanh toán bằng chuyển tiền.
Hiện nay hầu hết các ngân hàng ở Việt Nam thực hiện việc chuyển tiền
theo quy trình sau:
Bước 1 : Sau quá trình đàm phán, thương thảo, hai bên (bên nhập khẩu và bên
xuất khẩu) sẽ kí kết hợp đồng ngoại thương, nhà xuất khẩu thực hiện việc giao
Ngân hàng đại lý) hoặc gửi giấy báo yêu cầu nhận tiền (nếu người thụ hưởng
không có tài khoản tại Ngân hàng đại lý).
1.4.2. Phương thức nhờ thu
1.4.2.1. Khái niệm
Theo sự định nghĩa của ICC về phương thức nhờ thu được ghi trong bản
Quy tắc Thống nhất về Nhờ thu thì:
“Phương thức nhờ thu là một phương thức TTQT, trong đó bên bán (hay nhà xuất
khẩu) sau khi đã hoàn thành việc giao hàng hay cung cấp một hoặc một số dịch vụ
nào đó cho khách hàng , ủy thác cho Ngân hàng phục vụ mình trên cơ sở việc
xuất trình bộ chứng từ đầy đủ và phù hợp thông qua Ngân hàng đại lý ở nước
ngoài để yêu cầu bên mua (nhà nhập khẩu) thanh toán cho mình, chấp nhận hối
phiếu do người bán lập ra”.
{8}
{8},: trích tài liệu (7).
Phương thức nhờ thu được sử dụng khi người mua và người bán thống
nhất với nhau là sử dụng phương thức khi kí kết hợp đồng thương mại, và nó là
một điều khoản được ghi trong hợp đồng thương mại.
Phương thức này có ưu điểm là ít rủi ro hơn phương thức chuyển tiền,
nhưng chi phí lại không lớn bằng khi thanh toán bằng phương thức tín dụng
chứng từ.
1.4.2.2. Phân loại
Thực chất của việc nhờ thu là quá trình Ngân hàng thu hộ từ người mua để trả
cho người bán. Tùy thuộc vào mức độ tin cậy giữa người mua và người bán mà
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
người bán có thể trao tòan bộ chứng từ cho người mua hoặc chỉ trao một phần
nàp đó mà thôi, phần còn lại sẽ được trao khi thanh toán xong.
Căn cứ vào tính chất chứng từ yêu cầu người ta chia phương thức nhờ thu làm
hai loại : là nhờ thu phiếu trơn và nhờ thu kèm chứng từ.
1.4.2.2.1. Nhờ thu phiếu trơn
Thông thường, quy trình thanh toán của một quá trình nhờ thu như sau:
- Bước 1 : Người bán và người mua kí kết hợp đồng kinh tế, trong đó điều khoản
thanh toán có ghi là áp dụng phương thức “ Nhờ thu phiếu trơn”.
- Bước 2 : Người bán gửi hàng hóa, sau đó hoàn thành bộ chứng từ thương mại
gửi trực tiếp cho người mua.
- Bước 3 : người bán gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng với các chứng từ tài chính
cho NHNT để thu tiền từ người mua.
- Bước 4 : NHNT gửi thư ủy nhiệm nhờ thu kèm với các chứng từ tài chính tới
NHTH để thu tiền từ người mua.
- Bước 5 : NHTH thông báo cho người mua và yêu cầu người mua thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán.
- Bước 6 : Người mua sau khi kiểm tra thì trả tiển ngay hoặc chấp nhận trả tiền.
- Bước 7 : NHHT chuyển tiền hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho NHNT.
- Bước 8 : NHNT chuyển tiền nhờ thu hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận thanh
toán cho người bán.
1.4.2.2.2. Nhờ thu kèm chứng từ
Để khắc phục nhược điểm của phương thức nhờ thu phiếu trơn, người ta
đã đưa ra sử dụng phương thức nhờ thu kèm chứng từ. Trong phương thức này,
người bán ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền từ người mua, ngân hàng được
người bán giao cho các chứng từ hóa đơn thương mại và ngân hàng chỉ trao bộ
chứng từ đó cho người mua khi họ đã thanh toán hoặc cam kết thanh toán tại một
thời điểm nhất định trong tương lai.
“Nhờ thu kèm chứng từ là một phương thức nhờ thu, trong đó người bán ủy
thác cho Ngân hàng thu hộ tiền từ người mua không những căn cứ vào hối phiếu
mà còn căn cứ vào bộ chứng từ kèm theo (các chứng từ thương mại có hoặc không
có các chứng từ tài chính). NHTH chỉ trả bộ chứng từ cho người mua hàng khi
người này đã trả tiền, hoặc chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện
khác đã quy định trong Lệnh nhờ thu”.
{10}
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A
nhờ thu
Người bán
(1)
(8)
(9)
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Bước 7 : NHTH gửi trả bộ chứng từ cho người mua.
- Bước 8 : NHTH chuyển tiền thu được (trong trường hợp người mua trả ngay)
hoặc gửi hối phiếu (trong trường hợp hối phiếu đã được chấp nhận) cho NHNT.
- Bước 9 : NHNT chuyển trả tiền thu được hoặc hối phiếu đã được kí chấp nhận
thanh toán cho người bán.
1.4.3.Phương thức tín dụng chứng từ
1.4.3.1. Khái niệm
Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức được sử dụng rộng rãi nhất
hiện nay vì nó quy tụ được rất nhiểu ưu điểm của các phương thức khác.
“ Phương thức tín dụng chứng từ là một phương thức TTQT, là sự thỏa thuận,
trong đó NHPH (Ngân hàng mở thu tín dụng) thực hiện theo yêu cầu của khách
hàng (người yêu cầu mở thư tín dụng) là sẽ phát hành một bức điện (gọi là L/C),
theo đó NHPH cam kết là sẽ trả tiền cho bên thứ ba (người hưởng lợi) hoặc chấp
nhận hối phiếu của người này khi người này xuất trình bộ chứng từ thanh toán
đầy đủ và phù hợp với các điều khoản của L/C cho NHPH”.
{11}
{11}: trích tài liệu (7)
Trong phương thức tín dụng chứng từ, Ngân hàng không chỉ đóng vai trò
chung gian giữa người mua và người bán nữa mà đóng vai trò là người quản lý,
tổ chức trả tiền, đại diện cho người mua thanh toán tiền hàng cho người bán, là
người bảo đảm cho việc thanh toán được thực hiện (vì nếu người mua không
thanh toán thì Ngân hàng phải có trách nhiệm phải thanh toán khi người bán xuất
trình bộ chứng từ phù hợp) và bảo đảm cho việc cung cấp hàng hóa một cách đầy
đủ khi đến tay người mua ( vì nếu không cung cấp hàng hóa đầy đủ thì người bán
bất lợi cho nhà xuất khẩu.
1.4.3.3. Nội dung của phương thức tín dụng chứng từ
Nội dung chủ yếu thể hiện trong phương thức tín dụng chứng từ là thư tín
dụng. Thư tín dụng là cốt lõi trong phương thức tín dụng chứng từ, nó là xương
sống trong việc xác lập cũng như thực hiện việc thanh toán theo phương thức tín
dụng chứng từ.
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
• Thư tín dụng (L/C):” là một văn bản (một chứng thư) do Ngân hàng mở
L/C phát hành theo yêu cầu của người xin mở L/C ( người nhập khẩu ), trong đó
Ngân hàng mở L/C cam kết là nếu người xuất khẩu xuất trình bộ chứng từ phù
hợp với các điều khoản của L/C thì sẽ thanh toán đầy đủ cho họ (theo như số tiền
trong L/C có ghi)”.
{12}
{12}: trích tài liệu (7).
• Nội dung chính của thư tín dụng
Thư tín dụng thường gồm các nội dung sau :
- Số hiệu, địa điểm và ngày phát hành L/C.
- Tên và địa chỉ của những người có liên quan, gồm :
+ Người yêu cầu mở L/C.
+ Người thụ hưởng L/C.
+ Ngân hàng mở L/C, Ngân hàng thông báo, Ngân hàng xác nhận(nếu có),
Ngân hàng chiết khấu (nếu có).
- Số tiền của L/C.
- Loại L/C được phát hành( L/C hủy ngang hay không hủy ngang ).
- Thời hạn hiệu lực và địa điểm xuất trình L/C
- Thời hạn trả tiền, thời hạn giao hàng.
- Những nội dung liên quan đến hàng hóa, vận tải và giao nhận hàng hóa.
- Những chứng từ mà nhà xuất khẩu phải xuất trình.
- Sự cam kết trả tiền, chữ kí của Ngân hàng mở L/C.
thanh toán tiền hàng thì Ngân hàng mở L/C không còn quyền đòi lại khoản tiền
đó trong bất cứ trường hợp nào.
- L/C có thể chuyển nhượng : là loại L/C không thể hủy ngang, trong đó có quy
đinh người thụ hưởng thứ nhất có quyền yêu cầu Ngân hàng mở L/C chuyển
nhượng cho một hhay nhiều người khác toàn bộ hoặc một phần số tiền ghi trên
L/C. Việc chuyển nhượng chỉ được thực hiện một lần mà thôi, Chi phí chuyển
nhượng thường do người hưởng lợi đầu tiên chi trả.
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- L/C tuần hoàn : Là loại L/C không thể hủy ngang, mà sau khi nó đã được sử
dụng hết giá trị của nó hoặc đã hết thời hạn hiệu lực của lần đó thì nó lại (tự
động) có giá trị như cũ và tiếp tục được sử dụng, được tuần hoàn trong một thời
hạn nhất định cho đến khi nào tổng giá trị của hợp đồng được thực hiện xong.
- L/C giáp lưng : Người xuất khẩu sau khi đã nhận được L/C do người nhập
khẩu mở cho mình, thì đem đi thế chấp để mở một L/C khác có nội dung tương
tự như L/C mang đi thế chấp cho một người khác hưởng. L/C được mở sau này
gọi là L/C giáp lưng. Còn L/C mang đi thế chấp gọi là L/C chủ.
- L/C dự phòng : Để bảo đảm quyền lợi cho nhà nhập khẩu trong trường hợp
người xuất khẩu đã nhận được L/C, và các khoản tiền ứng trước, tiền đặt cọc mà
không giao hàng hoặc không có khả năng giao hàng thì Ngân hàng của người
xuất khẩu mở một L/C trong đó cam kết là sẽ thanh toán lại cho nhà nhập khẩu
nếu như người xuất khẩu không thể hoàn thành nghĩa vụ giao hàng. L/C do Ngân
hàng của người xuất khẩu mở ra được gọi là L/C dự phòng.
- L/C đối ứng : là L/C được mở ra để đối ứng với một L/C khác , L/C này chỉ có
hiệu lực khi L/C khác đối ứng với nó được mở.
- L/C điều kiện đỏ : là L/C mà trong đó NHPH cho phép NHTB ứng trước cho
người thụ hưởng để mua hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất
hàng hóa theo như điều khoản trong L/C đã mở.
• Quy trình thanh toán của phương thức tín dụng chứng từ
Ph¹m ThÞ Thu Hoµi KDQT46A