TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------$$----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN
CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở
VIỆT NAM
Giáo viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
TS. PHẠM LÊ THÔNG
PHẠM LỤC THÔNG
Mã số SV: 4094078
Lớp: Tài chính doanh nghiệp K35
Cần Thơ, 2012
LỜI CẢM TẠ
Dƣới mái trƣờng Đại Học Cần Thơ, tôi đã nhận đƣợc sự giảng dạy, hỗ trợ
tận tình của các thầy cô ở các khoa, phòng ban. Quý thầy cô đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu tốt nhất. Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn
đến quý thầy cô:
Ban giám hiệu nhà trƣờng;
Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh;
Cô: Mai Lê Trúc Liên, CVHT lớp Tài chính Doanh nghiệp K35;
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
...................................................................................................................................
Ngày … tháng … năm ….
Thủ trƣởng đơn vị
(ký tên và đóng dấu)
iii
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên ngƣời nhận xét:…………………………………….…Học vị:……………
Chuyên ngành:………………………………………………………………………..
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ hƣớng dẫn
Cơ quan công tác: ……………………………………………………………………
Tên sinh viên: PHẠM LỤC THÔNG
MSSV: 4094078
Lớp: Tài chính Doanh nghiệp K35 – KT0944A1
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Họ và tên ngƣời nhận xét:…………………………………….…Học vị:……………
Chuyên ngành:………………………………………………………………………..
Nhiệm vụ trong Hội đồng: Cán bộ phản biện
Cơ quan công tác: ……………………………………………………………………
Tên sinh viên: PHẠM LỤC THÔNG
MSSV: 4094078
Lớp: Tài chính Doanh nghiệp K35 – KT0944A1
Tên đề tài: “Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chi tiêu cho giáo dục của hộ
gia đình ở Việt Nam”
Cơ sở đào tạo: Khoa Kinh tế và QTKD, trƣờng Đại Học Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1. Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
2. Hình thức trình bày:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
3. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
5. Nội dung và kết quả đạt đƣợc (Theo mục tiêu nghiên cứu)
…………………………………………………………………………………………...
…………………………………………………………………………………………...
6. Các nhận xét khác:
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................. 10
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu:............................................................. 10
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu: ........................................................... 10
Chƣơng 3. THỰC TRẠNG CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC Ở VIỆT NAM ............. 15
3.1. Tổng quan điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................... 15
3.1.1. Tăng trƣởng kinh tế............................................................................. 15
3.1.2. Về các cân đối vĩ mô ........................................................................... 17
3.1.3. Tình hình xã hội và Mức sống Dân cƣ ............................................... 18
3.2. Tình hình giáo dục và đào tạo ở Việt Nam.................................................. 21
vi
3.2.1. Số lƣợng trƣờng học và cơ cấu loại trƣờng ........................................ 22
3.2.2. Nhóm chỉ tiêu về lƣợng học sinh và trình độ học vấn ........................ 23
3.3. Thực trạng chi tiêu cho giáo dục ở Việt Nam ............................................. 29
3.3.1. Chi tiêu cho giáo dục từ ngân sách ..................................................... 29
3.3.2. Chi tiêu cho giáo dục của ngƣời dân................................................... 30
Chƣơng 4. PHÂN TÍCH NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN CHI
TIÊU CHO GIÁO DỤC CỦA HỘ GIA ĐÌNH Ở VIỆT NAM................................ 34
4.1. Mô hình các nhân tố ảnh hƣởng đến chi tiêu của hộ gia đình cho
giáo dục ở Việt Nam .................................................................................... 34
4.1.1. Thông tin chung về mẫu ..................................................................... 34
4.1.2. Thống kê mô tả các biến trong mô hình ............................................. 36
4.2. Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến chi tiêu giáo dục của hộ gia
đình .............................................................................................................. 39
4.2.1. Kết quả chạy mô hình ......................................................................... 39
4.2.2. Sự ảnh hƣởng của các nhân tố đến chi tiêu cho giáo dục của hộ
gia đình................................................................................................ 40
Chƣơng 5. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO CHI TIÊU CHO GIÁO DỤC ................... 45
Bảng 12. Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên chia theo trình độ học vấn với thu
nhập, thành thị - nông thôn, giới tính năm 2010 ......................................... 28
Bảng 13. Chi ngân sách nhà nƣớc cho giáo dục giai đoạn 2008 – 2010 .................... 29
Bảng 14. Chi giáo dục đào tạo bình quân 1 ngƣời trong 12 tháng qua ...................... 30
Bảng 15. Tỷ trọng chi giáo dục, đào tạo trong chi tiêu đời sống của hộ gia
đình năm 2010 ............................................................................................. 31
Bảng 16. Tỷ lệ ngƣời đi học trong 12 tháng qua đƣợc miễn giảm học phí
hoặc các khoản đóng góp ............................................................................ 32
Bảng 17. Thống kê giá trị chi tiêu cho giáo dục của hộ theo 6 vùng cả nƣớc ............ 35
Bảng 18. Thống kê mô tả của các biến số định lƣợng ................................................ 36
Bảng 19. Thống kê mô tả của các biến số là biến giả................................................. 38
Bảng 20. Kết quả ƣớc lƣợng mô hình chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình............. 39
viii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1. Số ngƣời bình quân 1 hộ phân theo khu vực (2006 -2010) ........................... 19
Hình 2. Tình hình chi giáo dục của các hộ gia đình trên 6 vùng năm 2010 ............... 34
Hình 3. Chi giáo dục, đào tạo bình quân một ngƣời một năm theo vùng................... 41
ix
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTB-DHMT
Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung
Chƣơng 1
GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
Giáo dục Việt Nam đã đạt đƣợc những tiến bộ đáng kể, từ công tác phổ cập
giáo dục tiểu học cũng nhƣ việc thúc đẩy bình đẳng giới. Tuy nhiên vẫn có sự
khác biệt về trình độ, học vấn giữa các vùng, địa phƣơng, thành thị/nông thôn,
dân tộc, hoàn cảnh sống của hộ gia đình. Số liệu từ cuộc điều tra dân số và nhà ở
2009, Mức sống Dân cƣ Việt Nam năm 2010 (VHLSS 2010) cho thấy vẫn còn
khoảng cách khá lớn trong giáo dục của nam so với nữ nhất là ở nông thôn,
những nơi có điều kiện kinh tế khó khăn. Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam
Bộ là hai vùng có mức giáo dục cao hơn so với các vùng còn lại, đặc biệt là so
với hai vùng Trung du và Miền núi phía Bắc và Tây Nguyên. Các tỉnh phía Nam
có tỷ lệ dân số bỏ học trong độ tuổi 5-18 cao hơn nhiều so với các tỉnh phía Bắc.
Bên cạnh đó Đồng bằng sông Cửu Long là nơi có các tỷ lệ nhƣ: Tốt nghiệp
Trung học phổ thông, tỷ lệ đƣợc đào tạo nghề, tỷ lệ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng
trở lên ở múc thấp nhất cả nƣớc. Theo Bộ Giáo dục và Đào tạo số lƣợng học sinh
bỏ học và học yếu khá phổ biến, nhiều gia đình nông thôn cho con học chỉ đến
lớp 2-3 hoặc cao nhất là lớp 5. Nguyên nhân của vấn đề này có thể là do quan
điểm của ngƣời dân, thu nhập bình quân đầu ngƣời của nhân dân còn tƣơng đối
thấp. Thu nhập thấp làm hạn chế chi tiêu cho giáo dục của hộ dân và làm giảm
khả năng theo đuổi các cấp học cao của con em.
Trong bối cảnh xã hội hóa giáo dục và sự sụt giảm trợ cấp cho ngành giáo
dục, gánh nặng chi tiêu cho giáo dục của ngƣời dân tăng dần. Nhƣ vậy, việc tìm
ra các yếu tố ảnh hƣởng đến chi tiêu cho giáo dục sẽ là một tiền đề cho các chính
sách đƣợc thực hiện nhằm giúp nâng cao trình độ giáo dục của cả nƣớc. Bên cạnh
đó, mặc dù việc chi tiêu cho giáo dục của ngƣời dân còn nhiều giới hạn trong khi
ảnh hƣởng của yếu tố này là khá lớn, rất ít nghiên cứu định lƣợng trƣớc đây tìm
hiểu về vấn đề này. Và để tìm ra các yếu tố ảnh hƣởng đến chi tiêu cho giáo dục,
qua đó đề xuất các giải pháp nâng cao trình độ dân trí, thúc đẩy phát triển kinh tế
1.4.2. Thời gian
Đề tài đƣợc thực hiên từ tháng 8/2012 đến tháng 11/2012.
1.4.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của bài phân tích là các vấn đề liên quan đến giáo
dục và đào tạo ở Việt Nam. Đề tài tập trung nghiên cứu việc chi tiêu cho giáo dục
và đào tạo các hộ gia đình trong cả nƣớc.
2
1.5. Lƣợc khảo tài liệu
Dang Hai Anh (2007) sử dụng hàm Tobit phân tích số liệu về cuộc điều
tra Mức sống Dân cƣ Việt Nam 1997-1998 và 1992-1993. Tác giả tìm thấy mối
quan hệ giữa chi phí học thêm và tổng chi tiêu gia đình ở cấp trung học cơ sở và
xu hƣớng học thêm càng cao ở các cấp cao hơn. Ngoài ra, học thêm cũng ảnh
hƣởng lớn đến kết quả học tập của học sinh. Tuy nhiên, chi tiêu cho học thêm sẽ
giảm đáng kể khi chất lƣợng của giáo viên ở cấp tiểu học tăng lên và không có sự
khác biệt về giới tính trong việc chi tiêu cho học thêm.
Aysit Tansel (2005) nghiên cứu về chi tiêu cho việc học thêm ở Thổ Nhĩ
Kỳ nhằm mục đích cung cấp một nền giáo dục tốt hơn cho học sinh và xác định
các yếu tố tác động đến cầu giáo dục. Đầu tiên tác giả nhìn nhận tổng quan về
các trung tâm dạy thêm và tác giả xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến chi tiêu cho
việc học thêm ở Thổ Nhĩ Kỳ sử dụng kết quả của cuộc điều tra về chi tiêu của hộ
gia đình năm 1994. Mô hình Tobit đƣợc sử dụng với các biến tổng chi tiêu của
gia đình, trình độ học vấn của cha mẹ và những biến về đặc điểm gia đình. Kết
quả nghiên cứu cho thấy tổng chi tiêu của gia đình, trình độ học vấn của cha mẹ
có ảnh hƣởng lớn đến chi tiêu cho giáo dục của ngƣời dân.
Donkoh và Amikuzuno (2011) nghiên cứu về những nhân tố ảnh hƣởng
đến chi tiêu cho giáo dục ở Ghana bằng mô hình LOGIT với số liệu đƣợc sử
dụng từ cuộc điều tra mức sống 2006/2007. Nghiên cứu cho thấy giới tính, tuổi,
Hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
Giáo dục mẫu giáo,
Giáo dục phổ thông,
Giáo dục trung học chuyên nghiệp và dạy nghề,
Giáo dục đại học và trên đại học.
Chi tiêu là một hành động sử dụng nguồn lực (vốn và lao động) vào một
vấn đề có chủ ý. Một ngƣời chi tiêu vào cài gì đó, kỳ vọng sẽ nhận đƣợc khoản
lợi nhuận bằng vật chất hoặc tinh thần có giá trị cao hơn nguồn lực mà họ bỏ ra.
Song điều này là không đảm bảo chắc chắn. Chi tiêu là động lực cho tăng trƣởng
và phát triển. Đa phần những ngƣời chi tiêu nhiều sẽ cố gắng để kiếm tiền nhiều
hơn, nhằm phục vụ cho mình. Động thái này sẽ kích thích sản xuất kinh doanh
góp phần vào tăng trƣởng kinh tế.
Chi tiêu cho giáo dục bao gồm: chi tiêu giáo dục công (chi tiêu của chính
phủ) cho nhân lực vật chất, nhân lực cần thiếc cho việc cung cấp dịch vụ giáo
dục; chi phí cơ hội của đất nƣớc; chi phí tƣ nhân (học sinh, hộ gia đình) cho giáo
dục và chi phí xã hội, cộng đồng. Chi tiêu cho giáo dục phụ thuộc vào số lƣợng,
4
giá cả của các hàng hóa và dịch vụ khác nhau sử dụng cho việc cung cấp hoạt
động giáo dục. Bài nghiên cứu này xem xét đến chi tiêu từ hộ gia đình cho giáo
dục.
Chi tiêu cho giáo dục của hộ gia đình là tập hợp những khoản chi phí của hộ
gia đình nói chung liên quan đến giáo dục, dịch vụ giáo dục và phục vụ cho học
tập, nghiên cứu của ngƣời học (học sinh, sinh viên, học viên, ...). Các chi phí này
bao gồm: học phí, trái tuyến, đóng góp cho trƣờng, lớp (quỹ xây dựng, …), quỹ
phụ huynh học sinh, quỹ lớp, quần áo đồng phục, trang phục theo quy định, tài
liệu học tập (các loại sách), dụng cụ học tập (giấy, bút, cặp, vở, …), học thêm và
những chi phí giáo dục – đào tạo khác (các bằng ngoại ngữ, vi tính, làm đầu trang
hiểu về khoa học kỹ thuật – khoa học công nghệ; có khả năng vận dụng những
thành tựu khoa học kỹ thuật – công nghệ vào quá trình sản xuất lao động. Nhờ
vậy làm tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, tạo động
lực cho xã hội phát triển.
+ Giáo dục tái sản xuất sức lao động xã hội, tạo ra nguồn nhân lực mới để
thay thế những sức lao động cũ bị mất đi do ốm đau, bệnh tật, tuổi già, tai nạn, …
+ Hiện nay hầu nhƣ các nƣớc trên thế giới đều ý thức đƣợc tầm quan trọng,
vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế. Vì thế các nƣớc trên thế giới
đều coi trọng giáo dục, ƣu tiên cho giáo dục. Nhƣ: tăng ngân sách cho giáo dục,
trang bị thiết bị giáo dục cho các trƣờng, … Hầu nhƣ nƣớc nào quan tâm đến
giáo dục thì nƣớc đó đều có sự phát triển mạnh về kinh tế, điển hình nhƣ Nhật
Bản, Singapore.
Đầu tƣ giáo dục là đầu tƣ cho tƣơng lai, vì thế không những là các nƣớc
trên thế giới mà Việt Nam chúng ta cũng đang đầu tƣ rất lớn cho giáo dục. Đã
chú trọng đến những chính sách phù hợp để nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho
ngƣời lao động nhƣ: Đƣa ngƣời sang các nƣớc bạn để học hỏi những kiến thức,
kinh nghiệm của các nƣớc khác; mở các lớp chuyên tu, tại chức, cao học, …
Giáo dục đã trở thành một yếu tố quan trọng trong việc tạo ra sự phát triển
cho các nền kinh tế. Vì thế muốn phát triển kinh tế thì trƣớc hết phải tập trung
mọi nổ lực để phát triển giáo dục, dựa vào giáo dục và lấy giáo dục làm động lực.
* Vai trò của giáo dục trong chính trị - xã hội
Sự phát triển xã hội cũng đƣợc thể hiện ở sự ổn định của hệ thống chính trị
của mỗi quốc gia. Giáo dục góp phần đắc lực và làm ổn định hệ thống chính trị
thông qua việc thực hiện chức năng tuyên truyền; làm cho những đƣờng lối,
chính sách, chiến lƣợc, hệ thống luật pháp của nhà nƣớc … đến đƣợc với mọi
6
tầng lớp của nhân dân; làm thay đổi ý thức, hình thành niềm tin lý tƣởng … Đó là
7
việc chi tiêu cho con em đi học không là vấn đề quan trọng đối với họ. Đồng thời
họ không có nhiều chọn lựa trong các khoản mục chi tiêu cho giáo dục. Chủ yếu
là các khoảng chi phí cơ bản ở trƣờng, rất ít việc chi tiêu cho học thêm cũng nhƣ
những khoản thu phụ trội khác.
+ Vùng: là vùng ranh giới phân theo vị trí địa lý. Ở những vùng khác nhau
hiển nhiên sự phát triển kinh tế xã hội cũng khác nhau, Mức sống Dân cƣ, an sinh
xã hội, cũng nhƣ thu hút đầu tƣ ở mỗi vùng cũng có sự khác biệt. Đây là một chỉ
tiêu vĩ mô ảnh hƣởng đến thói quen, thu nhập và chi tiêu và chi tiêu cho giáo dục
nói riêng của hộ dân. Việt Nam đƣợc phân theo 6 vùng, đó là Đồng bằng sông
Hồng, Trung du và miền núi phía Bắc, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung,
Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long.
+ Tổng thu nhập của hộ gia đình: là tổng tất cả thu nhập bằng tiền hoặc hiện
vật của các thành viên trong gia đình, bao gồm: tiền công, tiền lƣơng, thƣởng,
phụ cấp, trợ cấp, tiền cho thuê, thu nhập từ các hoạt động sản xuất nông, lâm
nghiệp, thủy sản, chăn nuôi, săn bắt, hoạt động dịch vụ và những thu nhập khác.
Đây là yếu tố có tƣơng quan rất cao với tổng chi tiêu của hộ gia đình. Gia đình
thu nhập càng cao có xu hƣớng chi tiêu cho các hàng hóa dễ dàng hơn kể cả việc
chi tiêu cho giáo dục.
+ Tài sản lâu bền của hộ gia đình: chỉ tiêu này thể hiện mức giàu có của gia
đình. Những tài sản này bao gồm: nhà cửa, ô tô, xe máy, tàu xuồng, máy vi tính,
bàn tủ,… là những vật dụng có giá trị, sử dụng lâu năm. Bởi thu nhập hiện tại
cũng chƣa thật sự phản ánh đúng sự giàu có của một hộ gia đình. Để đo lƣờng
chính xác giá trị một tài sản lâu bền nào đó, ngƣời ta xác định giá trị còn lại của
tài sản sau khi đã trừ đi phần khấu hao do theo thời gian và sự lỗi thời của tài sản.
Tài sản lâu bền của hộ phản ánh hoàn thiện hơn về mức sống của hộ. Tài sản lâu
bền là những vật dụng có thời gian sử dụng thƣờng từ 1 năm trở lên, dùng để
+ Tuổi chủ hộ và bình phƣơng tuổi chủ hộ: Cũng theo nghiên cứu của
Donkoh và Amikuzuno, năm 2001, phân tích về các yếu tố quyết định đến chi
tiêu cho giáo dục của hộ gia đình ở Ghana cho thấy hai biến tuổi chủ hộ và bình
phƣơng tuổi chủ hộ có ảnh hƣởng đáng kể đến biến phụ thuộc – chi tiêu cho giáo
dục của hộ gia đình. Khi tuổi của chủ hộ tăng chi phí cho giáo dục sẽ giảm,
nhƣng đến một mức nào đó chi phí này sẽ tăng theo tuổi chủ hộ với hệ số biên là
0,88.
+ Học vấn chủ hộ: Khi chƣa kiểm soát yếu tố khác, trình dộ học vấn của
chủ hộ ở Ghana tăng thêm một năm học có thể làm tăng chi tiêu cho giáo dục 5%
(Donkoh và Amikuzuno, 2011). Một thành viên trong gia đình đƣợc giáo dục tốt
9
(cao) thì hiển nhiên sẵn sàng chấp nhận chi tiêu nhiều hơn cho việc học tập của
các thành viên khác trong hộ.
+ Học thêm: là một khoản chi cũng khá phổ biến trong chi tiêu cho giáo dục
hiện nay. Biến này kỳ vọng sẽ tƣơng quan thuận với biến phụ thuộc chi tiêu cho
giáo dục. Gia đình có chi tiêu cho học thêm thì chi tiêu cho giáo dục cũng sẽ
nhiều hơn gia đình không có khoản chi này.
+ Miễn giảm: Ngƣợc với biến học thêm, nếu hộ gia đình có nhận đƣợc sự
hỗ trợ học phí và các khoản đóng góp khác, chúng ta kỳ vọng gia đình sẽ phải chi
cho giáo dục ít hơn. Nghĩa là biến miễn giảm sẽ tƣơng quan nghịch với biến chi
tiêu cho giáo dục của hộ gia đình.
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu:
Nguồn số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ:
+ Cuộc Điều tra Mức sống Dân cƣ Việt Nam năm 2010. Cuộc điều tra
tiến hành khảo sát 69.360 hộ gia đình. Các quan sát này đƣợc chọn ngẫu nhiên từ
3.133 xã/phƣờng. Cuộc điều tra khảo sát về một số đặc điểm về nhân khẩu học,
đơn vị của mẫu là một quan sát.
* Các chỉ tiêu được sử dụng trong đề tài
Số trung bình số học đơn giản (mean): Số trung bình số học đơn giản
dùng để bù trừ mọi chênh lệch giá trị của các biến trong tổng thể và có thể đại
diện cho tổng thể đó. Số trung bình số học đơn giản đƣợc tính bằng cách đem
chia tổng tất cả các lƣợng biến quan sát cho số quan sát.
̅
∑
Trong đó:
̅ Số trung bình;
∑
: Tổng giá trị của tất cả các lƣợng biến quan sát;
n: Số quan sát.
Số trung bình số học gia quyền (weighted mean): đƣợc áp dụng khi mỗi
lƣợng biến đƣợc lặp lại nhiều lần khi thanh toán
̅
∑
∑
Trong đó:
11
giá trị trung bình;
Số quan sát.
+ Phân tích hồi quy:
Phân tích hồi quy đề cập đến việc nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến số
- biến phụ thuộc, vào một hay nhiều biến số khác – biến độc lập với ý định ƣớc
lƣợng và dự đoán giá trị trung bình (tổng thể) của biến phụ thuộc dựa trên những
giá trị đã biết hay cố định của biến độc lâp. Mục đích của việc thiết lập mô hình
hồi quy tuyến tính là tìm ra các yếu tố ảnh hƣởng và mức độ ảnh hƣởng đến một
chỉ tiêu quan trọng, chọn những nhân tố ảnh hƣởng có ý nghĩa trong mô hình, từ
đó phát huy nhân tố tích cực khắc phục nhân tố tiêu cực.
Phƣơng trình hồi quy thƣờng có dạng:
y = 0 + 1x1 + 2x2 + … + kxk + i
Trong đó:
y: là biến phụ thuộc;
x1, x2, …, xk là các biến độc lập;
12
0, 1, 2, …, k là các hệ số đƣợc tính toán ra bằng các phần mền kinh tế
lƣợng;
Hệ số tự do 0, nó cho biết giá trị trung bình của Y khi các biến xi=0.
Các hệ số hồi quy riêng 1, 2, …, k cho biết ảnh hƣởng từng biến độc lập
lên giá trị trung bình của biến phụ thuộc Y khi các biến còn lại giữ cố định. Khi
biến thay đổi (tăng hay giảm) một đơn vị thì biến Y sẽ thay đổi (tăng hay giảm)
bao nhiêu đơn vị, với điều kiện các biến khác không đổi.
Trong nghiên cứu này, các dữ liệu quan sát về chi tiêu cho giáo dục của
: Tuổi chủ hộ bình phƣơng;
gioitinhch
: Giới tính chủ hộ (0: Nữ, 1: Nam);
hocvanch
: Trình độ học vấn của chủ hộ. Biến này đƣợc đo lƣờng
bằng số năm học và bằng cấp mà chủ hộ đã hoàn thành
tính đến thời điểm hiện tại (với 0: chƣa hết lớp 1 hoặc
chƣa bao giờ đi học, với 1-12: từ lớp 1 đến 12, 13: giáo
13
dục nghề nghiệp, 14: cao đẳng, 15: đại học và 16: sau đại
học);
tongthunhap
: Tổng thu nhập của gia đình (1.000.000 đồng);
noicutru
: Khu vực sống của hộ gia đình (1: nông thôn, 0: thành
thị);
tslauben
: Tổng giá trị còn lại đã khấu hao của tài sản lâu bền của
+ btbvdhmt : Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
+ tn
: Tây Nguyên
+ dnb
: Đông Nam Bộ
+ Đồng bằng sông Cửu Long, trong mô hình này nó là biến cơ sở, nên
không đƣợc đƣa vào mô hình.
Các biến vùng vừa nêu đều là biến giả, quan sát nhận giá trị là 1 duy nhất ở
một biến (vùng). Quan sát nhận giá trị 1 ở biến nào thì hộ gia đình đó thuộc vùng
đó. Trƣờng hợp quan sát nhận giá trị 0 ở tất cả biến (5 vùng), nghĩa là hộ gia đình
này thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
i: sai số ngẫu nhiên
14