Đánh giá kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 2010 huyện tánh linh, tỉnh bình thuận - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN HỒNG SƠN

ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ðIỀU CHỈNH
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2006 – 2010
HUYỆN TÁNH LINH - TỈNH BÌNH THUẬN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI


NGUYỄN HỒNG SƠN

ðÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ðIỀU CHỈNH
QUY HOẠCH SỬ DỤNG ðẤT GIAI ðOẠN 2006 - 2010
HUYỆN TÁNH LINH - TỈNH BÌNH THUẬN

CHUYÊN NGÀNH

: QUẢN LÝ ðẤT ðAI

MÃ SỐ


Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Tài nguyên và Môi trường huyện
Tánh Linh; các phòng ban và Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn thuộc huyện
Tánh Linh ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian nghiên cứu, thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới những người thân trong gia ñình và cơ
quan, ñồng nghiệp ñã khích lệ, tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong
quá trình thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Sơn

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

ii


MỤC LỤC
Lời caom ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng


1.1.2.

ðặc ñiểm của quy hoạch sử dụng ñất

5

1.1.3

Hệ thống quy hoạch sử dụng ñất

7

1.1.4

Nội dung quy hoạch sử dụng ñất

7

1.2

Cơ sở ñánh giá về tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất

8

1.2.1

Các tiêu chí ñánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy
hoạch sử dụng ñất


18

1.4

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng ñất ở Việt Nam

22

1.5

Tình hình quy hoạch và quản lý sử dụng ñất trong tỉnh Bình Thuận.

27

1.5.1

Công tác triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất các cấp

27

1.5.2

Công tác quản lý ñất ñai theo quy hoạch, kế hoạch

28

1.5.3

ðánh giá chung


2.2.2

Tình hình sử dụng ñất ñai huyện Tánh Linh

31

2.2.3

ðánh giá tình hình thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng
ñất giai ñoạn 2006 - 2010

32

2.2.4.

ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch

32

2.3

Phương pháp nghiên cứu

32

2.3.1

Phương pháp thu thập số liệu và thông tin

32


Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập

46

3.1.4

Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư nông thôn

47

3.1.5

Thực trạng hệ thống cơ sở hạ tầng

49

3.1.6.

ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội liên quan ñến
sử dụng ñất ñai

53

3.2

Tình hình sử dụng ñất năm 2010 huyện Tánh Linh

55


3.2.3

ðất khu dân cư nông thôn

65

3.3

ðánh giá kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng
ñất giai ñoạn 2006 - 2010 huyện Tánh Linh

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

65

iv


3.3.1.

Khái quát chỉ tiêu ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010

3.3.2

Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất giai
ñoạn 2006 - 2010

3.3.3

72

94

3.4.4

Giải pháp tăng cường vốn ñầu tư

95

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

96

1

Kết luận

96

2

Kiến nghị

97

TÀI LIỆU THAM KHẢO

98

PHỤ LỤC



60

3.4

Chỉ tiêu ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của huyện
Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận

3.5

Chỉ tiêu ñất nông nghiệp trong phương án ñiều chỉnh quy hoạch giai
ñoạn 2006 - 2010

3.6

72

Kết quả thực hiện chỉ tiêu ñất nông nghiệp theo phương án ñiều chỉnh
quy hoạch giai ñoạn 2006 - 2010

3.9

69

Kết quả thực hiện phương án ñiều chỉnh quy hoạch giai ñoạn 2006 2010

3.8

67



3.2

Chỉ tiêu ñất nông nghiệp trong phương án ñiều chỉnh quy hoạch giai
ñoạn 2006 - 2010

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

56
67

vii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHXHCNVN

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

CSD

Chưa sử dụng

CTSN

Công trình sự nghiệp

HðND

Hội ñồng nhân dân


Nhà xuất bản

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

PNN

Phi nông nghiệp

QH

Quy hoạch

QHSDð

Quy hoạch sử dụng ñất

QHSDðð

Quy hoạch sử dụng ñất ñai

THCS

Trung học cơ sở

TN&MT

Tài nguyên và Môi trường

nội dung, trình tự, thẩm quyền lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng
ñất các cấp (Luật ñất ñai, 2003).
Hiện nay, việc lập, thẩm ñịnh, xét duyệt, thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng ñất và các quy hoạch có sử dụng ñất nhìn chung chưa tốt. Chất lượng
chưa cao, nhiều trường hợp không sát với thực tế, tính khả thi thấp. Tình trạng
quy hoạch “treo”, dự án “treo” và nhiều vướng mắc trong công tác bồi
thường, giải phóng mặt bằng ñang gây bức xúc trong xã hội, ảnh hưởng xấu
ñến tình hình ổn ñịnh sản xuất, ñời sống của nhân dân, làm chậm tiến ñộ triển
khai nhiều dự án ñầu tư và gây lãng phí ñất ñai, tiền của. Vì vậy ñiều chỉnh
quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất là việc làm cần thiết ñể ñảm bảo quá trình sử

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

1


dụng dất phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong giai ñoạn mới.
Nhận thức ñược tầm quan trọng và tính cấp thiết của công tác ñiều chỉnh
quy hoạch sử dụng ñất ñối với công cuộc ñổi mới và phát triển kinh tế - xã
hội, nâng cao vai trò quản lý Nhà nước về ñất ñai, ñược sự chỉ ñạo của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bình Thuận và Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân
dân huyện Tánh Linh ñã chỉ ñạo và phối hợp với các ngành chức năng tiến
hành lập phương án “ðiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010, kế
hoạch sử dụng ñất kỳ cuối 2006 - 2010 huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận”.
Phương án ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 của huyện ñã góp
phần tích cực vào việc hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, làm
căn cứ cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có
hiệu quả tài nguyên ñất ñai. Tuy nhiên một số nội dung của phương án ñiều
chỉnh quy hoạch sử dụng ñất chưa ñược thực hiện triệt ñể do nhiều nguyên
nhân, dẫn ñến tính khả thi của phương án không cao.

giai ñoạn tiếp theo.

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

3


CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận, ý nghĩa và tầm quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất
1.1.1. Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
“ðất ñai” là một phần lãnh thổ nhất ñịnh có vị trí, hình thể, diện tích
với những tính chất tự nhiên hoặc mới tạo thành (ñặc tính thổ nhưỡng, ñiều
kiện ñịa hình, ñịa chất, thuỷ văn, chế ñộ nước, thảm thực vật, các tính chất lý
hoá tính...), tạo ra những ñiều kiện nhất ñịnh cho việc sử dụng theo các mục
ñích khác nhau. Như vậy, ñể sử dụng ñất cần phải làm quy hoạch - ñây là quá
trình nghiên cứu, lao ñộng sáng tạo nhằm xác ñịnh ý nghĩa mục ñích của từng
phần lãnh thổ và ñề xuất một trật tự sử dụng ñất nhất ñịnh.
Về bản chất: ñất ñai là ñối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong
lĩnh vực sử dụng ñất và việc tổ chức sử dụng ñất như “tư liệu sản xuất ñặc
biệt” gắn chặt với phát triển kinh tế - xã hội. Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất
là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện ñồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ
thuật và pháp chế. Trong ñó:
- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng ñất ñai.
- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như ñiều
tra, khảo sát, xây dựng bản ñồ, khoanh ñịnh, xử lý số liệu...
- Tính pháp chế: Xác nhận tính pháp lý về mục ñích và quyền sử dụng
ñất theo quy hoạch nhằm ñảm bảo sử dụng và quản lý ñất ñai ñúng pháp luật.
Như vậy có thể ñưa ra ñịnh nghĩa: “Quy hoạch sử dụng ñất là hệ thống
các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức, sử dụng
và quản lý ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông

- Tính lịch sử - xã hội: Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát
triển của quy hoạch sử dụng ñất ñai. Mỗi hình thái KT - XH ñều có một
phương thức sản xuất của xã hội thể hiện theo 2 mặt: Lực lượng sản xuất và
quan hệ sản xuất. Trong quy hoạch sử dụng ñất ñai, luôn nẩy sinh quan hệ giữa
người với ñất ñai cũng như quan hệ giữa người với người về quyền sở hữu và
sử dụng ñất ñai. Quy hoạch sử dụng ñất ñai thể hiện ñồng thời vừa là yếu tố
thúc ñẩy phát triển lực lượng sản xuất, vừa là yếu tố thúc ñẩy các mối quan hệ

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

5


sản xuất, vì vậy nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất của xã hội.
- Tính tổng hợp: Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng ñất biểu hiện
chủ yếu ở hai mặt: ðối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, cải tạo,
bảo vệ... toàn bộ tài nguyên ñất ñai cho nhu cầu của toàn bộ nền kinh tế quốc
dân; Quy hoạch sử dụng ñất ñề cập ñến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và
xã hội như: khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và ñất ñai, sản xuất
nông, công nghiệp, môi trường sinh thái...
- Tính dài hạn: Căn cứ vào các dự báo xu thế biến ñộng dài hạn của
những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng . Từ ñó xác ñịnh quy hoạch trung và dài
hạn về sử dụng ñất ñai, ñề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính
chiến lược, tạo căn cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng ñất 5 năm.
Quy hoạch dài hạn nhằm ñáp ứng nhu cầu ñất ñể phát triển lâu dài kinh
tế - xã hội. Cơ cấu và phương thức sử dụng ñất ñược ñiều chỉnh từng bước
trong thời gian dài cho ñến khi ñạt ñược mục tiêu dự kiến. Thời hạn của quy
hoạch sử dụng ñất thường từ trên 10 năm ñến 20 năm hoặc lâu hơn.
-Tính chiến lược và chỉ ñạo vĩ mô: Với ñặc tính trung và dài hạn,
QHSDðð chỉ dự kiến trước các xu thế thay ñổi phương hướng, mục tiêu, cơ

2003)
- Quy hoạch sử dụng ñất cả nước (gồm cả quy hoạch sử dụng ñất các
vùng kinh tế tự nhiên);
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh;
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện;
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã (không thuộc khu vực quy hoạch phát
triển ñô thị).
Mục ñích chung của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ hành chính
bao gồm: ðáp ứng nhu cầu ñất ñai cho hiện tại và tương lai ñể phát triển các
ngành kinh tế quốc dân. Làm căn cứ, cơ sở ñể các ñơn vị hành chính cấp dưới
triển khai quy hoạch sử dụng ñất của ñịa phương mình, ñể lập kế hoạch sử
dụng ñất 5 năm làm căn cứ ñể giao ñất, cho thuê ñất, thu hồi ñất phục vụ cho
công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai.
1.1.4. Nội dung quy hoạch sử dụng ñất
ðối với mỗi quốc gia, cũng như từng vùng trong một nước (khác nhau

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

7


về không gian), nội dung và nhiệm vụ của quy hoạch sử dụng ñất ở các giai
ñoạn lịch sử khác nhau (về thời gian) là rất khác nhau.
Trong giai ñoạn hiện nay, nội dung của quy hoạch sử dụng ñất bao gồm:
- ðiều tra, phân tích, ñánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
- ðánh giá tình hình sử dụng ñất, biến ñộng sử dụng ñất, kết quả thực hiện
quy hoạch sử dụng ñất kỳ trước và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất.
- ðánh giá tiềm năng ñất ñai và ñịnh hướng dài hạn về sử dụng ñất.
- Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất.
- ðánh giá tác ñộng của phương án quy hoạch sử dụng ñất ñến kinh tế,

- Còn ñể xếp loại (phân mức ñánh giá) cần có chuẩn ñể so sánh: có thể
là một chuẩn mực hay ngưỡng ñể ñánh giá dựa trên các ñịnh mức, chỉ số cho
phép, ñơn giá hoặc quy ước nào ñó ñược chấp nhận...
1.2.2. Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng ñất
Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương
án quy hoạch sử dụng ñất khi hội tụ ñủ một số ñiều kiện hoặc yếu tố nhất ñịnh
cả về phương diện tính toán, cũng như trong thực tiễn.
Như vậy, ñể nhìn nhận một cách ñầy ñủ về góc ñộ lý luận, tính khả thi
của phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết”
ñược xác ñịnh và tính toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp
ngay trong quá trình xây dựng và thẩm ñịnh phương án quy hoạch sử dụng
ñất; “Tính khả thi thực tế” chỉ có thể xác ñịnh dựa trên việc ñiều tra, ñánh giá
kết quả thực tế ñã ñạt ñược khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử
dụng ñất trong thực tiễn.
Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ñất trong ñiều
kiện bình thường, sự khác biệt giữa “Tính khả thi lý thuyết’ và “Tính khả thi
thực tế” thường không ñáng kể.
Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể ñược ñánh giá và luận
chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau (Võ Tử Can, 2006):
1- Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí ñánh giá về căn
cứ và cơ sở pháp lý ñể lập quy hoạch sử dụng ñất gồm các chỉ tiêu:
- Các quy ñịnh trong văn bản quy phạm pháp luật;
- Các quyết ñịnh, văn bản liên quan ñến triển khai thực hiện dự án...

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

9


Việc thực hiện các quy ñịnh thẩm ñịnh, phê duyệt phương án quy

10


kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt ñể không gian và chiều sâu)...;
Nhóm 2: Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết bị
công trình trên lãnh thổ , cần lượng vốn ñầu tư cơ bản khá lớn (gồm cả chi phí
ñiều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn ñầu tư ñể thực hiện công trình) và thực
hiện theo dự án ñầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, như các công trình cơ sở
hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ thống ruộng bậc thang trên ñất dốc và các
thiết bị công trình bảo vệ ñất ; hệ thống công trình thuỷ lợi, ao hồ chứa nước .
Nhóm 3: Bao gồm các biện pháp bảo vệ ñất và môi trường sinh thái ñể
phát triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng ñể phủ xanh ñất
trống, ñồi núi trọc, tăng ñộ che phủ của rừng, chắn sóng, chắn cát; bảo vệ
nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ ñầu nguồn, rừng ñặc dụng).
Nhóm 4: Bao gồm các biện pháp không ñòi hỏi vốn ñầu tư cơ bản,
nhưng ñược thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của
doanh nghiệp hoặc người sử dụng ñất như nâng cao ñộ phì và tính chất sản
xuất của ñất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện
các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá
học, bón phân, bón vôi.
5 - Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch,
ñược ñánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:
Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế:
- Huy ñộng các nguồn lực về vốn và lao ñộng ñể ñẩy nhanh tiến ñộ
thực hiện các công trình, dự án;
- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà nước thu
hồi ñất ñể thực hiện các công trình, dự án...
Các giải pháp về quản lý và hành chính:
- Xác ñịnh rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện
và quản lý quy hoạch;

khác. Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn ñề khi xem xét
hiệu quả quy hoạch sử dụng ñất như sau (Võ Tử Can, 2006):
- Hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất phải ñược ñánh giá trên cơ sở hệ
thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu ñánh giá
phù hợp;

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

12


- Khi xác ñịnh hiệu quả của quy hoạch sử dụng ñất cần xem ñồng thời
giữa lợi ích của những người sử dụng ñất với lợi ích của toàn xã hội;
- ðất ñai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý ñến
các yêu cầu bảo vệ và nâng cao ñộ phì nhiêu của ñất, cũng như giữ gìn các
ñặc ñiểm sinh thái của ñất ñai;
- Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả ñem
lại của quy hoạch sử dụng ñất thông qua các chỉ tiêu ñồng nhất về chất lượng và
có thể so sánh ñược về mặt số lượng (cần xác ñịnh hiệu quả theo từng nội dung
của phương án quy hoạch sử dụng ñất và từng ñối tượng sử dụng ñất);
- Phương án quy hoạch sử dụng ñất là cơ sở ñể thực hiện các biện pháp
(sẽ ñược cụ thể hoá trong các ñề án quy hoạch chi tiết) như : Chuyển ñổi cơ
cấu sử dụng ñất, cải tạo và bảo vệ ñất, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao
thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh... Vì vậy,
cần tính ñến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan ñược thực hiện
cho ñến khi ñịnh hình phương án quy hoạch sử dụng ñất .
Do ñặc ñiểm tổng hợp, nên việc ñánh giá và luận chứng phương án quy
hoạch sử dụng ñất khá phức tạp. Thông thường, khi ñánh giá về góc ñộ kinh
tế luôn chứa ñựng cả vấn ñề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương
án . Ngoài ra, khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất sẽ giải quyết

trọng trong tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng ñất với các
nông trang và các ñơn vị sử dụng ñất nông nghiệp. Quy hoạch sử dụng ñất
của Nga ñược chia thành hai cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết.
Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ
trong các xí nghiệp hàng ñầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang,
nông trường. Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình
thức tổ chức lãnh thổ sao cho ñảm bảo một cách ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả việc
sử dụng từng khoanh ñất cũng như tạo ra những ñiều kiện cần thiết ñể làm
tăng tính khoa học của việc tổ chức lao ñộng, việc sử dụng những trang thiết
bị sản xuất với mục ñích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên.
* Tại Cộng hoà Liên bang ðức, vị trí của quy hoạch sử dụng ñất ñược
xác ñịnh trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp

14


bang, vùng, tiểu vùng và ñô thị. Trong ñó, quy hoạch sử dụng ñất ñược gắn
liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp ñô thị.
Trong quy hoạch sử dụng ñất ở Cộng hoà Liên bang ðức, cơ cấu sử
dụng ñất gồm: ðất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng
85% tổng diện tích; diện tích mặt nước, ñất hoang là 3%; ñất làm nhà ở, ñịa
ñiểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng
và nền kinh tế - gọi chung là ñất ở và ñất giao thông chiếm khoảng 12% tổng
diện tích toàn Liên bang. Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ quốc gia công
nghiệp nào có mật ñộ dân số cao, diện tích ñất ở và giao thông ở ðức ñang
ngày càng gia tăng. Diện tích ñất giao thông tăng ñặc biệt cao từ trước tới
giữa thập kỷ 80, trong khi ñó, diện tích nhà chủ yếu tăng trong hai thập kỷ
vừa qua, ñặc biệt là ñất dành làm ñịa ñiểm làm việc như thương mại, dịch vụ,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status