BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ HỮU PHƯỚC
ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP
SANG ðẤT CÔNG NGHIỆP ðẾN THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM
CỦA NÔNG DÂN HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGÔ HỮU PHƯỚC
ẢNH HƯỞNG CỦA CHUYỂN ðỔI ðẤT NÔNG NGHIỆP
SANG ðẤT CÔNG NGHIỆP ðẾN THU NHẬP VÀ VIỆC LÀM
CỦA NÔNG DÂN HUYỆN ðÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH
: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ
: 60.85.01.03
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy giáo, cô giáo Khoa Tài
nguyên và Môi trường, Trung tâm ðào tạo Sau ðại học Trường Nông
nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường, Ban bồi
thường giải phóng mặt bằng huyện ðông Anh, các ñồng nghiệp trong cơ quan
và trong phòng ñã tạo ñiều kiện cho tôi về thời gian, tài liệu và những ý kiến
quý báu ñể giúp tôi hoàn thành tốt bản luận văn.
Tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên, giúp ñỡ
tôi hoàn thành khoá học.
Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Ngô Hữu Phước
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
ii
Lời cảm ơn
iii
Mục lục
Khái quát về ñất nông nghiệp
4
1.1.2
Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
5
1.1.3
Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam
6
1.2
Những nghiên cứu về quản lý sử dụng ñất bền vững trên thế giới
và Việt Nam
9
1.2.1
Những nghiên cứu về sử dụng ñất bền vững một số nước trên thế giới.
9
2.2.2
công nghiệp ở Việt Nam
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
26
iv
1.4
Ảnh hưởng kinh tế xã hội của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp
sang ñất xây dựng khu công nghiệp
1.4.1
Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công
nghiệp ñối với nền kinh tế
1.4.2
28
Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công
nghiệp ñối với ñời sống và việc làm của người dân
1.4.3
28
Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu
33
2.3.2
Phương pháp thu thập tài liệu thông tin
33
2.3.3
Phương pháp chọn hộ ñiều tra
34
2.3.4
Phương pháp xử lý số liệu thống kê
35
2.3.5
Phương pháp so sánh
35
Chương KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thực trạng chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp ở
huyện ðông Anh
44
3.3.1
Biến ñộng về ñất ñai của huyện ðông Anh
44
3.3.2
Khái quát chung về các khu công nghiệp, khu sản xuất tiểu thủ
công nghiệp, làng nghề trên ñịa bàn huyện
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
45
v
3.4
ðánh giá ảnh hưởng việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất
công nghiệp ñối với người dân cũng như ñối với xã hội về mặt
kinh tế, xã hội và môi trường
47
3.5
65
Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công
nghiệp ñến giá ñất
3.4.8
61
Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công
nghiệp ñến các vấn ñề xã hội
3.4.7
59
Ảnh hưởng của việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công
nghiệp ñến môi trường
3.4.6
51
68
Một số giải pháp ñể bình ổn cuộc sống nông hộ, phát triển kinh tế
xã hội trên ñịa bàn huyện ðông Anh – TP. Hà Nội
2
Kiến nghị
83
TÀI LIỆU THAM KHẢO
84
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
Tranng
1.1
Hiện trạng sử dụng ñất của Việt Nam ñến ngày 01/01/2011
7
3.1
3.6
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế trên ñịa bàn 3 xã trước và sau chuyển ñổi
ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp
50
3.7
Tình hình dân số, lao ñộng và việc làm trên ñịa bàn 3 xã ñiều tra
51
3.8
Tình hình biến ñộng ngành nghề của các hộ có ñất bị thu hồi
54
3.9
Tình hình việc làm của lao ñộng ở hộ ñiều tra
55
3.10
Thu nhập trung bình của các hộ nông dân ñiều tra giai ñoạn 2001 - 2012
60
68
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC HÌNH
STT
Tên hình
Tranng
3.1
Hiện trạng sử dụng ñất năm 2012
43
3.2
Hiện trạng sử dụng ñất phân theo mục ñích sử dụng ñất năm 2012
44
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
Công nghiêp – xây dựng cơ bản
CN-XDCB
5
Giá trị sản xuất
GTSX
6
Hiện ñại hóa
HðH
7
Hợp tác xã
HTX
8
Kinh tế - xã hội
KTXH
9
Tiểu thủ công nghiệp
TTCN
15
Tổng sản phẩm quốc nội
GDP
16
Trung ương
TW
17
Ủy ban nhân dân
UBND
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
ðẶT VẤN ðỀ
1.Tính cấp thiết của ñề tài
lợi phát triển theo hướng công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. Quá trình công nghiêp hóa
của huyện ðông Anh diễn ra mạnh mẽ. Trong thời kì 2000 – 2010, diện tích ñất sản
xuất kinh doanh phi nông nghiệp của huyện tăng lên ñược 364,82 ha, bình quân mỗi
năm tăng 36,48 ha. Diện tích tăng là do chuyển từ ñất nông nghiệp và ñất chưa sử
dụng phục vụ phát triển các cơ sở sản xuất kinh doanh, các khu công nghiệp trên ñịa
bàn huyện. Trong những năm qua kinh tế trên ñịa bàn huyện ðông Anh phát triển với
mức tăng trưởng khá cao. Giá trị sản xuất các ngành kinh tế ñạt 2.899 tỷ 526 triệu
ñồng, tăng 11,6% so với năm 2009; trong ñó công nghiệp, xây dựng cơ bản tăng
13,8%; nông - lâm nghiệp thủy sản tăng 2,5%; thương mại dịch vụ tăng 13,4%.. Tuy
nhiên, cùng với những thuận lợi trong quá trình ñô thị hóa nhanh, ðông Anh cũng
gặp nhiều khó khăn như: Hạ tầng giao thông yếu kém, môi trường bị ô nhiễm, diện
tích ñất nông nghiệp bị thu hồi lớn, việc chuyển ñổi nghề và giải quyết việc làm cho
người dân chưa ñược nhiều... Do ñó, việc xem xét, ñánh giá ảnh hưởng của việc
chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp ñến thu nhập và việc làm của
nông dân ở huyện ðông Anh, thành phố Hà Nội là rất cần thiết, góp phần nâng cao
hiệu quả và tính khả thi cho việc hoạch ñịnh chính sách, quy hoạch khu công nghiệp
nói chung và khu công nghiệp ở huyện nói riêng.
Xuất phát từ những lý do trên, ñược sự hướng dẫn của PGS.TS.Nguyễn Khắc
Thời, TS. Nguyễn ðình Công chúng tôi thực hiện ñề tài: “Ảnh hưởng của
chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp ñến thu nhập và việc làm của
nông dân huyện ðông Anh, thành phố Hà Nội”.
2. Mục ñích và yêu cầu nghiên cứu
2.1 Mục ñích nghiên cứu
- ðánh giá thực trạng chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp và
ảnh hưởng của nó ñến thu nhập và việc làm của người dân bị mất ñất nông nghiệp
huyện ðông Anh, thành phố Hà Nội giai ñoạn từ năm 2001 ñến năm 2012.
- ðề xuất các giải pháp nhằm nâng cao ñời sống và thu nhập của người dân
trên ñịa bàn huyện.
trong môi trường xung quanh, do ñó sau này một số học giả khác ñã bổ xung các
yếu tố như nước ngầm và ñặc biệt là vai trò của con người ñể hoàn chỉnh các khái
niệm nêu trên. Học giả người Anh, William ñã ñưa thêm các khái niệm về ñất như
sau: “ðất là lớp mặt tơi xốp của lục ñịa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây”. Bàn
về vấn ñề này, C. Mác ñã viết: “ðất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu
nhất của sản xuất nông nghiệp”, “ðiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và
sinh sống của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”. Trong phạm vi nghiên cứu
về sử dụng ñất, ñất ñai ñược nhìn nhận là một nhân tố sinh thái bao gồm tất cả các
thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái ñất có ảnh hưởng ñến tiềm năng hiện
trạng sử dụng ñất .
Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng
“ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” và ñất
ñai ñược hiểu theo nghĩa rộng: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái
ñất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và
dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa hình, mặt nước, các lớp
trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất, ñộng
thực vật, trạng thái ñịnh cư của con người, những kết quả của con người trong
quá khứ và hiện tại ñể lại” .
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
Với ý nghĩa ñó, ñất nông nghiệp là ñất ñược sử dụng chủ yếu vào sản xuất
của các ngành nông nghiệp như trồng trọt , chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản hoặc sử
dụng vào mục ñích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Khi nói ñất nông nghiệp
người ta nói ñất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các ngành nông nghiệp, bởi vì
thực tế có trường hợp ñất ñai ñược sử dụng vào mục ñích khác nhau của các ngành.
Trong trường hợp ñó ñất ñai ñược sử dụng chủ yếu cho hoạt ñộng sản xuất nông
(chiếm xấp xỉ 10,8% tổng diện tích ñất ñai và 46% ñất có khả năng trồng trọt). Như
vậy, còn 54% ñất có khả năng trồng trọt chưa ñược khai thác.
ðất ñai trên thế giới phân bố ở các châu lục không ñều. Tuy có diện tích ñất
nông nghiệp khá cao so với các Châu lục khác nhưng Châu á lại có tỷ lệ diện tích ñất
nông nghiệp trên tổng diện tích ñất tự nhiên thấp. Mặt khác, châu á là nơi tập trung
phần lớn dân số thế giới, ở ñây có các quốc gia dân số ñông nhất nhì thế giới là Trung
Quốc, ấn ðộ, Indonexia. ở Châu á, ñất ñồi núi chiếm 35% tổng diện tích. Tiềm năng
ñất trồng trọt nhờ nước trời nói chung là khá lớn khoảng 407 triệu ha, trong ñó xấp xỉ
282 triệu ha ñang ñược trồng trọt và khoảng 100 triệu ha chủ yếu nằm trong vùng nhiệt
ñới ẩm của ðông Nam á. Phần lớn diện tích này là ñất dốc và chua; khoảng 40-60 triệu
ha trước ñây vốn là ñất rừng tự nhiên che phủ, nhưng ñến nay do bị khai thác khốc liệt
nên rừng ñã bị phá và thảm thực vật ñã chuyển thành cây bụi và cỏ dại.
ðất canh tác của thế giới có hạn và ñược dự ñoán là ngày càng tăng do khai
thác thêm những diện tích ñất có khả năng nông nghiệp nhằm ñáp ứng nhu cầu về
lương thực thực phẩm cho loài người. Tuy nhiên, do dân số ngày một tăng nhanh nên
bình quân diện tích ñất canh tác trên ñầu người ngày một giảm.
ðông Nam Á là một khu vực ñặc biệt. Từ số liệu của UNDP năm 1995 cho ta thấy
ñây là một khu vực có dân số khá ñông trên thế giới nhưng diện tích ñất canh tác
thấp, trong ñó chỉ có Thái Lan là diện tích ñất canh tác trên ñầu người khá nhất, Việt
Nam ñứng hàng thấp nhất trong số các quốc gia ASEAN.
1.1.3. Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp của Việt Nam
Tổng quỹ ñất tự nhiên của Việt Nam là gần 33 triệu ha, ñứng thứ 58 so với
các nước trên thế giới và ñứng thứ 4 khu vực ðông Nam Á, nhưng dân số ñứng thứ
2 trong khu vực nên diện tích ñất trên ñầu người ñứng thứ 9 trong khu vực.
Hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam năm 2011 theo số liệu thống
kê ñất ñai ñến ngày 01/01/2011, tổng diện tích tự nhiên của cả nước là 33.095,7
nghìn ha, gồm 3 nhóm ñất chính: ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp, ñất chưa sử
dụng ñược thể hiện ở bảng 1.1
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
28.1
3622.2
66.3
12084.2
3282.3
5975.9
1456.0
4112.1
1683.4
1996.2
142.9
678.6
11.2
17.2
0.7
25.7
0.4
1737.5
1967.5
678.7
5.2
131.5
2.2
547.2
3.0
870.1
953.7
CẢ NƯỚC
33095.7
ðất ở
683.9
ðất ở ñô thị
133.7
ðất ở nông thôn
550.2
ðất chuyên dùng
1823.8
ðất trụ sở cơ quan, công trình sự
18.9
0.3
nghiệp
19.2
ðất quốc phòng, an ninh
337.9
337.6
0.3
ðất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp
260.1
249.6
10.5
ðất có mục ñích công cộng
1206.6
264.0
942.6
ðất tôn giáo, tín ngưỡng
14.7
14.5
0.2
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
Những năm gần ñây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn
phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hóa và ñang dần từng bước
xóa bỏ tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hóa và phục vụ xuất khẩu.
Phương hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam những năm tới là:
- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hóa theo nhóm ngành hàng, nhóm sản
phẩm, xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong nước, thế
giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng. Xác ñịnh cơ cấu
sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã hội của từng vùng, lấy hiệu
quả kinh tế tổng hợp làm thước ño ñể xác ñịnh cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các
chỉ tiêu, kế hoạch ñối với từng nông sản hàng hóa.
- Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hướng tăng tỷ trọng ngành chăn nuôi,
tăng tỷ trọng cây công nghiệp, rau quả so với cây lương thực. Giảm tỷ trọng lao
ñộng nông nghiệp xuống dưới 50%. Tăng quỹ ñất nông nghiệp bình quân trên một
lao ñộng nông nghiệp. ðồng thời ñẩy mạnh công nghiệp hóa, phát triển ngành nghề
công nghiệp, dịch vụ ngoài nông nghiệp. Mặt khác cần phải phát triển mạnh các
ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp ñể giải quyết lao ñộng nông nhàn.
Khối lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng liên tục trong hơn 10 năm qua,
từ năm 1997 Việt Nam trở thành nước ñứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo. Rau
quả, chè, cà phê, cao su, ñiều, hồ tiêu ….ñều tăng về sản lượng, khối lượng và kim
ngạch xuất khẩu. Về chăn nuôi, trong thời gian trên các ñàn gia súc, sản lượng thịt,
trứng, sữa ñều tăng. Thủy hải sản nuôi trồng, khai thác cũng ñều tăng về sản lượng,
kim ngạch xuất khẩu nông sản trong 11 năm gần ñây bình quân tăng mỗi năm 20%
ñã ñạt và vượt 11 tỷ USD.
Bên cạnh những thành tựu ñạt ñược, nông nghiệp Việt Nam cũng tồn tại và
Nam
1.2.1. Những nghiên cứu về sử dụng ñất bền vững một số nước trên thế giới.
ðể duy trì ñược khả năng bền vững ñối với ñất ñai Smyth A.J và
J.Dumanski (1993) ñã xác ñịnh 5 nguyên tắc có liên quan ñến sử dụng ñất bền vững
ñó là:
- Duy trì, nâng cao các hoạt ñộng sản xuất
- Giảm mức ñộ rủi ro ñối với sản xuất
- Bảo vệ tiềm năng của các nguồn tài nguyên tự nhiên, chống lại sự thoái
hoá chất lượng ñất và nước.
- Khả thi về mặt kinh tế
- ðược sự chấp nhận của xã hội
Năm nguyên tắc trên ñây ñược coi như những trụ cột của việc sử dụng ñất
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
bền vững. Nếu trong thực tế ñạt ñược cả 5 mục tiêu trên thì khả năng bền vững sẽ
thành công còn nếu chỉ ñạt ñược một vài mục tiêu chứ không phải tất cả thì khả
năng bền vững chỉ thành công ñược ở từng bộ phận.
1.2.1.1. Trung Quốc
Trung Quốc ñã có 30 năm xây dựng chủ nghĩa xã hội theo lý luận kinh tế
“chủ nghĩa xã hội hiện thực”, chính sách cải cách thành công của Trung Quốc ñã
ñem lại những thành tựu to lớn, trong 20 năm cải cách kinh tế mức tăng trưởng
GDP của Trung Quốc ñạt 9,7%/năm ñược xếp vào nước có mức tăng trưởng
nhanh nhất thế giới, khoảng 200 triệu người dân ñã ñược ñưa lên khỏi mức ñói
nghèo. Năm 1998 Trung Quốc ñứng ñầu thế giới về sản lượng nông sản, thu
nhập của nông dân Trung Quốc ñã tăng lên 16 lần. Nông nghiệp Trung Quốc ñã
làm nên kỳ tích góp phần quan trọng ñáp ứng nhu cầu ăn, mặc cho 1,3 tỷ dân có
ñộng của quá trình chuyển dịch ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp và ñất ở ñến
ñời sống xã hội Trung Quốc là rất lớn. Chính sách “… khống chế nghiêm ngặt
chuyển ñất canh tác thành phi canh tác” tại Trung Quốc ra ñời chậm hơn một số
nước trong khu vực song ñã thu ñược nhiều thắng lợi trên con ñường công nghiệp
hóa hiện ñại hoá ñất nước.
1.2.1.2. Nhật Bản
Nhật Bản là một nước tiến hành cải cách kinh tế sớm nhất ở Châu Á, quá ñộ
từ nền kinh tế phong kiến tiểu nông lên công nghiệp hoá. Trải qua một thế kỷ phát
triển Nhật ñã trở thành một quốc gia công nghiệp hiện ñại nhưng ñơn vị sản xuất
nông nghiệp chính vẫn là các hộ gia ñình nhỏ mang ñậm tính chất của nền văn hoá
lúa nước, ñặc ñiểm này rất giống với Việt Nam.
Trước công cuộc duy tân như mọi nước châu Á, nền kinh tế Nhật là nền
nông nghiệp sản xuất nhỏ, tiểu nông phong kiến, năng suất thấp, ñịa tô cao. Như
Việt Nam, Nhật luôn luôn bị giới hạn bởi tài nguyên ñất ñai ngày càng ít và dân
số ngày càng tăng. Tuy nhiên muốn tạo ñà công nghiệp hóa nhất thiết phải tăng
năng suất nông nghiệp. Trong hoàn cảnh ñất chật người ñông cách duy nhất là
thâm canh tăng năng suất.
Khoa học kỹ thuật nông nghiệp ñược Nhật Bản coi là biện pháp hàng ñầu ngay
từ thế kỷ XIX. Nhật chú trọng phát triển các công nghệ thu hút lao ñộng và tiết kiệm
ñất như: kỹ thuật tưới nước, dùng phân bón và lai tạo giống tạo nên năng suất cây trồng
cao. Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất ñược ban hành cũng tạo ra ñộng lực
thúc ñẩy nông dân áp dụng khoa học công nghệ tăng năng suất cây trồng. ðất ñai ñược
chia cho mọi nông dân tạo nên tầng lớp nông dân sở hữu nhỏ ruộng ñất.
Do chính sách phi tập trung hoá công nghiệp, ñưa sản xuất công nghiệp về
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
11
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
ñồng nghĩa với sự hạn chế tối ña chuyển dịch ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp
và ñất ở, các cơ chế chính sách uyển chuyển phù hợp với từng giai ñoạn phát triển
của kinh tế - xã hội, nông nghiệp Nhật Bản ñã tác ñộng một cách tích cực ñến sự
phát triển kinh tế - xã hội của Nhật Bản.
1.2.1.3. ðài Loan
Quá trình phát triển xã hội trước ñây cũng giống với giai ñoạn phát triển
hiện nay của Việt Nam, tức là nền nông nghiệp là chính. Vào cuối thế kỷ XIX, cải
cách ruộng ñất ở ðài Loan ñược tiến hành. Quyền sử dụng ñất chuyển từ ñịa chủ
thu tô sang chủ ñất thực sự. Nông nghiệp cùng với sự phát triển của kỹ thuật ñã phát
triển theo hướng thâm canh, chuyên sâu và nông nghiệp thực sự là nền tảng vững
chắc cho sự phát triển kinh tế ổn ñịnh và mạnh mẽ ở ðài Loan.
ðài Loan ñã tiến hành cuộc “cải cách ruộng ñất lần thứ hai” vào năm 1981.
Với mục tiêu mở rộng quy mô nông trại, các chính sách: hợp tác sản xuất, hợp ñồng
khoán ñược áp dụng song song với việc áp dụng các kỹ thuật mới như cơ khí hoá, tự
ñộng hoá, các ngành sản xuất “không sạch” như chăn nuôi, trồng trọt ñược thay thế
bằng sản phẩm sạch, chất lượng cao, không dùng hoá chất. Cũng trong quá trình công
nghiệp hoá này giá ñất và giá lao ñộng tăng nhanh làm cho sản xuất lúa bị chững lại và
giảm sút hẳn. Lúa dần ñược thay thế bằng các cây trồng có giá trị kinh tế cao hơn và
tới thập kỷ 1990 việc ưu tiên phát triển môi trường ñã trở thành mục tiêu quan trọng
của ngành nông nghiệp ðài Loan.
Trong giai ñoạn ñầu công nghiệp hoá, công nghiệp phát triển chậm, ðài
Loan thực hiện khẩu hiệu “ly nông bất ly hương” như Trung Quốc hiện nay, sản
xuất nông nghiệp và ngành nghề nông thôn ñã thu hút hầu hết lao ñộng tăng thêm
hàng năm. Tỷ lệ thất nghiệp giảm từ 6,5% năm 1952 xuống thấp hơn 3% và giữ ở
Thực tế trên ñã cho thấy: chính sách phát triển nông nghiệp (trong ñó có sử
dụng ñất nông nghiệp hay chuyển dịch ñất nông nghiệp) thích hợp ñã tác ñộng rất
lớn ñến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia có xuất phát ñiểm từ một nền
kinh tế nông nghiệp; ngược lại sẽ phải gánh chịu một hậu quả nghiêm trọng cho nền
kinh tế xã hội.
2.2.2. Nghiên cứu trong nước về sử dụng ñất bền vững
2.2.2.1. Chiến lược sử dụng ñất bền vững ở Việt Nam
Tổng diện tích ñất của Việt Nam vào khoảng 33 triệu ha. Trong ñó khoảng gần
2 triệu ha thuộc các thành phố và thị xã, khu dân cư nông thôn và chuyên dùng, khoảng
9 triệu ha là ñất sản xuất nông nghiệp nằm chủ yếu ở các vùng ñồng bằng và trung du,
khoảng 630.000 ha ñược dùng cho nuôi trồng thuỷ sản, 12 triệu ha là ñất rừng. Hơn 9
triệu ha còn lại là ñất chưa sử dụng gồm chủ yếu là ñồi trọc và ñất trống.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
14
Chủ trương của Chính phủ Việt Nam là sử dụng ñất có hiệu quả và sự cần
thiết phải có tầm nhìn lâu dài. Chính phủ cũng luôn chú ý ñến các nhu cầu ña dạng
của nhân dân, cùng với sự gia tăng dân số nhanh chóng. ðể thực hiện ñiều này
chiến lược của Chính phủ là chỉ ñạo thực hiện 6 nhiệm vụ sau ñây:
1. Cố gắng không mở rộng các thành phố và nếu có thể tránh việc xây dựng
trên ñất nông nghiệp có chất lượng cao.
2. Duy trì diện tích ñất sản xuất nông nghiệp và tăng diện tích ñất nông nghiệp ở
những nơi có ñiều kiện bằng vịêc khai hoang, mở rộng tưới tiêu.
3. Giao ñất sản xuất nông nghiệp ñể trồng trọt hoặc ñể chăn nuôi gia súc tuỳ
theo khả năng của ñất và nhu cầu của thị trường nội ñịa hoặc xuất khẩu ñối với các
sản phẩm này.
4. Tăng diện tích ñất cho nuôi trồng thuỷ sản bằng việc chuyển ñất sản xuất