BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-------------***-------------
NGUYỄN ðỨC TOÀN
NĂNG SUẤT SINH SẢN CỦA LỢN NÁI
LANDRACE, YORKSHIRE PHỐI VỚI ðỰC PIDU
(PIETRAIN X DUROC) VÀ PIETRAIN NUÔI
TẠI TRẠI LỢN ðẠI THẮNG, XÃ TÂN VIÊN,
HUYỆN AN LÃO, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành
Mã số
: CHĂN NUÔI
: 60.62.0105
Người hướng dẫn khoa học : TS. BÙI VĂN ðỊNH
HÀ NỘI - 2012
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
ii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan
i
Lời cảm ơn
ii
Mục lục
iii
Danh mục các chữ viết tắt
v
Danh mục bảng
vi
Danh mục biểu ñồ
vii
1
Tình hình chăn nuôi lợn ở Việt Nam
3
2.1.2
Tình hình sản xuất chăn nuôi lợn ở Hải Phòng
5
2.2
Cơ sở khoa học của chăn nuôi lợn nái sinh sản
8
2.2.1
ðặc ñiểm sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản
của lợn nái
2.2.2
8
ðặc ñiểm sinh lý và sinh trưởng của lợn con và các yếu tố ảnh
hưởng tới khả năng sinh trưởng
24
36
3.1.1
Lợn nái
36
3.1.2
Lợn con
36
3.2
ðịa ñiểm nghiên cứu
37
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
3.3
Nội dung nghiên cứu
37
3.4.3
Hiệu quả kinh tế
39
3.4.4
Tính các tham số thống kê
40
3.5
Phương pháp xử lý số liệu
40
4
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
41
4.1
Ảnh hưởng của một số yếu tố ñến năng suất sinh sản của lợn nái
Landrace và Yorkshire
Một số chỉ tiêu năng suất sinh sản chung của lợn nái Landrace và
Yorkshire theo lứa ñẻ
64
4.4
Tiêu tốn thức ăn ñể sản suất ra 1 kg lợn con cai sữa
90
4.5
Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi lợn nái ngoại
93
5
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ
95
5.1
Kết luận
95
5.2
KL
Khối lượng
KLCS
Khối lượng cai sữa
KLSS
Khối lượng sơ sinh
L
Giống lợn Landrace
L×Y
Lợn lai giữa Landrace và Yorkshire
LW
Giống lợn LargeWhite
MC
Giống lợn Móng Cái
Pi
SCSSCS
Số con sơ sinh còn sống
SGP
Hệ thống giáo dục tư thục Singapore
TTNT
Thụ tinh nhân tạo
TTTA
Tiêu tốn thức ăn
Y
Giống lợn Yorkshire
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
DANH MỤC BẢNG
STT
Tên bảng
con ñực
44
4.3
Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire theo con cái
49
4.4
Năng suất sinh sản của lợn nái từ năm 2009 ñến 2011
53
4.5
Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace, Yorkshire theo công
thức phối giống
4.6
Năng suất sinh sản chung của lợn nái Landrace và Yorkshire từ
lứa 1 ñến lứa 5
4.7
79
Năng suất sinh sản của lợn nái Landrace và Yorkshire phối với
ñực PiDu, Pi ở lứa ñẻ 5
86
4.12
Tiêu tốn thức ăn cho 1 kg lợn con cai sữa theo công thức phối giống
91
4.13
Hiệu quả kinh tế chăn nuôi lợn nái ngoại sinh sản
93
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vi
DANH MỤC BIỂU ðỒ
STT Tên biểu ñồ
4.1
Trang
Số con sơ sinh/ổ, số con sơ sinh còn sống/ổ, số con ñể nuôi/ổ, số
con cai sữa qua các năm ñẻ
Tỷ lệ lợn con sơ sinh sống và tỷ lệ lợn con nuôi sống ñến cai sữa
của lợn nái qua các công thức
4.5
55
Số con/ổ của lợn nái L, Y phối với ñực PiDu và Pi qua công
thức phối giống
4.4
54
67
Tỷ lệ sơ sinh sống và tỷ lệ nuôi sống ñến cai sữa của nái L, Y qua
các lứa ñẻ
68
4.9
Số con/ổ của lợn nái L và Y phối với ñực PiDu, Pi ở lứa ñẻ thứ nhất
71
4.10
81
vii
4.15
Số con/ổ của lợn nái L và Y phối với ñực PiDu, Pi ở lứa ñẻ thứ tư
4.16
Khối lượng/ổ và khối lượng/con của lợn nái L và Y phối với ñực
83
PiDu, Pi ở lứa ñẻ thứ tư
84
4.17
Số con/ổ của lợn nái L và Y phối với ñực PiDu, Pi ở lứa ñẻ thứ năm
87
4.18
Khối lượng/ổ và khối lượng/con của lợn nái L và Y phối với ñực
4.19
và các sản phẩm chế biến từ thịt lợn trên thị trường trong nước và quốc tế,
nhiều hộ nông dân, trang trại và xí nghiệp chăn nuôi lợn ở nước ta ñă cố gắng
chuyển phương thức chăn nuôi truyền thống chủ yếu dựa vào kinh nghiệm
vốn có và nguồn thức ăn từ phụ phẩm nông nghiệp sang chăn nuôi theo
hướng công nghiệp.
ðể ñạt ñược các yêu cầu về năng suất, chất lượng cần phải thay ñổi cơ
cấu ñàn giống bằng biện pháp nhập những giống lợn ngoại, ñể tiến hành nhân
thuần và cho lai tạo ñể tạo ra ñàn con lai thương phẩm nuôi thịt có năng suất
và chất lượng cao. Gần ñây, nhiều giống lợn ngoại như: Yorkshire, Landrace,
Duroc, Pietrain... ñã ñược nhập vào nước ta ñể nuôi thuần chủng và lai tạo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
1
thành những tổ hợp lai mới có năng suất và chất lượng cao, ñược ứng dụng
rộng rãi mang lại hiệu quả tốt. Vì vậy trong thời gian qua nhiều ñàn lợn nái
ngoại ñã ñược phát triển mạnh ở nhiều nơi trên cả nước.
Năm 2011 tổng ñàn lợn của Hải Phòng ñạt 526,4 ngàn con, mục tiêu
ñến năm 2012 ñạt 537 ngàn con, tốc ñộ tăng trưởng hàng năm ñạt 7%/năm.
Cùng với các chính sách của Nhà nước và ñịa phương về khuyến khích phát
triển chăn nuôi trang trại, một số trang trại chăn nuôi lợn ngoại tập trung với
quy mô từ 20 ñến 300 nái ñã ñược hình thành và ñi vào hoạt ñộng. Tuy vậy
việc nuôi lợn ngoại ở Hải Phòng vẫn còn là vấn ñề cần quan tâm giải quyết:
trình ñộ lao ñộng, trình ñộ kỹ thuật, kỹ năng, phương pháp liên kết hợp tác
còn yếu, còn mang tính kinh nghiệm, chi phí sản xuất cao, năng suất không ổn
ñịnh. Mặt khác việc ñánh giá năng suất sinh sản ñang là một ñòi hỏi cấp thiết
ñối với người làm công tác chọn giống và nhân giống vật nuôi. Xuất phát từ
thực tế và lý do trên chúng tôi tiến hành ñề tài: “Năng suất sinh sản của lợn
13,2%, nái lai khoảng 74,4%. Các vùng có số lượng lợn nái nhiều là ðBSH
có khoảng 1,18 triệu con, chiếm 28,4% tổng số lợn nái trong cả nước; ðông
Bắc khoảng 643 ngàn con, chiếm 15,4%; Bắc Trung Bộ khoảng 590 ngàn
con, chiếm 14,1%; ðBSCL khoảng 513 ngàn con, chiếm khoảng 12,3%. Theo
Cục Chăn nuôi, mỗi tháng cả nước sản xuất và tiêu thụ khoảng 290-300 ngàn
tấn thịt lợn hơi. Sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng sản xuất trong năm 2010
khoảng 3.036,4 nghìn tấn [46].
Với tập quán chăn nuôi hiện nay, chăn nuôi gia trại vẫn là hình thức
chăn nuôi phổ biến ở các tỉnh ðồng bằng Sông Hồng và phát triển mạnh trong
những năm gần ñây; quy mô phổ biến là từ 10-30 nái, hoặc từ 10-50 lợn thịt
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
có mặt thường xuyên, thường sử dụng thức ăn chăn nuôi công nghiệp và thức
ăn tự sản xuất, con giống chủ yếu là con lai có từ 50 - 75% máu lợn ngoại trở
lên. Chăn nuôi trang trại là phương thức chăn nuôi ñược phát triển mạnh trong
10 năm gần ñây, ñến nay cả nước ñã có khoảng 8.500 trang trại chăn nuôi lợn.
Số ñầu lợn tại các trang trại ước tính chiếm 15-16% tổng ñàn và sản lượng thịt
lợn xuất chuồng chiếm 28-30% tổng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng trong
cả nước. Chăn nuôi trang trại ñã hoàn toàn sử dụng thức ăn công nghiệp, con
giống chủ yếu là lợn ngoại (2 máu, 3 máu hoặc 4 máu).[45]
Mục tiêu ñề ra là, ñưa tổng ñàn lợn trong cả nước từ 27,3 triệu con năm
2009 tăng lên 33,2 triệu con năm 2015 (tăng 3,37%/năm), trong ñó ñàn lợn
ngoại từ 4,74 triệu con năm 2009 lên 8,88 triệu con năm 2015. Tổng sản
lượng thịt lợn hơi xuất chuồng từ 2,93 triệu tấn năm 2009 tăng lên 3,93 triệu
tấn năm 2015 (tăng 6,6%/năm). Muốn vậy, phải hình thành các trại giống lợn
cụ kỵ, ông bà tại các vùng có tiềm năng phát triển chăn nuôi lợn trang trại.
Những năm gần ñây, ngành chăn nuôi Hải Phòng mặc dù gặp nhiều khó
khăn, song trong giai ñoạn 2007 - 2011 sản xuất chăn nuôi của thành phố vẫn
phát triển, tốc ñộ tăng trưởng bình quân GDP trong giai ñoạn ñạt 8,4%/ năm. ðể
ñạt ñược tốc ñộ tăng trưởng trên là nỗ lực cố gắng rất lớn của sản xuất chăn nuôi
(SXCN) thành phố thời gian qua. SXCN ñang có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
theo hướng tích cực, tỷ trọng giá trị sản xuất chăn nuôi trong cơ cấu kinh tế sản
xuất nông nghiệp tăng từ 38% (năm 2007) lên 44,87% (năm 2011).[27]
Bảng 2.1 Giá trị sản xuất chăn nuôi lợn giai ñoạn 2007 – 2011
Chỉ tiêu
ðVT
Tỷ trọng GTSX chăn nuôi
Kết quả phát triển sản xuất chăn nuôi 2007-2011
2007
2008
2009
2010
2011
%
37,53
39,81
117.377
Sản lượng thịt lợn
tấn
68.558
69.588
75.000
76.060
78.304
Tổng ñàn lợn:
con
537.515
512.932
533.637
526.031
526.452
Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Niên giám thống kê thành phố Hải Phòng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
Về phát triển ñàn gia súc, gia cầm: Chăn nuôi lợn quy mô ñàn lợn giai
ñoạn 2007-2011 giảm từ 537.515 con (năm 2007) còn 526.452 con năm
2011. Chăn nuôi gia cầm phát triển nhanh, tốc ñộ phát triển quy mô ñàn bình
quân giai ñoạn 2007-2011 ñạt 6,5 %/năm, từ 4.817.000 con (năm 2007) lên
6.390.000 con năm 2011.
Chăn nuôi lợn trong ngành chăn nuôi của thành phố ñóng vị trí vai trò
quan trọng. Sản xuất chăn nuôi thành phố thời gian qua có sự phát triển mạnh
mẽ theo hướng sản xuất hàng hoá. Trên ñịa bàn thành phố xuất hiện ngày
càng nhiều các mô hình chăn nuôi quy mô trang trại và gia trại
ơ
Trong những năm qua, Hải Phòng ñã ñẩy mạnh xuất khẩu thực phẩm là
thịt lợn ñồng thời liên kết với các tỉnh lân cận trong việc cung cấp nguyên liệu
cho các hoạt ñộng chế biến nông sản có nguồn gốc từ chăn nuôi. Sản phẩm
chăn nuôi xuất khẩu của Hải Phòng chủ yếu là các mặt hàng thịt lợn ñông
lạnh: thịt lợn mảnh, lợn choai và lợn sữa ñông lạnh… Với lợi thế của thành
phố cảng cửa chính ra biển, gần thị trường xuất khẩu, nhiều năm qua Hải
Phòng luôn là ñịa phương dẫn ñầu cả nước về thị phần xuất khẩu thịt lợn.
Xuất phát từ những lợi thế trên, trong vấn ñề chỉ ñạo xuất khẩu các mặt hàng
nông sản, thành phố Hải Phòng ñã xác ñịnh xếp các mặt hàng xuất khẩu thịt
lợn của ngành chăn nuôi thuộc nhóm I ngành hàng chiến lược của thành phố.
Trong sản xuất chăn nuôi tổng giá trị của chăn nuôi lợn luôn chiếm gần
giảm bình quân trong giai ñoạn này là - 5,61 %.
Tuy vậy, nhờ chính sách hỗ trợ ñầu tư của thành phố khuyến khích áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất chăn nuôi, ñã nâng hệ số quay
vòng chăn nuôi lợn thịt/năm từ 1,96 lứa/năm giai ñoạn 2000-2006 lên 2,7
lứa/năm giai ñoạn 2007-2011; khối lượng xuất chuồng trung bình lợn nuôi
thịt tăng từ 51 kg giai ñoạn 2000-2006 lên 62,87kg năm 2011; phổ cập rộng
rãi hoạt ñộng truyền tinh nhân tạo (TTNT) trong sản xuất và nhân giống lợn...
ðặc biệt, trong chương trình nạc hoá ñàn lợn, với việc hỗ trợ ñầu tư kinh phí
khuyến khích phát triển chăn nuôi lợn nái ngoại, nái lai F1, F2 trong các cơ sở
chăn nuôi lợn quy mô trang trại và gia trại, ñã tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
ñàn lợn nái theo hướng tích cực, nâng tỷ lệ ñàn nái ngoại nái lai trong cơ cấu
ñàn nái từ 5% năm 2003 lên 22,79% năm 2011. Nhờ ñó, ñã góp phần ñáng kể
nâng sản lượng thịt lợn hơi từ 68.984 tấn năm 2006 lên 78.304 tấn năm 2011,
tốc ñộ tăng sản lượng thịt lợn bình quân năm là 2,84%, ñáp ứng nhu cầu thực
phẩm cho tiêu dùng và một phần cho xuất khẩu với các sản phẩm lợn sữa, thịt
lợn choai tỷ lệ nạc cao.
Về tình hình phát triển chăn nuôi lợn của các ñịa phương trong thành
phố, nhìn chung chăn nuôi lợn trong khu vực các quận nội thành giảm mạnh,
tập trung phát triển chủ yếu ở các huyện, con lợn hiện vẫn là vật nuôi chính
ñối với người chăn nuôi. Ngoài ra, các trang trại kết hợp giữa nuôi trồng thuỷ
sản và nuôi lợn ở các vùng trũng khá phát triển, ñặc biệt là tại các huyện Tiên
Lãng, Kiến Thuỵ, Vĩnh Bảo, Thuỷ Nguyên.
2.2 Cơ sở khoa học của chăn nuôi lợn nái sinh sản
2.2.1 ðặc ñiểm sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn
0,15
- Số con cai sữa/ổ:
0,12
- Khối lượng lúc cai sữa: 0,17
Bảng 2.2 Hệ số di truyền của một số tính trạng năng suất sinh sản
của lợn cái
Tác giả
Lasley (1974)
Các tính trạng năng suất
sinh sản
Số con ñẻ ra/ổ
0,15
Số con còn sống/ổ
0,12
Khối lượng cai sữa
0,17
Lứa ñẻ/nái/năm
Perrocheau (1994)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
phòng chống dịch bệnh. ðể tăng cao ñược hiệu quả chọn lọc cần phải tìm
biện pháp nhằm nâng hệ số di truyền các tính trạng số lượng, tăng khả năng
tương tác giữa các gen.
Như vậy các tác giả nghiên cứu về năng suất sinh sản của lợn nái ñều
thống nhất rằng hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản ñược ñánh giá bằng
số lợn con cai sữa (số lợn con có khả năng chăn nuôi/nái/năm). Chỉ tiêu này
lại phụ thuộc vào tuổi thành thục về tính, tỷ lệ thụ thai, tổng số lợn con ñẻ ra,
số lứa ñẻ/năm, tỷ lệ nuôi sống. Giữa các chỉ tiêu trên có mối quan hệ với nhau
(Pfeiffer, 1974, theo ðinh Văn Chỉnh (2006)[9]).
2.2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng suất sinh sản của lợn cái
ðể ñánh giá một cách ñúng ñắn năng suất sinh sản của lợn cái cần phải
xác ñịnh ñược các chỉ tiêu cơ bản, quan trọng, lấy ñó làm cơ sở, thước ño ñể
ñịnh ra thời gian sử dụng lợn cái hiệu quả. Các chỉ tiêu này cần phải ñược tính
chung trong toàn bộ thời gian sử dụng lợn cái từ lứa ñẻ ñầu tiên ñến lứa ñẻ cuối
cùng. Thảo luận về vấn ñề này các chuyên gia có nhiều ý kiến khác nhau:
Nguyễn Thiện và cs (2005)[32] cho rằng khi khảo sát và ñánh giá năng
suất sinh sản của lợn nái cần chú ý các chỉ tiêu: tuổi thành thục sinh dục, chu
kỳ ñộng dục, tuổi có khả năng sinh sản, thời gian mang thai và số con ñẻ
ra/lứa.
Nguyễn Thiện, Hoàng Kim Giao (1996)[31], Legault (1980) và theo
Nguyễn Văn Tịnh, 1999) [38] cho rằng số lợn con cai sữa/nái/năm là chỉ tiêu
thể hiện sự ñánh giá ñúng ñắn và chính xác nhất về năng suất sinh sản của lợn
nái. Cũng theo Legault, các chỉ tiêu ảnh hưởng ñến số lợn con cai sữa/nái/năm
bao gồm: số con ñẻ ra, tỷ lệ chết của lợn con từ sơ sinh ñến cai sữa, thời gian
nội; 0,5kg ñối với lợn lai và lợn ngoại.
Chỉ tiêu này cho biết khả năng ñẻ nhiều hay ít con của lợn nái, kỹ thuất
chăm sóc nuôi dưỡng lợn nái chửa, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo và chất lượng
tinh dịch của lợn ñực giống.
+ Tỷ lệ sống ñến 24 giờ sau ñẻ: Tỷ lệ này không ñảm bảo ñạt 100%
do nhiều nguyên nhân khác nhau như lợn con chết ngay khi ñẻ ra, thai gỗ,
thai non.
+ Số lợn con cai sữa/lứa: ðây là chỉ tiêu rất quan trọng thể hiện trình
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
ñộ chăn nuôi lợn nái sinh sản. Nó quyết ñịnh năng suất và ảnh hưởng rất lớn
tới hiệu quả kinh tế của quá trình chăn nuôi lợn nái. Thời gian cai sữa tuỳ
thuộc vào trình ñộ chăn nuôi bao gồm kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng, vệ sinh
thú y, phòng chống dịch bệnh. Số lợn con cai sữa/lứa ñẻ tuỳ thuộc kỹ thuật
chăn nuôi lợn cái nuôi con, kỹ thuật nuôi dưỡng lợn con theo mẹ cũng như
khả năng tiết sữa của lợn mẹ và sức ñề kháng và khả năng phòng chống bệnh
của lợn con.
Mặt khác số con cai sữa/lứa phụ thuộc vào số con ñể nuôi. Người ta có
thể tiêu chuẩn hoá số con ñể nuôi/lứa là từ 8 - 10 con. Nếu số con nhiều hoặc
ít hơn cần có sự ñiều phối giữa các lợn nái và phải làm muộn nhất là 48 giờ
sau khi ñẻ. ðơn giản nhất là chuyển lợn từ ổ ñông con sang ổ ít hơn 8 con,
cần ghi rõ số hiệu của mẹ nuôi. Khi lợn ñạt 21 ngày tuổi cần ghi chép số con
nuôi sống/ổ, khối lượng toàn ổ kể cả những con nuôi ghép. Việc “chuẩn hoá”
số con cho mỗi nái có ý nghĩa quan trọng trong việc ñánh giá lợn nái sinh sản.
Số lượng lợn con/ổ có ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản của chính các con ñó
sau này. Những lợn nái từng ñược nuôi trong ổ ñông con sau này sẽ ñẻ ra
Nếu cai sữa trước 22 ngày tuổi sẽ khắc phục ñược những nguyên nhân trên
ñến 33,35% số lợn con chết trước cai sữa (Nguyễn Khắc Tích, 2002)[37]. Nếu
áp dụng các biện pháp ñể tăng số lợn con cai sữa/lứa và số lứa ñẻ/nái/năm sẽ
tăng ñược số con cai sữa/nái/năm, kết hợp với chỉ tiêu khối lượng cai sữa/ổ sẽ
mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi.
* Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng ñàn lợn con: Chất lượng của ñàn
lợn con nói lên chất lượng của lợn nái ñồng thời phản ánh trình ñộ chăn nuôi
của cơ sở hoặc người chăn nuôi. Các chỉ tiêu ñó bao gồm:
- Khối lượng sơ sinh toàn ổ: Khối lượng ñàn con cân ñược sau khi ñỡ
ñẻ xong, chưa cho con bú sữa ñầu. ðây là khối lượng của tất cả lợn con ñẻ ra
còn sống, phát dục bình thường. Chỉ tiêu này ảnh hưởng rất lớn tới quá trình
phát triển sau này của ñàn con.
- Khối lượng 21 ngày toàn ổ: ðược sử dụng ñể ñánh giá khả năng tiết
sữa của lợn mẹ và khả năng tăng trọng của ñàn con. Tại 21 ngày sau ñẻ khả
năng tiết sữa của lợn mẹ ñạt ñỉnh cao về số lượng và chất lượng sau ñó giảm
dần. ðây chính là cơ sở của việc vận dụng ñể cai sữa sớm cho lợn con ở ngày
tuổi thứ 21.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
- Khối lượng cai sữa toàn ổ: Khối lượng cai sữa toàn ñàn con có quan
hệ khăng khít với khối lượng sơ sinh và ñây chính là cơ sở cho khối lượng
xuất chuồng sau này. Ngày nay thời gian cai sữa ngày càng ñược rút ngắn
nhưng khối lượng lợn con ở thời ñiểm cai sữa sớm chỉ có ý nghĩa trong việc
ñịnh mức dinh dưỡng cho chúng ở giai ñoạn tiếp theo chứ không cho phép
ñánh giá thành tích của lợn nái. Năng suất của lợn nái phải ñược xác ñịnh dựa
trên cơ sở ñàn con với khối lượng ở 60 ngày tuổi.
* Các yếu tố ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn nái
Năng suất sinh sản của lợn nái có mối liên quan chặt chẽ và phụ thuộc
vào 2 yếu tố: di truyền và ngoại cảnh. Yếu tố di truyền phụ thuộc vào ñặc tính
con giống, các giống lợn khác nhau thì có tính năng sản xuất khác nhau. Yếu
tố ngoại cảnh bao gồm thức ăn dinh dưỡng, vệ sinh thú y, chuồng trại. Mặt
khác năng suất sinh sản của lợn nái ñược thể hiện qua nhiều chỉ tiêu như: số
trứng rụng, tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra còn sống, số con cai sữa/lứa, thời gian
chờ phối... Các chỉ tiêu này có hệ số di truyến thấp nên chúng chịu sự tác
ñộng mạnh mẽ của các ñiều kiện ngoại cảnh.
+ Yếu tố di truyền: Các tính trạng năng suất sinh sản của lợn cái ñều
có hệ số di truyền thấp. Theo ðặng Vũ Bình (2002)[4], với những tính
trạng có hệ số di truyền thấp ñể cải tiến năng suất có hiệu quả cần sử dụng
biện pháp lai.
+ Số trứng rụng/chu kỳ: Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng trong ñánh
giá năng suất của lợn cái. Nó chịu ảnh hưởng của 3 yếu tố là di truyền, tuổi
nái và chế ñộ dinh dưỡng, theo Nguyễn Thiện và cs (2005)[32].
Theo Nguyễn Thiện và cs (2005)[32] thì các giống lợn màu trắng có số
trứng rụng cao hơn các giống lợn màu ñen. Số trứng rụng trong các chu kỳ
ñộng dục thay ñổi theo tuổi, nếu tuổi lợn nái hậu bị tăng lên 10 ngày thì số
trứng rụng tăng thêm 0,67 trứng. Ở mỗi chu kỳ ñộng dục số trứng rụng trung
bình là 15- 20 và sẽ tăng ñáng kể trong 4 lứa ñầu và ñạt mức ổn ñịnh ở lứa 6.
Vì vậy trong thực tế sản xuất không nên phối ngay từ chu kỳ ñộng dục ñầu
tiên mà nên phối ở chu kỳ ñộng dục thứ 2 trở ñi.
Theo Trần Thị ðạo (2005)[17] ñã căn cứ vào kết quả nghiên cứu về
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
15
16