BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------
JOSE GABRIEL CARNEIRO FAGEMA
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LÚA NĂNG SUẤT
CAO TẠI HUYỆN ANGOCHE THUỘC TỈNH NAMPULA,
CỘNG HÒA MOZAMBICH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------------------------
JOSE GABRIEL CARNEIRO FAGEMA
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN MỘT SỐ GIỐNG LÚA
NĂNG SUẤT CAO TẠI HUYỆN ANGOCHE THUỘC
TỈNH NAMPULA, CỘNG HÒA MOZAMBICH
Chuyên ngành: Di Truyền & CGCT
Mã số:
60 62 01 11
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành bản luận văn này ngoài sự cố gắng của bản thân tôi còn
nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của GS.TS. Trần Duy Quý - người ñã
hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện tốt nhất giúp ñỡ tôi có thêm nhiều am hiểu, nâng
cao kiến thức. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng tới thầy.
Nhân dịp ñây tôi xin trân trọng cảm ơn Ban ñào tạo sau ñại học, Viện
khoa học Nông nghiệp Việt Nam cùng toàn thể các thầy cô giáo, Ban chủ
nhiệm nghị ñịnh thư hợp tác Việt Nam và Mô-dăm-bích và gia ñình, bạn bè
ñã giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
José Gabriel Carneiro Fagema
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ðOAN ........................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................ii
MỤC LỤC ....................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vi
MỞ ðẦU ....................................................................................................... 1
1 Tính cấp thiết của ñề tài........................................................................... 1
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài ............................................................. 2
2.1. Mục ñích.......................................................................................... 2
2.3. Phương pháp nghiên cứu ................................................................... 38
2.3.1. Thời gian và ñịa ñiểm nghiên cứu............................................... 38
2.3.2. Bố trí thí nghiệm......................................................................... 38
2.3.3. Quy trình kỹ thuật dùng trong thí nghiệm ................................... 41
2.4. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi. ............................................... 42
2.4.1. Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng ..................................... 42
2.4.2. ðặc ñiểm nông sinh học.............................................................. 42
2.4.3. ðặc ñiểm hình thái...................................................................... 44
2.4.4. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh .............................................................. 44
2.4.5. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất............................... 44
2.5. Phương pháp ñánh giá các chỉ tiêu theo dõi ....................................... 45
2.6. Xử lý số liệu ..................................................................................... 45
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .......................... 46
3.1. ðặc ñiểm của giai ñoạn mạ................................................................ 46
3.2. Thời gian sinh trưởng của các giống .................................................. 47
3.3. Khả năng ñẻ nhánh ............................................................................ 50
*Chiều cao cây ......................................................................................... 52
3.4. Một số ñặc trưng hình thái và khả năng chống ñổ.............................. 53
3.4.1. Màu sắc lá................................................................................... 54
3.4.2 Góc ñộ lá ñòng............................................................................. 55
3.4.3. Thế lá.......................................................................................... 55
3.4.4. Màu sắc mỏ hạt........................................................................... 56
3.4.5. Khả năng chống ñổ ..................................................................... 56
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iv
3.5. Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại chính ..................................................... 57
Bảng 1.1.
Sản xuất lúa gạo của thế giới từ năm 2005 ñến năm 2010........... 7
Bảng 1.2.
Sản xuất lúa gạo của 10 nước ñứng ñầu thế giới. ........................ 7
Bảng 1.3.
Tình hình sản xuất lúa gạo của Mô-dăm-bích ........................... 13
Bảng 1.4.
Tỷ lệ phần trăm ñóng góp về sản lượng gạo của các khu
vục tại Mô-dăm-bích ................................................................ 13
Bảng 1.5.
Tiềm năng hiện tại và tiềm nãng sản xuất lúa gạo tại Môdăm-bích ................................................................................... 16
Bảng 1.6.
Mục tiêu mang tính chiến lược trong sản xuất và tiêu thụ
lúa gạo của Mô-dăm-bích từ 2008-2018 ................................... 17
Bảng 2.1.
Danh sách các dòng, giống lúa thuần tham gia thí nghiệm........ 37
Bảng 3.9.
Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến chiều cao của
giống CH207 vụ năm 2011-2012 .............................................. 67
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón ñến năng suất của
giống CH207 năm 2011-2012 ................................................... 68
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống PC6 vụ 2011 - 2012 ...................... 69
Bảng 3.12. Ảnh hưởng của mật ñộ cấy ñến các yếu tố cấu thành năng
suất và năng suất của giống CH207 vụ 2011 - 2012.................. 70
Bảng 3.13. Bảng ñặc ñiểm của 2 giống triển vọng...................................... 71
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Mozambique (Mô-dăm-bích) là quốc gia ở ñông nam Châu Phi. Diện
tích 812 nghìn km2. Dân số 19,105 triệu (2000), 99,1% là người Bantu
(Bantu), số cũ lại là người gốc Châu Âu và Châu Á. Dân thành thị 38,9%
(1999). Ở phía bắc có các vựng ñất bằng trên bình sơn ðông Phi (cao ñến
một số giống lúa năng suất cao tại huyện Angoche thuộc tỉnh Nampula,
Cộng hòa Mô-dăm-bích”
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
Tuyển chọn ñược một số giống lúa thuần có năng suất cao, chất
lượng, nhiễm nhẹ sâu bệnh cho huyện Angoche thuộc tỉnh Nampula nhằm
làm phong phú bộ giống lúa, ñáp ứng nhu cầu sản xuất lương thực của tỉnh.
2.2. Yêu cầu
- ðánh giá ñược ñặc ñiểm sinh trưởng, phát triển, ñặc ñiểm nông sinh
học, hình thái của các dòng giống lúa thuần tại huyện Angoche thuộc tỉnh
Nampula.
- ðánh giá ñược mức ñộ nhiễm sâu bệnh, năng suất và chất lượng của
các dòng, giống lúa thuần.
- Xác ñịnh ñược liều lượng phân bón và mật ñộ cho các giống triển
vọng
- Chọn ñược một 1-2 dòng, giống lúa thuần thích ứng với ñiều kiện
huyện Angoche thuộc tỉnh Nampula có năng suất, chất lượng tốt và nhiễm
nhẹ với sâu bệnh.
3. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ðề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết quả của ðề tài sẽ góp phần ñịnh hướng cho các nhà chọn tạo
giống, tiến hành nghiên cứu sản xuất hạt giống lúa thuần tại huyện Angoche
thuộc tỉnh Nampula.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
không có mùi thơm. Còn thị trường và người Thái Lan lại thích gạo hạt dài,
cơm khô.
Những nơi mà gạo là lương thực thứ yếu (Châu Âu) thì họ yêu cầu loại
gạo tốt. Gạo 5-10% tấm ñược tiêu thụ nhiều ở Tây Âu và 10-13% ở các nước
ðông Âu. Ngày nay, loại gạo hạt dài chiếm ưu thế trên thị trường Tây Âu.
Một số nước như Hà Lan, Bỉ, Thuỵ Sĩ, Anh và một số vùng nước Pháp có
chiều hướng tăng các món ăn phương ðông nên sử dụng nhiều loại gạo hạt
dài. Trong khi ñó ở các nước ðông Âu người tiêu dùng lại thích dùng loại gạo
hạy tròn hơn. Gần 90% dân số Bangladesh và phần lớn dân số Ấn ðộ,
Srilanca, Pakistan, các nước thuộc Châu Phi tiêu dùng loại gạo ñồ, còn gạo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
nếp ñược tiêu thụ chính ở Lào, Cam pu chia và một số vùng ở Thái Lan
(FAO, 1988) [11].
Hàng năm thị trường toàn cầu tiêu thụ khoảng 23 triệu tấn gạo, trong ñó
các quốc gia Châu Á nhập khẩu nhiều nhất chiếm 49% tổng nhập khẩu toàn
thế giới nhất là Philippine và Indonesia.
Theo USDA (2001) dự báo những năm tiếp theo tới ñây, Thái Lan, Việt
nam, Mỹ, Ấn ðộ vẫn là các quốc gia xuất khẩu gạo chủ yếu [36].
Trong những năm gần ñây, giá lương thực trên thế giới liên tục tăng
cao, ñẩy thế giới vào một cuộc khủng hoảng lương thực toàn cầu. Nguyên
nhân chính của tình trạng này là do ñiều kiện thời tiết khí hậu ngày càng trở
lên khắc nghiệt, hạn hán, lũ lụt kéo dài làm mất mùa và sản lượng lương thực
giảm mạnh, ñồng thời các nước tiên tiến trên thế giới sử dụng một lượng
lương thực khổng lồ vào sản xuất nhiên liệu sinh học làm kho dự trữ lương
thực của thế giới ñang ở mức thấp nhất kể từ 30 năm nay trong khi giá gạo
chuyển cung ứng còn nhiều bất cập nên một bộ phận lớn người dân Mô-dămbích thường xuyên bị thiếu lương thực trầm trọng.
1.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Mô - dăm - bích
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Cây lúa là một trong những cây lương thực quan trọng ñối với ñời
sống con người. Do vậy, nó ñược trồng và phân bố rộng khắp trên thế giới.
Theo thống kê thì hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 quốc gia trồng
và sản xuất lúa gạo, trong ñó tập trung nhiều ở các nước Châu Á , 85% sản
lượng lúa trên thế giới phụ thuộc vào 8 nước ở Châu Á: Thái Lan, Việt Nam,
Trung Quốc, Ấn ðộ, Indonexia, Banglades, Myamar và Nhật Bản [12]
ðến năm 2010 (FAO, 2010), tổng diện tích trồng lúa trên toàn thế
giới là 155,602 triệu ha, năng suất trung bình ñạt 4,33 tấn/ha và tổng sản
lượng lúa là 660,278 triệu tấn. Nước có năng suất cao nhất là Nhật Bản với
6,511 tấn/ha, sau ñến Trung Quốc với 6,022 tấn/ha. Tuy nhiên xét về sản
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
lượng thì Trung Quốc lại là nước ñứng ñầu ñạt 183,276 triệu tấn, tiếp ñó là
Ấn ðộ với sản lượng ñạt 139,955 triệu tấn.
Bảng 1.1. Sản xuất lúa gạo của thế giới từ năm 2005 ñến năm 2010
Năm
2005
Chỉ tiêu
Năm
2006
Nguồn: FAOSTAT.FAO
Bảng 1.2. Sản xuất lúa gạo của 10 nước ñứng ñầu thế giới.
Năm 2009
Quốc gia
Năm 2010
Diện tích Năng suất Sản lượng Diện tích Năng suất Sản lượng
(triệu ha)
(tạ/ha)
(triệu tấn) (triệu ha)
(tạ/ha)
(triệu tấn)
Trung Quốc
29,201
62,763
183,276
29,179
60,223
Bangladet
10,579
38,541
40,773
10,732
41,120
43,057
Thái Lan
10,165
29,160
29,642
10,669
30,086
32,099
Việt Nam
36,843
15,327
4,270
39,768
16,240
Braxin
2,970
38,789
11,527
2,890
38,007
11,061
Nhật Bản
1,688
63,359
cán bộ kỹ thuật. Hiện tập ñoàn giống có trên 1.200 mẫu giống lúa nhận ñược
từ Viện lúa quốc tế IRRI, CIAT, lúa ñịa phương. Theo báo cáo, họ bắt ñầu
hình thành bộ phận nghiên cứu chuyên về lúa từ 2005. Năm 2007 ñã chọn
ñược > 100 dòng, giống lúa triển vọng, có 1 giống có tiềm năng NS cao >12
tấn/ha, ñối chứng IR64 > 6tấn/ha. Có 4 người Việt Nam sang giúp về trồng
lúa ngắn hạn.
Khí hậu của Mô - dăm - bích là á xích ñạo ở phía Bắc, nhiệt ñới ở phía
Nam. Mưa trung bình 1.500 mm/năm. Các sông lớn: Zămbezi (Zambezi),
Limpôpô (Limpopo). Năm 1994, rừng chiếm 22% diện tích, ñồng cỏ 56%, ñất
canh tác 4%, các ñất khác 18%. Nhiệt ñộ trung bình cả năm là 290C, nhiệt ñộ
cao nhất từ là 360C, thấp nhất là 240C, như vây yếu tố nhiệt ñộ là hoàn toàn
phù hợp với canh tác lúa. Tuy nhiên, yếu tố nước tưới lại là yếu tố giới hạn
quan trọng ảnh hưởng ñến canh tác lúa, mặc dù tổng lượng mưa hàng năm là
1500mm, nhưng tập trung chủ yếu vào các tháng mùa mưa (từ tháng 10 ñến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
tháng 3) với lượng mưa 1300-1400mm, thêm nữa hệ thống ñồng ruộng, thuỷ
lợi của Mô-dăm-bíc còn quá nghèo nàn, không ñảm bảo tưới tiêu chủ ñộng
nên việc canh tác lúa gặp rất nhiều khó khăn.
Trong nhiều năm qua có nhiều tổ chức quốc tế (FAO, IRRI..) và quốc
gia (Việt Nam..) ñã giúp ñỡ Mô-dăm-bích trong việc tăng cường năng lực sản
xuất lúa gạo nhưng ñến nay hệ thống sản xuất lúa gạo vẫn còn nghèo nàn vì
các nguyên nhân chủ yếu sau:
- Do chiến tranh kéo dài nên hạ tầng cơ sở cho sản xuất lúa gạo (ñồng
ruộng, mương máng...) bị phá huỷ gần như hoàn toàn.
- Hệ thống các cơ sở nghiên cứu chọn giống, kỹ thuật canh tác, sản xuất
+ Dịch vụ: 45,8%
- Trong năm 2010, giá trị xuất khẩu là 2.7 tỷ USD
- Trong năm 2010, giá trị nhập khẩu là 3,0 tỷ USD
- Năm 2010, chỉ số phát triển giới tính là 0,373, xếp hạng 150 trên
thế giới
- Trong năm 2010, chỉ số phát triển con người (HDI) là 0,384, xếp hạng
172 trên thế giới.
Nói chung, Mô-dăm-bích là một nước nông nghiệp với sản phẩm chính
là ngô, sắn, gạo, hạt ñiều, chè, cùi dừa, bông, mía, thuốc lá, và lạc… Nền kinh
tế vẫn dựa vào việc cung cấp các dịch vụ như xuất khẩu ñiện, dịch vụ và thu
phí giao thông quá cảnh của các nước láng giềng.
Mô-dăm-bích ñã ñạt ñược nhiều thành công trong quá trình ñổi mới
kinh tế chẳng hạn như việc sử dụng hiệu quả quỹ quốc tế, duy trì tăng trưởng
liên tục 7 - 8%/ năm, xóa ñói, giảm nghèo.
Theo dữ liệu của Viện thống kê Mô-dăm-bích trong năm 2010, ñất
nông nghiệp quốc gia là 12,0 triệu ha (15% trong tổng số 79,93 triệu ha diện
tích tự nhiên). Tiềm năng khai thác ñất nông nghiệp là 37,5 triệu ha. Tuy
nhiên, thực tế sử dụng ñất ñược sử dụng là 4,53 triệu ha (37,5% tổng số ñất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
nông nghiệp và 12,5% ñất nông nghiệp tiềm năng). Vì vậy, khả năng mở rộng
ñối với ñất nông nghiệp là cao. Tổng quan về sản xuất nông nghiệp Mô-dămbích cho thấy rằng:
- Nông nghiệp là một ngành quan trọng của nền kinh tế quốc gia.
- Lao ñộng nông nghiệp có một phần quan trọng trong tổng số lao ñộng
của cả nước.
- Năng suất nông nghiệp còn thấp.
- Tạo ngân hàng tổ chức
- Phát triển các hiệp hội nông dân và tín dụng quy mô viện
Theo thống kê nông nghiệp Mô-dăm-bích năm 2010, năng suất của một
số sản phẩm thực phẩm lương thực chủ yếu như sau: ngô 1,40 triệu tấn, sắn
6,66 triệu tấn, gạo 196 nghìn tấn, lúa mì 202 nghìn tấn, kê 22 nghìn tấn, ñậu
132 nghìn tấn, lạc 85 nghìn tấn.
Nhìn chung, năng suất cây lương thực ở Mô-dăm-bích rất thấp. Ví dụ:
tại thời ñiểm hiện tại, năng suất của mỗi vụ như sau: ngô 0,74 tấn/ha (tiềm
năng 5,0-6,0 tấn/ha); lúa mì 0,32 tấn/ha (tiềm năng 0,8 - 2,0 tấn/ha; gạo 0,96
tấn/ha, (tiềm năng 2,5 - 6,0 tấn/ha); sắn 5,37 tấn/ha (tiềm năng 5,0 - 10,0
tấn/ha) ...
Sau 10 năm phát triển quy mô sản xuất lúa gạo một số tỉnh phía Nam,
miền Trung và miền Bắc, nơi ñiều kiện sinh thái có nhiều thuận lợi cho phát
triển trồng lúa ở quy mô tập trung, gồm cả khu vực trung tâm (Tete, Manica,
Sofala, Zambezia) sản lượng mới ñạt ñược 62,2% tổng sản lượng gạo quốc
gia cần như vậy vẫn phải nhập khẩu 37,8%.
Các kết quả ñiều tra cho thấy trong thời gian 1997-2010 sản lượng gạo
ñược nông dân tiêu thụ tại chỗ chiếm 84 - 90% tổng sản lượng họ làm ra,
phần còn lại (khoảng 10 - 16%) ñược bán cho thị trường. ðây là lý do khó
khăn trong việc giải quyết an ninh lương thực. Các số liệu thống kê sản xuất
lúa gạo ở Mô-dăm-bích ñược trình bày trong bảng dưới ñây.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lúa gạo của Mô-dăm-bích
Năm
183,000
0.92
2001
182,000
199,000
1.09
2002
190,000
201,000
1.05
2003
169,000
151,000
0.89
2004
2008
182,000
187,000
1.03
2009
194,252
182,573
0.94
2010
204,031
195,967
0.96
Nguồn: MINAG. Aviso Prévio
Bảng 1.4. Tỷ lệ phần trăm ñóng góp về sản lượng gạo của các khu vục tại
Mô-dăm-bích
Vùng, miền
Số liệu thống kê và kết quả ñiều tra cho thấy tổng số 42,01 nghìn ha ñất
canh tác ñược tưới tiêu bằng công trình thuỷ lợi có thể ñược phân loại theo
quy mô diện tích tưới tiêu và phương pháp tưới tiêu.
Các dữ liệu thống kê và kết quả ñiều tra cũng cho thấy rằng 90% gạo ở
Mô-dăm-bíc ñược sản xuất bởi các hộ gia ñình với quy mô sản xuất nhỏ (ít
hơn 0,5 ha), tự cung cấp là mục ñích duy nhất và chủ yếu là trồng một
vụ/năm.
Trong diện tích ñất bằng phẳng của một số tỉnh như Gaza, Maputo,
Sofala, Zambezia, Nampula, Cabo Delgado sản xuất lúa gạo hoàn toàn dựa
vào nước trời với năng suất trồng lúa chỉ ñạt 0,8 - 1,2 tấn/ha.
Các kết quả từ ñiều tra của Ngân hàng Thế giới và Báo cáo Chiến lược
Mô-dăm-bíc về phát triển nông nghiệp năm 2010 cho thấy: Trên toàn quốc, có
tổng số 2.276 cán bộ khuyến nông trong ñó có 708 người là nhân viên chính
phủ, 1.309 người nhân viên của các tổ chức phi chính phủ và 259 người hoạt
ñộng theo cá nhân. Như vậy với mật ñộ khoảng 1,3 nhân viên trên 10.000
người, ñiều này giải thích rất nhiều khó khăn trong việc hướng dẫn và chuyển
giao kỹ thuật nông nghiệp tiên tiến cho nông dân.
Bên cạnh ñó còn có một số lý do khó khăn lớn trong sản xuất lúa
gạo ở Mô-dăm-bíc như sau: thay ñổi lượng mưa trong giai ñoạn sinh
trưởng, chuẩn bị ñất kém, thiếu hạt giống tốt, kiểm soát cỏ dại yếu, quản lý
nguồn nước chưa tốt, tổn thất trong thu hoạch và chế biến, thiếu ñầu vào
nông nghiệp như phân bón, lao ñộng. Bên cạnh ñó, thiếu thông tin tiếp cận
ñược với thị trường lúa gạo cũng là một trong nhứng trở ngại lớn cho sản
xuất lúa ạo của quốc gia này.
- Công nghệ sau thu hoạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
Bảng 1.5. Tiềm năng hiện tại và tiềm nãng sản xuất lúa gạo tại Mô-dăm-bích
ðơn vị tính: ha
Tỉnh
Tiềm năng hiện
Tiềm
tại ñã sử dụng của
năng
khu vực (20062010 Trung bình) sử dụng
Tiềm
năng
chưa sử
dụng của
khu vục
Hệ thống
sản xuất chính
C. Delgado
14,527
40,000
25,473
Thấp nhờ nước trời
Sofala
29,039
200,000
170,961
Thấp nhờ nước trời
Trung tâm
109,943
600,000
490,057
Inhambane
3321
10,000
6,679
Thấp nhờ nước
Tổng
170,241
890,000
719,759
Nguồn: Zandamela, C.B., Jorge, A. and Fumo, C. 2011.
Trong nãm 2010, Chính phủ Mô-dăm-bích phê duyệt ưu tiên hàng ñầu
cho an ninh lương thực. Mục ñích là ñể triển khai chiến lược sản xuất lương
thực, tạo việc làm, và ñổi mới màu xanh lá cây. Chiến lược này ñược coi như
một công cụ khuyến khích tăng nãng suất và cải thiện các sản phẩm nông
nghiệp và cây lương thực quan trọng khác, trong ñó gạo nắm giữ tầm quan
trọng thứ hai sau ngô.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16